Hoàn thiện Kế toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm trong Doanh nghiệp Xây lắp - Pdf 16

Lời mở đầu
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho
nền kinh tế quốc dân. Sản phẩm của ngành xây dựng cơ bản là công trình có giá trị
lớn, thời gian sử dụng lâu dài nên có ý nghĩa quan trọng về kinh tế. Bên cạnh đó sản
phẩm xây dựng co bản còn thể hiện ý thức thẩm mỹ, phong cách kiến trúc nền còn
có ý nghĩa quan trọng về văn hoá xã hội.
Trong bối cảnh nớc ta hiện nay đang thực hiện bớc chuyển đổi cơ chế kinh tế,
viện hiện đại hoá cơ sở hạ tầng trong thực tế đang diễn ra rất nhanh ở khắp mọi nơi
làm thay đổi bộ mặt đất nớc từng ngày. Điều đó không chỉ có ý nghĩa là khối lợng
công việc của ngành xây dựng tăng lên mà song song với nó là số vốn đầu t xây dựng
cơ bản cũng có gia tăng. Vấn đề đặt ra là làm sao để quản lý vốn một cách có hiệu
quả, khắc phục tình trạng lãng phí thất thoát vốn trong kinh doanh xây lắp phải trải
qua nhiều khâu, thời gian lại kéo dài. Cũng giống nh các doanh nghiệp khác chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm là thớc đo trình độ công nghệ sản xuất và trình
độ tổ chức quản lý sản xuất của doanh nghiệp kinh doanh xây lắp. Dới góc độ vĩ mô,
hạch toán đúng chi phí sản xuất tính đúng giá thành sản phẩm sẽ giúp doanh nghiệp
có cái nhìn đúng đắn về thực trạng khả năng của mình.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề này tác giả đã chọn đề tài: "Hoàn
thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp
xây lắp" để viết chuyên đề cuối khoá. Mục tiêu của chuyên đề là vận dụng các kiến
thức đã học về hạch toán chi phí sản xuất và tính gía thành sản phẩm vào nghiên cứu
thực tiễn công việc công việc ở công ty xây dựng cấp thoát nớc, từ đó phân tích
những điều còn tồn tại, góp phần nhỏ vào việc hoàn thiện công tác hạch toán ở đơn
vị.
Nội dung của chuyên đề gồm 2 phần chính ngoài lời mở đầu và kết luận:
Phần I: Những lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm
Phần II: Thực trạng tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp tại Công ty Xây dựng cấp thoát nớc.
Phần III: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại công ty xây dựng cấp thoát nớc

doanh của công ty.
2. Phân loại chi phí sản xuất và giá thành xây lắp.
- Phân loại theo mục đích công dụng của chi phí:
Trong doanh nghiệp xây lắp có nhiều cách phân loại chi phí sản xuất không
chỉ phân loại chi phí theo mục đích công dụngcủa chi phí là thể hiện rõ đặc điểm của
2
chi phí sản xuất xây lắp. Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất trong doanh
nghiệp xây lắp đợc chia thành các khoản mục:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là chi phí các loại vật liệu chính, vật liệu
phụ, vật liêụ sử dụng luân chuyển cần thiết để tạo nên sản phẩm xây lắp.
+ Chi phí sử dụng máy thi công: là chi phí sử dụng máy để hoàn thành sản
phẩm xây lắp, gồm: chi phí khấu hao máy thi công, chi phí thờng xuyên máy móc
thi công, động lực, tiền lơng của công nhân điều khiển máy và chi phí khác của máy
thi công.
+ Chi phí nhân công trực tiếp: là chi phí tiền lơng cơ bản, các khoản phụ cấp l-
ơng, lơng phụ, có tính chất ổn định của công nhân trực tiếp sản xuất cần thiết để
hoàn thành sản phẩm xây lắp.
+ Chi phí chung: chi phí trực tiếp khác, chi phí cho bộ máy quản lý tổ đội, các
khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ...
3. Các loại giá thành xây lắp
Trong sản xuất xây lắp cần phân biệt các loại giá thành sau đây:
- Giá thành dự toán: Là tổng chi phí dự toán để hoàn thành khối lợng xây lắp
công trình, hạng mục công trình. Giá thành dự toán đợc xác định trên cơ sở các định
mức kinh tế, kỹ thuật và đơn giá của nhà nớc.
Giá thành dự toán nhỏ hơn giá trị dự toán ở phần lãi định mức:
Giá dự toán của Giá thành dự toán
công trình, hạng = của công trình + Lãi định mức
mục công trình hạng mục công trình
- Giá thành kế hoạch: là giá thành đợc xây dựng trên cơ sở những điều kiện cụ
thể của doanh nghiệp về các định mức, đơn giá, biện pháp thi công giá thành kế

phận kết cấu công trình sử dụng trong quá trình sản xuất xây lắp từng công trình,
hạng mục công trình. Nó không bao gồm giá trị vật liệu, nhiên liệu sử dụng cho máy
thi công và vật liệu sử dụng cho quản lý đội công trình. Chi phí vật liệu trực tiếp còn
bao gồm cả chi phí côppha, đà giáo, công cụ, dụng cụ đợc sử dụng nhiều lần.
Vật liệu sử dụng cho công trình, hạng mục công trình nào thì tính trực tiếp cho
công trình, hạng mục công trình đó. Trờng hợp không tách riêng đợc thì phải tiến
hành phân bổ cho từng công trình, hạng mục công trình theo định mức tiêu hao vật
liệu, hoặc theo khối lợng thực hiện.
Khi phát sinh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán ghi:
- Khi xuất nguyên vật liệu sử dụng cho hoạt động xây lắp:
Nợ TK 621 (giá cha có thuế GTGT)
Có TK 152, 153
- Trờng hợp mua nguyên vật liệu sử dụng ngay không qua kho cho hoạt động
xây lắp, thuộc đối tợng chịu thuế GTGT:
Nợ TK 621 (giá cha có thuế GTGT)
Nợ TK 133 thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 331, 111, 112
- Trờng hợp mua nguyên vật liệu sử dụng cho xây lắp thuộc đối tợng không
chịu thuế GTGT:
Nợ TK 621 (giá cha có thuế GTGT)
Có TK 331, 111, 112
Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho từng công trình, hàng
mục công trình.
Nợ TK 154 (chi tiết theo đối tợng)
4
Có TK 621 (chi tiết theo đối tợng)
Trờng hợp nguyên vật liệu công cụ xuất dùng không hết hay phế liệu thu hồi
(bán hoặc nhập kho).
Nợ TK liên quan (152, 153...)
Có TK 621 (chi tiết theo đối tợng)

Nợ TK 621, 622, 627
Có TK liên quan (111, 152...)
- Kế toán chi phí sử dụng máy và tính giá thành ca máy thực hiện trên TK 154.
Tuỳ theo phơng thức tổ chức hạch toán và mối quan hệ giữa đội máy thi công với
đơn vị xây lắp công trình để ghi:
5
+ Nếu doanh nghiệp thực hiện theo phơng thức cung cấp lao vụ, máy lẫn nhau
giữa các bộ phận:
Nợ TK 623 (6238)
Có TK 154
+ Nếu doanh nghiệp thực hiện theo phơng thức bán lao vụ bằng máy giữa các
bộ phận trong nội bộ.
Nợ TK 623 (6237,8)
Nợ TK 133 thuế GTGT đợc khấu trừ (1331)
Có TK 333 thuế và các khoản phải nộp nhà nớc(33311)
Có TK 512, 511
b. Nếu tổ chức máy thi công riêng biệt hoặc có tổ chức đội máy thi công riêng
biệt nhng không tổ chức kế toán riêng cho đội máy thi công thì toàn bộ chi phí sử
dụng kế toán nh sau:
- Căn cứ vào tiền lơng chính, phụ (không gồm khoản trích BHXH, BHYT,
KPCĐ) phải trả cho công nhân điều khiển máy:
Nợ TK 623 chi phí sử dụng máy (6231)
Có TK 334
Có TK 111
- Khi xuất kho hoặc mua nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu phụ sử dụng cho máy
thi công.
Nợ TK 623 (6232) chi phí vật liệu sử dụng máy thi công
Nợ TK 133 thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 152, 153, 111, 112, 331.
- Khấu hao xe máy thi công sử dụng ở đội máy thi công

Nợ TK 627
Có TK 214, 334, 338, 152, 153, 331...
Phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng đối tợng:
Nợ TK 154 (1541)
Có TK 627
2. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp hoàn
thành bàn giao:
Do đặc điểm của sản xuất xây lắp là thời gian thi công dài, giá trị công trình
lớn. Vì vậy ngoài việc phải xác định giá thành công trình, hạng mục công trình theo
đúng thiết kế đợc dự toán đợc chủ đầu t nghiệm thu và chấp nhận thanh toán, trong
kỳ báo cáo có thể có một bộ phận công trình hoặc khối lợng công việc hay giai đoạn
hoàn thành nghiệm thu bàn giao cho ngời giao thầu và đợc thanh toán. Điều này đòi
hỏi phải tính đợc giá thành của khối lợng xây lắp hoàn thành qui ớc.
Khối lợng xây lắp hoàn thành qui ớc, là khối lợng xây lắp hoàn thành đến một
giai đoạn nhất định và phải thoả mãn các điều kiện sau:
+ Phải nằm trong thiết kế và đảm bảo chất lợng.
+ Phải đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý
Trình tự kế toán:
- Tổng hợp chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp theo từng đối tợng công trình,
hạng mục công trình ... và chi tiết theo khoản mục.
Nợ TK 154
Có TK 621, 622, 627.
- Phản ánh giá thành công trình xây lắp hoàn thành bàn giao chi tiết theo hạng
mục công trình.
Nợ TK 632
Có TK 154
7
- Phản ánh doanh thu hoạt động xây lắp theo từng công trình, hạng mục công
trình đợc xác định tiêu thụ.
Nợ TK 131, 111, 112

đó kế toán cần mở sổ theo dõi riêng. Toàn bộ thiệt hại đợc tập hợp và bên nợ TK 154
(chi tiết thiệt hại phá đi làm lại) đợc hạch toán nh sau:
+ Nếu thiệt hại do đơn vị xây lắp gây ra.
Nợ TK 111, 152 giá trị phế liệu thu hồi
Nợ TK 138 (1388) giá trị thiệt hại cá nhân phải bồi thờng
8
Nợ TK 821 giá trị tính vào chi phí bất thờng
Có TK 154 sử lý giá trị thiệt hại
+ Nếu do chủ đầu t gây ra và chấp nhận bồi thờng, kế toán có thể ghi.
Trờng hợp 1: Nợ TK 111, 112: Giá trị phế liệu thu hồi
Nợ TK 138 (1388): giá trị thiệt hại cá nhân phải bồi thờng
Nợ TK 821 giá trị tính vào chi phí bất thờng
Có TK 154 xử lý giá trị thiệt hại
+ Nếu do chủ đầu t gây ra và chấp nhận bồi thờng. Kế toán có thể ghi:
Trờng hợp 1:
Nợ TK 111, 112 giá trị phế liệu thu hồi
Nợ TK 131 giá trị chủ đầu t bồi thờng
Có TK 154 giá trị thiệt hại
Trờng hợp 2: Kế toán chi phí thiệt hại bàn giao công trình:
+ Nợ TK 111, 112 giá trị phế liệu thu hồi
Nợ TK 632 giá trị thiệt hại còn lại
Có TK 154 giá trị thiệt hại
+ Nợ TK 131 giá trị phải thu
Có TK 511 số do chủ đầu t bồi thờng
*Kế toán khoản thu tiền bảo hành:
- Căn cứ giá trị khối lợng xây lắp thực hiện.
Trong kỳ mà bên giao thầu đã chấp nhận thanh toán, căn cứ vào qui chế bảo
hành công trình xây dựng, xác định khoản bảo hành công trình xây dựng mà bên A
giữ lại cha thanh toán, hoặc doanh nghiệp xây lắp gửi tiền vào ngân hàng về khoản
tiền bảo hành công trình xây lắp.

Có TK 622 :
* Kế toán sử dụng máy thi công:
Tập hợp chi phí sử dụng máy thi công: Tơng tự phơng pháp kê khai thờng
xuyên
Cuối kỳ kết chuyển chi phí máy thi công sang TK 631 để tính giá thành thực
tế của sản phẩm xây lắp
Nợ TK 631 : Chi phí sử dụng máy thi công
Có TK 623 :
* Kế toán chi phí sản xuất chung:
Tập hợp chi phí sản xuất chung: Tơng tự phơng pháp KKTX
Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí sản xuất chung sang TK 631 để tính giá
thành thực tế của sản phẩm xây lắp
Nợ TK 631 : Chi phí sản xuất chung
Có TK 627 :
* Tổng hợp chi phí và kết chuyển giá thành sản phẩm xây lắp
Theo phơng pháp KKĐK việc tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
xây lắp đợc thực hiện trên TK 631 "giá thành sản xuất"
Các doanh nghiệp xây lắp khi vận dụng TK 631 phải mở chi tiết cho từng đối
tợng tập hợp chi phí nghĩa là theo từng công trình, hạng mục công trình.
Cuối tháng kế toán tổng hợp
Nợ TK 631 : Chi phí NVLTT
Có TK 621 :
10


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status