QUY TR
Ì
NH T
Ổ
CH
Ứ
C QU
Ả
N L
Ý
V
À
HIỆU QU
Ả
XÃ HỘI HÓA VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG
BẰNG XE BUÝT Ở ĐÔ THỊ VIỆT NAM TS. NGUYỄN THANH CHƯƠNG
Bộ môn Kinh tế vận tải và Du lịch
Khoa Vận tải – Kinh tế
Trường Đại học Giao thông Vận tải
Tóm tắt: Xã hội hóa Vận tải hành khách công cộng là một hoạt động có ý nghĩa trong
đáp ứng nhu cầu đi lại trong thành phố. Do vậy cần có sự thống nhất và cách đánh giá hiệu
quả của quá trình này. Nội dung bài báo đề cập đến quy trình trong quá trình xã hội hóa và
việc đánh giá hiệu quả của hoạt động xã hội hóa.
Summary: Socialization of urban public transport is a measure to mobilize the
investments from non – state economic sector to participate in development of urban public
Có thể khẳng định VTHKCC là một dịch vụ hàng hóa công cộng được cung cấp ra thị
trường nhằm đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân đô thị, do vậy cần được khuyến khích phát
triển, đồng thời thu hút người dân sử dụng để đảm bảo mục tiêu cho lợi ích xã hội. Do vậy nhà
nước sẽ mua sản phẩm của các đơn vị cung ứng VTHKCC theo các đơn đặt hàng nhằm thực
hiện nhiệm vụ lợi ích xã hội và cung cấp sản phẩm dịch vụ đáp ứng nhu cầu đi lại của thị dân.
Trong trường hợp này giá vé bán thấp hơn so với giá thành sản xuất của doanh nghiệp, bởi vậy,
Nhà nước cần có chính sách hỗ trợ về giá cho các đơn vị thực hiện VTHKCC ở đô thị sao cho
các đơn vị này vẫn đảm bảo được lợi ích tài chính của mình đồng thời thỏa mãn lợi ích chung
của Nhà nước như phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội ở đô thị, đánh giá tiêu chuẩn văn minh đô
thị, góp phần thiết lập và duy trì trật tự kỷ cương GTĐT, hạn chế tình trạng ách tắc, tai nạn giao
thông, ô nhiễm môi trường đô thị, Hoạt động của VTHKCC mô tả như hình trình bày trong
hình 1
Cơ quan quản lý Nhà nước về VTHKCC
Đặt
hàng
Cung
ứng
Trợ giá theo khả
năng cung ứng
Doanh nghiệp cung ứng sản phẩm VTHKCC
Hành khách sử dụng VTHKCC
Thanh toán
theo giá vé
Giám sát,
nghiệm thu
Đánh giá chất
lượng sản phẩm
Thông
tin về
Trợ giá là một vấn đề khá phức tạp mức độ trợ giá cao hay thấp lại phụ thuộc vào rất nhiều
yếu tố, đặc biệt là yếu tố giá thành và mức độ đáp ứng nhu cầu đi lại, giữa chúng có mối quan
hệ mật thiết với nhau, cho nên cần phải xem xét đầy đủ mọi khía cạnh khi xây dựng phương án
trợ giá cụ thể.
Bước 3. Nhà nước xác định chính sách giá vé. Nhà nước căn cứ vào tình hình thực tế của
thành phố sẽ có qui định về giá vé (vé lượt, vé tháng 1 tuyến, vé tháng liên tuyến). Xác định
mức giá vé hợp lý đối với từng đối tượng đi lại là một trong những yếu tố quyết định đến việc
thu hút người dân đi lại bằng VTHKCC.
* Đối với người tiêu dùng (Hành khách), mức giá vé hợp lý cần thoả mãn các tiêu chuẩn
sau:
- Nằm trong khả năng cân đối chi tiêu cho việc đi lại từ thu nhập của phần đông dân cư có
thu nhập trung bình ở đô thị.
- Đảm bảo đi lại bằng phương tiện công cộng rẻ hơn so với đi lại bằng phương tiện cá nhân
và chất lượng dịch vụ VTHKCC được đảm bảo.
* Đối với doanh nghiệp (Đơn vị VTHKCC), mức giá vé hợp lý nghĩa là:
- Đảm bảo cân đối được chi phí, giá thành và lợi ích tài chính hợp lý của doanh nghiệp trên
những tuyến Nhà nước không trợ giá.
KTVT-
MLN
- Đối với những tuyến có trợ giá, sau khi cộng thêm phần trợ giá của Nhà nước, đảm bảo
cân đối được chi phí, giá thành và lợi ích tài chính hợp lý của doanh nghiệp.
Như vậy đã xuất hiện mâu thuẫn giữa bên "cung" và bên "cầu" không thể để tự giải quyết
bằng “bàn tay vô hình” mà Nhà nước phải điều tiết bằng "bàn tay hữu hình" để có thể đạt được
mục tiêu chung là đảm bảo lợi ích hợp lý cho cả hành khách đi xe và đơn vị VTHKCC. Giá vé
sẽ do khả năng điều tiết của Nhà nước nhằm đảm bảo cân đối lợi ích chung của cả cộng đồng và
toàn xã hội.
- Giá vé nằm trong khả năng chi trả, thanh toán cho nhu cầu đi lại của người dân thu nhập
trung bình của người dân đô thị.
- Sau khi cộng thêm trợ giá của Nhà nước, mức giá vé phải đảm bảo đủ bù đắp chi phí hợp
lý và lợi ích tài chính tối thiểu cho đơn vị VTHKCC.
- Các bản nghiệm thu sản phẩm xe buýt (đã được hai bên ký xác nhận).
Bước 6. Công tác giám sát và đánh giá chất lượng của hành khách
Tổ chức các hoạt động nhằm thu thập thông tin phản ánh của hành khách, người trực tiếp
sử dụng sản phẩm VTHKCC về phương thức phục vụ và chất lượng sản phẩm. Trên cơ sở các
thông tin của hành khách cơ quan quản lý nhà nước sẽ có cơ sở trong việc nghiệm thu sản phẩm
đồng thời điều chỉnh lại mức trợ giá hoặc hợp đồng của giai đoạn tiếp theo.
2. Đánh giá hiệu quả của hoạt động xã hội hóa VTHKCC
Hiện nay thực tế kết quả hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp trong đô thị không thể
tách rời sự giúp đỡ của ngân sách công cộng chính quyền đô thị. Tuy nhiên không thể so sánh
hiệu quả của doanh nghiệp trên địa bàn đô thị này với doanh nghiệp trên địa bàn doanh nghiệp ở
đô thị khác, bởi vì giá cả đầu vào của các đô thị là khác nhau, phương pháp tính toán chi phí là
khác nhau do phân bổ chi phí quản lý là khác nhau.
Đối với các đô thị hiện nay thực tế hoạt động VTHKCC bằng xe buýt còn phụ thuộc vào chi ngân sách của đô thị đó, do vậy không thể đánh giá hiệu quả doanh nghiệp mà phải đánh giá
hiệu quả chung từ VTHKCC mang lại. Bởi vậy để làm rõ quan điểm hiệu quả trong quá trình xã
hội hóa VTHKCC bằng xe buýt cần thiết phải đánh giá hiệu quả do VTHKCC mang lại. Hiệu
quả được xem xét bằng tổng phần thu được từ xã hội bao gồm các chỉ tiêu về kinh tế so sánh với
tổng chi phí bao gồm chi phí khai thác trực tiếp từ hoạt động buýt, các chi phí từ nhà nước như
trợ giá, đầu tư hạ tầng cơ sở và chi phí môi trường. Chi tiết được trình bày như sau:
mthtktgkt
k
1i
xh
b
CVTC
L
H
MLN
Đối với các ngành kinh tế khác thì hiệu quả chung còn được đánh giá qua mức đóng góp
vào ngân sách nhà nước của ngành, doanh nghiệp, tuy nhiên đối với vận tải xe buýt là một loại
hình dịch vụ công cộng. Bởi vậy việc đánh giá hiệu quả của quá trình xã hội hóa còn được xem
xét trên các chỉ tiêu sau:
* Mức trợ giá bình quân 1 hành khách trên tuyến.
nam.tuyen
nam.tuyen
)t(hk.tg
Q
TG
.M =
(2)
Khối lượng hành khách trên tuyến trong năm ( Qtuyen.nam) (HK)
Zc(nam) Qtuyen.nam = q. γ. η. (2.1)
Trong đó:
- q
tk
: Trọng tải thiết kế của phương tiện - γ: Hệ số lợi dụng trọng tải
- η: Hệ số thay đổi hành khách
- Z
ni
: Tổng số chuyến ( lượt xe) trong năm của tuyến i
Mức trợ giá bình quân 1 chuyến:
(2.2)
Banve
min
Q
TG
.M
t
1i
nami.tuyen
t
1i
nami.tuyen
)tm(hk.tg
⎯→⎯=
∑
∑
=
=
(3)
KTVT-
MLN
Q
nam
=
∑
=
t
1i
nami.T
Q
Q