CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun
: 6.280.688
Lời nói đầu
Xã hội tồn tại và phát triển qua các giai đoạn là nhờ quá trình sản xuất. Để
quá trình này diễn ra thống nhất từ khâu đầu đến khâu cuối, một yếu tố không
kém phần quan trọng là vật liệu - đầu vào sản xuất. ở nớc ta, ngành công nghiệp
đang trên đà phát triển, số lợng chủng loại vật liệu rất cần thiết và luôn đợc
quan tâm hàng đầu.
Xét dới góc độ doanh nghiệp, vật liệu là đối tợng lao động - một trong ba
yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể
sản phẩm. Vì thế việc tổ chức hạch toán vật liệu là không thể thiếu đợc và phải
đảm bảo cả ba yêu cầu cơ bản của công tác hạch toán đó là chính xác, kịp thời
và toàn diện.
Hạch toán vật liệu đảm bảo đợc các yêu cầu trên thì sẽ đảm bảo cho việc
cung cấp vật liệu kịp thời và đồng bộ cho nhu cầu sản xuất, kiểm tra và giám sát
chặt chẽ việc chấp hành các định mức dự trữ và tiêu hao vật liệu, ngăn ngừa
lãng phí vật liệu, giảm bớt chi phí, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho doanh
nghiệp. Để làm đợc điều này, các doanh nghiệp cần phải sử dụng các công cụ
quản lý mà kế toán là một công cụ quản lý giữ vai trò trọng yếu nhất.
Cùng với những kiến thức bổ ích tiếp thu từ khoá học, em mạnh dạn đi
sâu vào nghiên cứu đề tài "Tổ chức công tác kế toán vật liệu tại công ty cổ
phần Giầy Hà Nội". Qua đó nhằm kết hợp những lý luận đã học trong khoá
học vào yêu cầu thực tế của công ty. Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề
đợc chia làm 3 phần chính.
Phần 1: Những vấn đề chung về tổ chức công tác kế toán vật liệu trong
các doanh nghiệp sản xuất.
Phần 2: Tình hình thực tế về công tác kế toán vật liệu ở công ty cổ phần
Giầy Hà Nội.
Phần 3: Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán vật
liệu ở công ty cổ phần Giầy Hà Nội.
cần thực hiện các yêu cầu sau:
+ Tổ chức đánh giá, phân loại vật liệu phù hợp với các nguyên tắc, yêu
cầu quản lý thống nhất của nhà nớc và yêu cầu quản trị.
+ Tổ chức chứng từ, tài khoản, sổ kế toán phù hợp với phơng pháp kế toán
hàng tồn kho của doanh nghiệp để ghi chép, phân loại, tổng hợp đợc số liệu về
tình hình có và sự biến động tăng giảm của vật liệu sử dụng trong quá trình sản
xuất kinh doanh, cung cấp số liệu kịp thời để tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm.
2
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun
: 6.280.688
+ Thực hiện việc phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch mua,
tình hình sử dụng vật liệu trong quá trình sản xuất.
2. Phân loại vật liệu
Phân loại vật liệu là căn cứ vào tiêu thức nào đó tuỳ theo yêu cầu quản lý
để sắp xếp thành từng thứ, từng loại vào cùng một tiêu thức. Công tác quản lý
và hạch toán vật liệu đợc tổ chức tốt sẽ giúp cho doanh nghiệp xác định đợc tầm
quan trọng của từng loại để từ đó có kế hoạch quản lý chúng.
Căn cứ vào nội dung kinh tế, chức năng của vật liệu trong hoạt động sản
xuất kinh doanh đợc chia thành.
+ Nguyên vật liệu chính (bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài)
+ Vật liệu phụ
+ Nhiên liệu
+ Phụ tùng thay thế.
+ Thiết bị xây dựng cơ bản
+ Phế liệu.
3. Đánh giá vật liệu
Đánh giá vật liệu là xác định giá trị của chúng theo những nguyên tắc nhất
định, về nguyên tắc kế toán nhập, xuất, tồn kho vật liệu chỉ phản ánh theo giá
Về cơ bản phơng pháp này giống nh phơng pháp trên nhng đơn giá vật liệu
đợc tính bình quân cho cả tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ.
=
+ Phơng pháp 3: Tính theo giá thực tế đích danh:
Phơng pháp này áp dụng cho những loại vật liệu có giá trị cao, các loại vật
t đặc chủng. Giá thực tế vật liệu xuất kho căn cứ vào đơn giá thực tế vật liệu
nhập kho theo từng lô, từng lần nhập, xuất và số lợng xuất kho theo từng lần
nhập đó.
+ Phơng pháp 4: Tính theo giá thực tế nhập trớc xuất trớc.
Theo phơng pháp này, vật liệu tồn đầu kỳ sẽ đợc xuất trớc tiên, sau đó đến
vật liệu theo thứ tự chúng đợc mua vào, số tồn kho cuối kỳ bao gồm những hàng
mua vào sau cùng. Phơng pháp này áp dụng đối với những vật liệu có quy định
thời gian bảo quản.
+ Phơng pháp 5: Tính theo giá thực tế nhập sau xuất trớc.
4
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun
: 6.280.688
Ta cũng phải xác định đơn giá thực tế của từng lần nhập nhng khi xuất sẽ
căn cứ vào số lợng xuất và đơn giá thực tế nhập kho lần cuối hiện có trong kho
vào lúc xuất kho sau đó mới lần lợt đến các lần nhập trớc để tính giá thực tế
xuất kho.
+ Phơng pháp 6: Đánh giá vật liệu theo giá hạch toán
Giá hạch toán của vật liệu là giá quy định thống nhất trong phạm vi xây
dựng và đợc ổn định trong thời gian dài. Sử dụng giá hạch toán trong kế toán
chi tiết vật liệu sẽ làm giảm công việc hàng ngày của kế toán tuy nhiên, khi sử
dụng giá hạch toán trong công tác kế toán hàng ngày, tình hinh xuất, nhập, tồn
cuối tháng thành giá vốn thực tế nhằm đảm bảo chính xác giá vốn vật liệu xuất
kho, tồn kho...
II. Tổ chức và kế toán chi tiết vật liệu
chép tình hình nhập xuất tồn theo chỉ tiêu hiện vật và giá trị.
Phơng pháp này ghi chép đơn giản nhng lại trùng lắp quá nhiều giữa thủ
kho và phòng kế toán. Nó đợc áp dụng thích hợp trong các doanh nghiệp có ít
chủng loại vật liệu các nghiệp vụ phát sinh ít và trình độ chuyên môn của cán
bộ kế toán còn hạn chế.
* Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển:
- ở kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép phản ánh hàng ngày tình
hình nhập xuất tồn giống nh phơng pháp trên.
- ở phòng kế toán: Kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép tình
hình nhập xuất tồn kho của từng thứ vật liệu theo từng kho, trên cơ sở các chứng
từ nhập xuất do thủ kho định kỳ gửi lên. Phơng pháp này giảm đợc khối lợng
ghi chép nhng việc ghi sổ vẫn còn trùng lắp và nó chỉ thích hợp cho những
doanh nghiệp có ít nghiệp vụ nhập xuất phát sinh, không bố trí riêng nhân viên
kế toán chi tiết vật liệu.
* Phơng pháp sổ số d:
- ở kho: Thủ kho vẫn dùng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập xuất tồn
kho về mặt số lợng, đồng thời cuối tháng phải ghi số tồn kho đã tính đợc trên
thẻ kho và số d theo chỉ tiêu số lợng.
- ở phòng kế toán: Kế toán mở số số d theo từng kho sử dụng cho cả năm
để ghi sổ tồn kho cuối tháng của từng thứ, từng nhóm, loại vật liệu theo chỉ tiêu
số lợng và chỉ tiêu giá trị.
6
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun
: 6.280.688
Phơng pháp này có nhiều u điểm: giảm bớt khối lợng công việc để kiểm
tra giám sát thờng xuyên. Tuy nhiên do chỉ ghi sổ theo chỉ tiêu giá trị nên khó
kiểm tra về mặt số lợng mà phải xem số liệu trên thẻ kho. Do đó nó đợc áp
dụng ở các doanh nghiệp có các nghiệp vụ nhập xuất diễn ra thờng xuyên,
nhiều chủng loại, yêu cầu quản lý cao và trình độ chuyên môn của cán bộ tơng
+ Số tiền ứng trả trớc cho ngời bán, nhng cha nhận đợc hàng hoá lao vụ.
Bên có: + Số tiền phải trả cho ngời bán
+ Điều chỉnh giá tạm tính theo giá thực tế của số hàng về khi có
hoá đơn hoặc thông báo giá chính thức.
D có: Số tiền còn phải trả cho ngời bán
D nợ (nếu có): Số tiền đã ứng hoặc trả thừa cho ngời bán
TK 331 đợc mở theo dõi cho từng đối tợng cụ thể, từng ngời bán.
TK 151 - Hàng mua đang đi trên đờng
Bên nợ : + Giá trị hàng đang đi trên đờng
+ Kết chuyển giá thực tế hàng đang đi đờng cuối kỳ
(Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ)
Bên có: + Giá trị hàng đi đờng đã về nhập kho hoặc chuyển giao cho các
đối tợng sử dụng hay khách hàng.
+ Kết chuyển giá trị thực tế hàng đang đi đờng đầu kỳ
(theo phơng pháp kiểm kê định kỳ)
D nợ: Giá trị hàng đang đi đờng cha nhập kho
Ngoài ra còn có các TK liên quan nh:
111 - Tiền mặt
112 - Tiền gửi ngân hàng
141 - Tạm ứng
222 - Góp vốn liên doanh
241 - XDCB dở dang
411 - Vốn kinh doanh
621 - Chi phí NVL trực tiếp
627 - Chi phí sản xuất chung
8
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun
: 6.280.688
642 - Chi phí quản lý DN
- NVL tăng do tự chế hoặc thuê ngoài gia công chế biến
Nợ 152 Nợ 152
Có 154 (tự chế biến) Nợ 133
Có 154 (phần thuê ngoài)
- Tăng do nhận góp vốn liên doanh hoặc đợc cấp phát quyên tặng
Nợ 152
Có 411
- Tăng do phát hiện thừa khi kiểm kê:
Nếu xác định là của doanh nghiệp : Nợ 152
Có 338 (3381)
Nếu thừa không phải của doanh nghiệp kế toán phản ánh vào TK 002 "vật
t hàng hoá nhận giữ hộ gia công"
- Tăng do thu hồi vốn góp liên doanh
Nợ 152
Có 128, 222
- Tăng do đánh giá lại Nợ 152 (số chênh lệch tăng)
Có 412
- Hàng về, hoá đơn cha về:
Nợ TK 152 (giá tạm tính)
Nợ 133
Có 331
Khi nhận đợc hoá đơn sẽ tiến hành điều chỉnh giá tạm tính theo giá thực tế
(giá ghi trên hoá đơn) theo số chênh lệch giữa hoá đơn và giá tạm tính nếu giá
hoá đơn lớn hơn giá tạm tính.
Nợ 152
Nợ 133
Có 331, 111, 112, 311, 333
10
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun
: 6.280.688
Nợ 642
Có 152
+ Nếu thiếu hụt ngoài định mức do ngời chịu trách nhiệm gây nên
Nợ 111 - số bồi thờng vật chất đã thu
Nợ 334 - trừ vào tiền lơng
Nợ 1388 - số bồi thờng phải thu
Có 152
+ Nếu cha rõ nguyên nhân phải chờ xử lý
Nợ 1381
Có 152
- Giảm do đánh giá lại: Nợ 412
Có 152 (số chênh lệch giảm)
b. Kế toán tổng hợp theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
Phơng pháp này thờng áp dụng ở những đơn vị có nhiều chủng loại vật t
hàng hoá với qui cách mẫu mã rất khác nhau có giá trị thấp, hàng hoá vật t
xuất dùng thờng xuyên.
Ưu điểm: Đơn giản, giảm nhẹ khối lợng công việc hạch toán
Nhợc điểm: Độ chính xác về giá trị vật t hàng hoá xuất dùng, xuất bán bị
ảnh hởng của công tác quản lý tại kho quầy bến bãi.
Kế toán sử dụng TK 611 - mua hàng
TK này dùng để phản ánh giá thực tế của số vật t hàng hoá mua vào và
xuất dùng trong kỳ.
Bên nợ: + Kết chuyển giá thực tế vật t hàng hoá tồn đầu kỳ
+ Giá thực tế vật t hàng hoá mua vào trong kỳ
Bên nợ: + Giá thực tế vật t hàng hoá kiểm kê lúc cuối kỳ
+ Giá thực tế vật t hàng hoá xuất trong kỳ
12