Phẫu thuật điều trị bỏng
(Kỳ 2)
III. CÁC PHẪU THUẬT VỀ XƯƠNG - KHỚP Ở BỆNH NHÂN
BỎNG:
1. Cắt cụt chi:
- Chỉ định:
+ Bỏng sâu độ V toàn bộ chi (nhất là hoại tử cơ đề phòng hoại thư sinh hơi)
phẫu thuật khi thoát sốc bỏng.
+ Khớp lớn của chi bị nhiễm trùng nặng do bỏng, là nguốn gốc của nhiễm
trùng toàn thân, không thể sử dụng phẫu thuật mở bao khớp, dẫn lưu hay cắt
đoạn.
+ Khi có hoại thư sinh hơi đã phát triển.
+ Bỏng sâu + gãy xương lớn ngay chi đó không bảo tồn được.
- Kỹ thuật: Như phẫu thuật thực hành.
+ Không khâu kín da (để hở cơ, khâu dưới da)
+ Khi ổn định: Sửa lại kỳ II (ghép da, chuyển vạt )
2. Lấy bỏ hoại tử xương:
- Chỉ định:
+ Khi bỏng sâu hoại tử đến xương, để rụng hoại tử thì chậm.
+ Xương bị lộ ra để hở quá lâu gây hoại tử thứ phát.
- Kỹ thuật:
+ Xương sọ:
· Diện nhỏ: 0,5-1 cm
2
nông: để tự rụng
· Diện lớn: Khoan các lỗ, d
lỗ
= 5-8 mm, cách nhau 15-20
mm Khoan đến khi chảy máu nhưng không
được tới cân,
· Diện nhỏ, cầm máu tốt: không truyền
· Diện lớn cầm máu không hết: Từ 500 ml trở lên
+ Sau 24- 48 giờ sẽ ghép da
· Nếu diện nhỏ: ghép da tự thân
· Nếu diện lớn: ghép da tự thân kết hợp với da đồng loại
hoặc dị loại (gọi là kiểu Mowlem Jackson).