Lêi më ®Çu
Gia nhập vào tổ chức thương mại thế giới WTO, các doanh nghiệp
Việt Nam có nhiều cơ hội phát triển hơn nhưng đồng thời cũng đặt ra vô
vàn khó khăn, thử thách mà các doanh nghiệp trong nước cần phải vượt qua
để cạnh tranh được với nhau cũng như với các doanh nghiệp nước
ngoài.Với các doanh nghiệp thương mại do khâu bán hàng quyết định sự
sống còn của doanh nghiệp nên kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc đảm bảo theo dõi chặt chẽ
việc bán hàng, cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ, kịp thời giúp các nhà
lãnh đạo điều hành doanh nghiệp của mình một cách hiệu quả nhất.
Nhận thức được vấn đề trên cùng những kiến thức thực tế em đã thu được
trong thời gian thực tập tại công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Hồng
Phong, em đã lựa chọn đề tài: “ Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng tại công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Hồng Phong”.
Kết cấu luận văn gồm 3 phần chính như sau:
PHẦN MỘT: Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả
bán hàn trong công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Hồng Phong.
PHẦN HAI: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng tại doanh nghiệp.
PHẦN BA: Một số ý kiến đề xuất nhằm góp phần hoàn thiện công tác
kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH Thương
mại và dịch vụ Hồng Phong.
Do kiến thức và kinh nghiệm thực tế của em còn nhiều hạn chế cùng thời
gian thực tập có hạn nên bài luận văn của em sẽ không tránh khỏi những
thiếu sót. Vì vậy, em rất mong sự đóng góp ý kiến của Công ty và sự hướng
dẫn của PGS.TS Phạm Tiến Bình.
1
Phần I
Lý luận chung về kế toán bán hàng sản phẩm
và xác định kết quả bán hàng trong các
doanh nghiệp thơng mại.
vậy, khi doanh nghiệp tổ chức công tác kế toán bán hàng và kế toán xác định
kết quả bán hàng một cách hợp lý và phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp
mình sẽ giảm đợc nhiều chi phí cũng nh tăng doanh thu từ đó tạo điều kiện
để doanh nghiệp phát triển.
3. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng:
Trớc những ý nghĩa thiết yếu của quá trình bán hàng và xác định kết
quả bán hàng trên đây, nhiệm vụ đặt ra đối với kế toán bán hàng và xác định
kết quả bán hàng nh sau:
- Tổ chức luân chuyển chứng từ hạch toán ban đầu, ghi sổ kế toán tài
chính, kế toán quản trị về doanh thu, giá vốn hàng bán ra, các khoản chi phí gián
tiếp cho công tác bán hàng: chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Ghi chép đầy đủ, kịp thời, trung thực số lợng hàng hoá bán ra và chi
phí của từng lĩnh vực kinh doanh nhằm xác định đúng kết quả bán hàng trong
doanh nghiệp.
- Tổ chức lập báo cáo doanh thu, báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp và các cấp có liên quan.
- Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh, kết quả từ hoạt động bán hàng,
đánh giá tình hình thực tế kế toán bán hàng để từ đó ban lãnh đạo sẽ có
những phơng án kinh doanh tối u.
II. Nội dung kế toán bán hàng và xác định kết quả
3
bán hàng.
1. Kế toán doanh thu bán hàng:
1.1. Khái niệm:
Doanh thu là tổng các giá trị lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đợc
trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh, góp phần làm
tăng vốn chủ sở hữu.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu đợc
hoặc sẽ thu đợc từ các lao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu nh : bán sản
phẩm hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm các khoản phụ
- Hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng, hoá đơn xuất kho, hoá đơn kiểm
phiếu xuất kho.
- Phiếu thu tiền mặt, Giấy báo Có của ngân hàng, Bảng kê bán lẻ hàng
hoá, Báo cáo bán hàng, Giấy nộp tiền của nhân viên bán hàng.
1.5. Tài khoản kế toán sử dụng:
Tuỳ thuộc vào quy mô và loại hình doanh nghiệp mà mỗi doanh
nghiệp sẽ lựa chọn sử dụng tài khoản cho phù hợp. Để theo dõi doanh thu
bán hàng trong kỳ, kế toán sử dụng các tài khoản sau đây:
TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ : TK này dùng để
phản ánh tổng doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp thực hiện trong
kỳ hoạt động SXKD.
TK 511 có kết cấu tài khoản nh sau:
\ Bên nợ: - Các khoản điều chỉnh giảm doanh thu bán hàng.
- Kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911
\ Bên có: - Doanh thu thuần bán hàng hoá theo hoá đơn
TK này có hai TK cấp 2 :
+ TK 5111: DT bán hàng hoá.
+ TK 5113: DT cung cấp dịch vụ.
TK 511 không có số d cuối kỳ.
TK 512 Doanh thu nội bộ
TK này phản ánh tình hình bán hàng trong nội bộ doanh nghiệp.
TK 512 có kết cấu tơng tự TK 511
5
TK 512 đợc mở chi tiết thành ba TK cấp hai:
+ TK 5121: DT bán hàng hoá.
+ TK 5123: DT cung cấp dịch vụ.
TK 521 Chiết khấu th ơng mại :
TK này dùng để phản ánh khoản chiết khấu thơng mại mà doanh nghiệp đã
giảm trừ hoặc đã thanh toán cho ngời mua hàng do việc ngời mua hàng đã
mua hàng hoá, dịch vụ với khối lợng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thơng
+ TK 3333: Thuế XNK phải nộp.
+
TK 131 Phải thu của khách hàng
TK này phản ánh các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp đối với khách
hàng về tiền bán hàng hoá, sản phẩm, cung cấp lao vụ, dịch vụ cha thu tiền
và tình hình thanh toán, thu hồi các khoản phải thu của khách hàng. TK này
đợc theo dõi chi tiết cho từng khách hàng.
Ngoài ra còn sử dụng một số TK liên quan khác nh: TK 111, TK 112,
TK 138
1.6. Trình tự kế toán doanh thu bán hàng (Xem sơ đố số 1)
1.7. Các phơng thức bán hàng
Doanh nghiệp muốn bán đợc sản phẩm trong cơ chế thị trờng hiện nay,
bên cạnh việc nâng cao chất lợng sản phẩm, đa dạng mẫu mã, xúc tiến
Marketing mà doanh nghiệp phải chọn đợc những phơng thức bán hàng phù
hợp với khả năng và điều kiện của doanh nghiệp. Bán hàng ở các doanh
nghiệp thơng mại gồm hai khâu: khâu bán buôn và khâu bán lẻ.
1.7.1 Khâu bán buôn thờng sử dụng các phơng thức:
+ Bán buôn qua kho: hàng hóa xuất từ kho của doanh nghiệp để bán
cho ngời mua. Trong phơng thức này gồm hai hình thức:
- Bán trực tiếp qua kho: doanh nghiệp xuất hàng từ kho giao trực tiếp, hàng
hóa đợc coi là đã bán khi ngời mua đã nhận hàng và ký xác nhận trên
chứng từ bán hàng, còn vấn đề thanh toán tiền hàng với bên mua còn phụ
thuộc vào hợp đồng đã ký giữa hai bên.
7
- Bán buôn qua kho theo phương thức chuyển hàng: Doanh nghiệp xuất
hàng từ kho chuyển cho người mua theo phương thức vận tải tự có hoặc
thêu ngoài hàng gửi đi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. chỉ khi
nào người mua xác nhận đã nhận đủ hàng hoặc chấp nhận thanh toán thì
hàng hoá mới chuyển quyền sở hữu và đươc coi là tiêu thụ.
+ Bán buôn vận chuyển thẳng: Doanh nghiệp mua hàng của bên
Hiện nay các doanh nghiệp thương mại thường áp dụng hai phương
thức thanh toán sau :
Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt
Thanh toán qua ngân hàng.
2. Kế toán giá vốn hàng bán
2.1. Khái niệm :
Giá vốn hàng bán là trị giá của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu
thụ trong kỳ.
2.2. Nguyên tắc tính giá vốn hàng bán
Đối với doanh nghiệp sản xuất : trị giá vốn của hàng hoá xuất bán là
giá thành sản xuất thực tế.
Đối với các doanh nghiệp thương mại : Trị giá vốn của hàng xuất bán
bao gồm trị giá mua thực tế cộng với chi phí thu mua.
2.3. Các phương pháp tính giá hàng xuất kho
Hàng hoá mua về nhập kho hoặc xuất bán ngay, gửi bán …, được
mua từ nhiều nguồn khác nhau, những thời điểm khác nhau. Do vậy, khi
xuất kho cần tính trị giá xuất kho thực tế của hàng hoá đó. Tuỳ thuộc từng
doanh nghiệp mà doanh nghiệp có thể lựa chọn những phương pháp sau :
Phương pháp tính theo đơn giá bình quân.
Phương pháp nhập trước xuất trước.
Phương pháp nhập sau xuất trước.
Phương pháp giá đích danh.
Phương pháp tính giá theo đơn giá mua lần cuối cùng.
9
2.4. Chứng từ sử dụng
Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Hoá đơn bán hàng.
2.5. Tài khoản kế toán sử dụng.
Để phản ánh trị giá vốn của hàng bán và việc kết chuyển trị giá vốn
của hàng bán để xác định kết quả bán hàng, kế toán sử dụng TK 632: “Giá
vốn hàng bán ”.
+ TK 6413 : Chi phí vật liệu , đồ dùng
+ TK 6414: Chi phí khấu hao TSCĐ
+ TK 6415: Chi phí bảo hành
+ TK 6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ TK 6418: Chi phí bằng tiền khác
3.4 Trình tự hạch toán : ( Sơ đồ 4)
4. Chi phí quản lý doanh nghiệp
4.1. Khái niệm
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí do việc quản lý kinh
doanh,quản lý hành chính và phục vụ chung khác liên quan đến hoạt động
của cả doanh nghiệp.
4.2.Chứng từ kế toán sử dụng
Phiếu chi, phiếu xuất kho,Giấy đề nghị thanh toán , các chứng từ liên
quan khác.
4.3. Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp ”: Tài khoản
này để phản ánh tập hợp và kết chuyển các chi phí quản lý kinh
doanh,quản lý hành chính và các chi phí khác liên quan đến hoạt động
chung của doanh nghiệp .
TK 642 có các kết cấu như sau:
\ Bên nợ : - Các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh
trong kỳ.
\ Bên có : - Các khoản ghi giảm chi phí QLDN và kết chuyển chi phí
11
QLDN sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.
TK 642 có các TK cấp 2 sau:
+ TK 6421 : Chi phí nhân viên quản lý
+ TK 6422 : Chi phí vật liệu quản lý
+ TK 6423 : Chi phí đồ dùng văn phòng
+ TK 6424 : Chi phí khấu hao TSCĐ
- TK 635 không có số dư cuối kỳ.
Trình tự hạch toán (sơ đồ 6)
6. Thu nhập khác và chi phí khác
6.1. Khái niệm
Thu nhập khác là khoản thu từ những sự kiện kinh tế hay các nghiệp
vụ khác biệt với hoạt động thông thường đem lại như: Thanh lý, nhượng
bán TSCĐ, quà biếu tặng cho doanh nghiệp …
Chi phí khác trong doanh nghiệp là các khoản chi phí cho các hoạt
động khác phát sinh ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh thông thưòng:
Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ, tiền bị phạt thuế, truy nộp thuế
6.2. Chứng từ kế toán sử dụng
Phiếu thu, phiếu chi, Giấy báo nợ, Giấy báo có của ngân hàng, Biên bản
thanh lý nhượng bán.
6.3. Tài khoản kế toán sử dụng
+ Kế toán sử dụng TK 711: “Thu nhập khác ” để phản ánh các khoản thu
khác.
\ Bên nợ : - Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp
- Kết chuyển thu nhập khác sang TK 911 để xác đinh kết quả
\ Bên có : - Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
TK 711 Cuối kỳ không có số dư
+ Kế toán sử dụng TK 811 “Chi phí khác ” để phản ánh các khoản chi phí
phát sinh trong kỳ.
TK 811 có kết cấu như sau :
13
\ Bên nợ : - Các khoản chi phí phát sinh trong kỳ.
\ Bên có : - Kết chuyển các khoản chi phí phát sinh trong kỳ sang TK
911 để xác định kết quả.
6.4. Trình tự hạch toán (Sơ đồ 7)
7. Xác định kết quả kinh doanh
7.1. Khái niệm.
\ Bên có: - số thực lãi về kinh doanh của doanh nghiệp trong
kỳ.
Số dư bên có: số lãi chưa phân phối, sử dụng.
7.3. Trình tự kế toán xác định kết quả bán hàng (sơ đồ 8 )
15
Phần II
Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả
bán hàng tại công ty TNHH thơng mại và dịch vụ
Hồng Phong
I. Giới thiệu chung về công ty Hồng Phong
1. Khỏi quỏt v quỏ trỡnh hỡnh thnh v phỏt trin
Cụng ty TNHH Thng mi v dch v Hng Phong c thnh lp
ngy 09 thỏng 7 nm 1997 theo giy phộp kinh doanh s 01020010306 do
S k hoch v u t H Ni cp, chớnh thc i vo hot ng ngy 01
thỏng 8 nm 1997.
Tờn ting Vit: Cụng ty TNHH Thng mi v dch v Hng Phong
Tờn ting Anh: HONG PHONG TRADING AND SERVICE
COMPANY LIMITED
Tờn vit tt: HONG PHONG CO., LTD.
Tr s chớnh: 347 Trn Khỏt Chõn- Hai B Trng- H Ni.
Giỏm c: Nguyn Bớch Hng.
Cụng ty TNHH Thng mi v dch v Hng Phong l doanh nghip
cú t cỏch phỏp nhõn vi 5 thnh viờn gúp vn v trc tip tham gia lónh
o cụng ty. Vn iu l ban u l 5.000.000.000 ng, hot ng ch yu
trong lnh vc nhp khu mỏy múc, thit b xõy dng c, mi v bỏn li
cho cỏc doanh nghip trong nc. iu l t chc hot ng ca cụng ty
do Ban Giỏm c phờ duyt, giy phộp nhp khu do nh nc cp.
Tuy c thnh lp vo thi im cú nhiu tim nng thu hỳt c
ụng o khỏch hng song trong hai nm u i vo hot ng, do mi
• Gia công, mua bán máy móc thiết bị công nghiệp đã qua sử dụng,
phế liệu.
17
- NhiÖm vô
Xây dựng và thực hiện tốt các kế hoạch phát triển kinh doanh cụ thể
dựa trên định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước trong
từng giai đoạn, sự chỉ đạo của ban lãnh đạo công ty nhằm đạt được mục
đích và nhiệm vụ kinh doanh, góp sức trong công cuộc đổi mới đất nước,
đặc biệt là trong ngành thương mại. Chấp hành tốt các chính sách, chế độ,
luật pháp của nhà nước, thực hiện đầy đủ các hợp đồng kinh tế với các bạn
hàng trong và ngoài nước.
2. C¬ cÊu tổ chức cña c«ng ty( BiÓu sè 1)
2.1. Chức năng nhiệm vụ bộ máy quản lý của công ty
- Ban giám đốc: chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động kinh doanh của
công ty, chịu trách nhiệm trước nhà nước, trước pháp luật về mọi hoạt động
của mình.
- Các phó giám đốc: giúp việc cho giám đốc, tham mưu giúp giám
đốc xây dựng các phương án kinh doanh. Được giám đốc giao nhiệm vụ
trực tiếp phụ trách một số phòng ban, thay mặt giám đốc điều hành mọi
hoạt động kinh doanh khi giám đốc đi vắng, có trách nhiệm thực hiện mọi
chỉ thị của ban giám đốc cũng như báo cáo kết quả hoạt động qua từng kỳ
kinh doanh.
- Phòng tài chính kế toán: chịu sự quản lý trực tiếp của phó giám
đốc. Nhiệm vụ của phòng là tổ chức thựa hiện công tác tài chính, kế toán
để phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời và đầy đủ về tài sản, tình hình
mua bán, tồn kho hàng hoá, kết quả kinh doanh đồng thời tiến hành kiểm
tra kế toán nội bộ công ty và trong cửa hàng.
- Phòng quản lý nhân sự: có nhiệm vụ theo dõi, quản lý, sắp xếp lại
đội ngũ lao động cũng như có kế hoạch tuyển thêm nhân viên có trình độ
nghiệp vụ cao đáp ứng được các yêu cầu công việc, có kế hoạch tiền lương,
BHXH của toàn nhân viên làm việc cho công ty. Cuối kỳ tính lương phải
19
tr cụng nhõn viờn trớch lp BHXH, BHYT theo tng i tng chu chi
phớ theo ỳng chớnh sỏch, ch v lao ng tin lng v chớnh sỏch v
lng ca cụng ty.
- K toỏn tng hp, kim tra v lờn bỏo cỏo ti chớnh: cú nhim v
trc tip theo dừi, tng hp s liu t cỏc ti khon, cỏc s k toỏn, lp
bng cõn i k toỏn v lp thuyt minh bỏo cỏo ti chớnh theo nh k.
3. T chc cụng tỏc k toỏn ti cụng ty.
- Kỳ kế toán: Công ty áp dụng theo năm, niên độ kế toán của công ty bắt đầu
từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
- Kỳ lập báo cáo : Công ty tiến hành lập boá cáo theo quý
- Kế toán hàng tồn kho : Công ty áp dụng công ác kế toán kê khai thờng
xuyên để hạch toán hàng tồn kho
- Ph ơng pháp tính T.GTGT : Công ty áp dụng phơng pháp khấu trừ để tính
thuế GTGT
- Ph ơng pháp tính giá vốn : Công ty hạch toán giá vốn bằng phơng pháp đơn
giá bình quân
- Hình thức kế toán: Nhật ký chứng từ để hạch toán và toàn bộ quá ttrình
hạch toán đợc thực hiện trên máy vi tính, hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc,
kế toán ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự ghi sổ nh sau
(Hệ thống sổ kế toán_ Biểu số 3)
4. Hệ thống tài khoản sử dụng
- TK phn ỏnh tin: TK 111, 112
- TK phn ỏnh cụng n: TK 131(chi tit), 338, 331, 334
- TK phn ỏnh hng hoỏ: TK 156(chi tit), 155, 157
- TK phn ỏnh doanh thu v chi phớ: TK 511, 515, 641, 642, 911, 421..
- TK phn ỏnh cỏc khon np ngõn sỏch: TK 3333, 1331, 3331, 3334,
3338..
20
này chứng tỏ số lợng tiêu thụ trong năm 2006 tăng mạnh là do công ty chú
trọng vào công tác mở rộng thị trờng và mở thêm các chi nhánh khác để giới
thiệu sản phẩm. Giá vốn hàng bán cũng tăng lên 3.517.093.384đ tơng ứng
với tỷ lệ tăng là 110,309%. Nguyên nhân là do số lợng sản phẩm tiêu thụ
21
tăng nhanh. Tỷ lệ tăng của doanh thu thuần nhỏ hơn tỷ lệ tăng của giá vốn
hàng bán là do giá mua vào tăng lên. Với lợi nhuận gộp năm 2006 so với năm
2005 tăng lên 167.368.036đ tơng ứng với tỷ lệ tăng là 7,39%, tuy chi phí
quản lý và chi phí hoạt động kinh doanh tăng nhng lợi nhuận từ hoạt động
kinh doanh vẫn tăng lên đáng kể là: 329.251.269đ tơng ứng với tỷ lệ
316,895%. Đồng thời thu nhập khác tăng làm cho lợi nhuận sau thuế tăng
273.596.918đ tơng ứng với tỷ lệ 346,949%. Chứng tỏ công ty đang trên đà
phát triển.
II. thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác
định kết quả bán hàng tại công ty Tnhh thơng mại
và dịch vụ hồng phong.
1. Nội dung doanh thu bán hàng tại công ty Hồng Phong.
Doanh thu bán hàng ca cụng ty Hng Phong ch yu l doanh thu từ việc
bán cỏc mỏy múc thit b, ph tựng thay th phc v cho ngnh xõy dng
c nhp trc tip t nc ngoi nh Nht Bn, Hoa k, Trung Quc
vi cỏc hóng ni ting trong lnh vc sn xut mỏy múc thit b phc v thi
cụng c gii v xõy lp l CATERPILLAR, KOMATSU, NISSAN, SAKAI,
MITSUBISHI, NIGATA ENGINEEING, KAMAZ, BENLA Hng c nhp
v ch yu theo n hng cu cỏc doanh nghip trong nc, mt lng
khụng nh c dựng lm mu hng v bỏn l ti cỏc ca hng trc thuc.
Cỏc mt hng cú lng tiờu th tng i n nh l mỏy i, mỏy xỳc, cn
trc, mỏy trn bờ tụng, u mỏy khoan nhi, sỳng bn bờ tụng, mỏy khoan,
mỏy m rựi
1.1 Các phơng thức bán hàng tại công ty Hồng Phong.
Phng thc bỏn buụn: theo phng thc ny, hng hoỏ mua v
Bình quân =
Số lượng hàng còn + Số lượng hàng nhập
đầu kỳ trong kỳ
23
= x
Bước 2: Tính chi phí thu mua phân bổ cho hàng hoá xuất kho
Bước 3: Tổng hợp trị giá mua thực tế và chi pái thu mua phân bổ cho hàng
hoá để xác định trị giá vốn thực tế của hàng xuất kho
Trị gía vốn của Trị giá mua Chi phí thu mua
hàng hoá = thực tế của + được phân bổ cho
xuất kho hàng hoá số hàng hoá đó
24
CP mua hàng phân bổ cho
HTK đầu kỳ
Chi phí mua
hàng phân bổ cho
hàng bán ra
=
CP mua hàng phát
sinh trong kỳ
+
Trị giá HTK cuối kỳ
+
Trị giá hàng xuất kho
trong kỳ
x
Trị giá
hàng bán
ra trong
k ỳ