Bộ giáo dục và đào tạo
Viện đại học mở hà nội
Khoa kinh tế
*********************
Báo cáo
Thực tập tốt nghiệp
Địa điểm thực tập : Công ty Xi Măng hải phòng
Giáo viên hớng dẫn : Viện trởng Nguyễn kim Truy
Sinh viên : Nguyễn thị kim Ngọc
ý thức đợc điều đó Công ty xi măng Hải phòng luôn tìm mọi
cách để đầu t chiều sâu,lấy chất lợng sản phẩm,hạ giá thành sản
phẩm là phơng châm hoạt động sản xuất của mình.Sản phẩm của
công ty đã và đang đợc khách hành biết đến và tín nhiệm trong thị
trờng cả nớc.Đóng góp một phần trong sự thành công này của công
ty là công tác kế toán nói chung và kế toán chi phí và giá thành nói
riêng.Trong nhiều năm qua công ty đã không ngừng cố gắng trong
việc cải tiến phơng pháp kế toán phù hợp với cơ chế quản lý hiện
nay, phù hợp với việc đổi mới chế độ kế toán của nhà nớc .Song để
công tác kế toán nói chung và kế toán chi phí và giá thành nói riêng
trở thành công cụ quản lý đắc lực hơn thì công tác này còn có một số
mặt cần củng cố và hoàn thiện.
Xuất phát từ mặt lý luận và thực tiễn nh vậy tại công ty xi
măng Hải Phòng tôi chọn đề tài :
2
"Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công
ty xi măng Hải phòng " cho bài báo cáo thực tập của mình .
Bài báo cáo thực tập đợc chia thành ba phần chung
Phần I : Những lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất .
Phần II: Tổng quan về công ty xi măng Hải Phòng và thực trạng
kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất sản phẩm tại
công ty xi măng Hải Phòng
I. Qúa trình hình thành và phát triển của công ty xi măng Hải Phòng
II. Công tác tổ chức kế toán tại công ty xi măng Hải Phòng
III. Hạch toán chi phí và tính giá thành sản xuất sản phẩm của công
ty xi măng Hải Phòng
3 Phần I
: Lý luận chung về kế toán chi phí và tính
giá thành sản phẩm
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một
khâu quan trọng đối với doanh nghiệp.Bởi vì thông qua khâu kế toán
này doanh nghiệp xác định đợc hao phí bỏ ra trong quá trình hoạt
động kinh doanh.Kết hợp với thu nhập đem lại nhà quản lý còn có
thể biết đợc kết quả sản xuất kinh doanh nh thế nào .
I. Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm
1.Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
1.1 . Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất
1.1.1.Chi phí sản xuất
Trong quá trình tạo ra sản phẩm mỗi doanh nghiệp đều phải
tiêu hao các loại nguyên nhiên vật liệu và phải chịu sự hao mòn
công cụ,máy móc thiết bị,phải trả tiền lơng,tiền công cho công
nhân viên chức của doanh nghiệp.Đó là những tiêu hao về lao động
vật hóa và lao động sống mà doanh nghiệp phải bỏ ra để sản xuất sản
phẩm .
Trong điều kiện nền kinh tế hàng hoá thì biểu hiện bằng tiền
tiến hành phân loại chi phí sản xuất .Việc phân loại chi phí sản xuất
có tác dụng kiểm tra và phân tích quá trình phát sinh chi phí và hình
thành giá thành sản phẩm,nhằm nhận biết và động viên mọi khả năng
tiềm tàng hạ giá thành sản phẩm,nâng cao hiệu quả sản xuất của
doanh nghiệp.
Căn cứ vào các tiêu thức khác nhau,chi phí của doanh nghiệp đợc
chi ra nhiều loại khác nhau .
*Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung , tính chất kinh tế
của chi phí
Theo cách phân loại này ta căn cứ vào tính chất,nội dung kinh
tế của chi phí sản xuất khác nhau để chia ra các yếu tố chi phí, mỗi
yếu tố chi phí bao gồm những chi phí có cùng nội dung kinh tế,
không phân biệt chi phí đó phát sinh ở lĩnh vực hoạt động nào,ở đâu
và mục đích,tác dụng của chi phí nh thế nào.
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất đợc chia làm các yếu
tố chi phí sau:
Chi phí nguyên vật liệu
Chi phí nhân công
Chi phí khấu hao tài sản cố định
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Chi phí khác bằng tiền
*Phân loại chi phí sản xuất theo công dụng và mục đích của chi
phí
Theo cách phân loại này,căn cứ vào mục đích và công dụng chi
phí trong sản xuất để chia ra các khoản mục chi phí khác nhau,mỗi
khoản mục chỉ bao gồm những chi phí có cùng mục đích và công
dụng,không phân biệt chi phí đó có nội dung kinh tế nh thế
.1.2.1Giá thành sản xuất sản phẩm
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh khi quyết định lựa chọn
một phơng án sản xuất một loại sản phẩm nào đó doanh nghiệp cần
phải tính đến lợng chi phí bỏ ra để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đó
.Điều đó doanh nghiệp phải xác định đợc gía thành sản phẩm.
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tièn toàn bộ chi phí của
doanh nghiệp để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một loại sản
phẩm nhất định.
Giá thành sản xuất sản phẩm đ ợc tính toántheo từng loại sản
phẩm dịch vụ cụ thể hoàn thành ( theo từng đối tợng tính giá thành)
6
và chỉ tính cho những sản phẩm đã hoàn thành toàn bộ quy trình sản
xuất, tức là thành phẩm hoặc hoàn thành một số giai đoạn công nghệ
sản xuất nhất định,tức là nửa thành phẩm . 1.2.2.Phân loại giá thành Việc phân loại giá thành giúp cho kế toán nghiên cứu và quản
lý tốt giá thành sản phẩm .Dựa vào tiêu thức khác nhau mà ta phân
thành các loại giá thành khác nhau
*Phân loại giá thành theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá
thành
Theo cách này giá thành đợc chia thành :
+Giá thành toàn bộ
Giá thành = Giá thành + Chi phí + Chi phí
toàn bộ sản xuất bán hàng QLDN
Giá thành toàn bộ chỉ đợc tính toán xác định khi sản
phẩm,công việc lao vụ đợc tiêu thụ .Giá thành toàn bộ của sản phẩm
là căn cứ để tính toán , xác định lãi trớc thuế lợi tức của doanh
nghiệp.
2.Phân biệt chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật
thiết với nhau nhng phạm vi và nội dung của chúng có những điểm
khác nhau .
Chi phí sản xuất hợp thành giá thành sản xuất .Nh ng không
phải toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ đều đợc tính vào
giá thành sản phẩm trong kỳ .
Chi phí sản xuất chỉ tính những chi phí phát sinh trong kỳ nhất
định (tháng,quý,năm)không tính đến những chi phí liên quan đến số
sản phẩm đã hoàn thành hay cha .Giá thành sản phẩm là giới hạn số
chi phí sản xuất liên quan đến khối lợng sản phẩm ,dịch vụ hoàn
thành.
Chi phí sản xuất tính cho một kỳ ,còn giá thành sản phẩm liên
quan đến chi phí sản xuất của kỳ khác chuyển sang,chi phí phát sinh
kỳ này, chi phí chuyển sang kỳ sau.
Chi phí sản xuất không gắn liền với khối lợng,chủng loại sản
phẩm hoàn thành,trong đó giá thành sản phẩm lại liên quan đến số
lợng,chủng loại đã hoàn thành.
II.Đối tợng kế toán chi phí sản xuất và đối
+Cơ cấu sản xuất và đặc điểm quy trình công nghệ.Những quy
trình công nghệ giản đơn thì đối tợng tính giá thành là sản phẩm
hoàn thành ở cuối quy trình công nghệ.Nhữngquy trình công nghệ
phức tạp,mỗi giai đoạn là một chi tiết sản phẩm có thể bán ra ngoài
thì đối tợng tính giá thành có thể là chi tiết hoặc bán thành phẩm
hoàn thành ở mỗi giai đoạn.
+Đặc điểm sản phẩm và bán thành phẩm.Những bán thành phẩm
có thể bán ra ngoài đợc thì nhất thiết phải tính giá thành cho bán
thành phẩm.
+Yêu cầu của hạch toán kinh tế nội bộ và yêu cầu xác định
hiệu quả kinh tế của từng loại hình sản xuất,từng loại sản phẩm
+Trình độ,khả năng quản lý của doanh nghiệp.Tuỳ vào đặc
điểm,tình hình cụ thể của từng doanh nghiệp mà căn cứ một cách
tổng hợp để xác định đối t ợng tính giá thành cho phù hợp.
3.Phân biệt đối t ợng tính giá thành và đối tợng kế toán chi
phí sản xuất
Đối tợng tính gíá thành và đối t ợng kế toán chi phí giống
nhau ở bản chất chung vì chúng đều là phạm vi giới hạn để tập hợp
chi phí sản xuất,theo đó và cùng phục vụ cho công tác quản lý,phân
9
tích và kiểm tra chi phí và giá thành .Nhng chúng có điểm khác
nhau :
Đối tợng kế toán chi phí sản xuất thờng rộng hơn đối t ợng
tính giá thành.Đối tợng kế toán chi phí sản xuất bao gồm nơi phát
sinh chi phí (phân xởng đội trại,bộ phận sản xuất )và nơi gánh chịu
chi phí (sản phẩm,nhóm sản phẩm,chi tiết sản phẩm )còn đối tợng
tính giá thành chỉ là nơi gánh chụi chi phí mà thôi .Tuy đối tợng
+Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất , đặc điểm
tổ chức sản xuất và sản phẩm của doanh nghiệp mà xác định đối
tợng và ph ơng pháp tập hợp chi phí sản xuất ,xác định đối tợng
và phơng pháp tính giá thành phù hợp.
10
+Tổ chức hợp lý và phân bổ từng loại chi phí sản xuất kinh
doanh theo đúng đối tợng tập hợp chi phí đã xác định bằng ph ơng
pháp thích hợp đối với từng loại chi phí,tập hợp chi phí theo các
khoản mục chi phí và theo yếu tố chi phí quy định.
+Thờng xuyên đối chiếu,kiểm tra và định kỳ phân tích tình
hình thực hiện các định mức chi phí đối với chi phí trực tiếp,các dự
toán chi phí đối với chi phí sản xuất chung,chi phí bán hàng,chi phí
quản lý doanh nghiệp,đề xuất các biện pháp tăng cờng quản lý tiết
kiệm chi phí sản xuất kinh doanh phục vụ yêu cầu hạch toán kinh tế.
+Định kỳ báo cáo chi phí sản xuất kinh doanh theo đúng chế độ
và thời hạn.
+Tổ chức kiểm kê,đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành
sản phẩm,lao vụ,dịch vụ .
III.Kế toán chi phí sản xuất trong các doanh
nghiệp sản xuất theo hệ thống kế toán hiện hành.
Để kế toán đ ợc chi phí sản xuất đòi hỏi các doanh nghiệp phải
áp dụng các phơng pháp tập hợp chi phí thích hợp.Ph ơng pháp tập
hợp chi phí là phơng pháp hoặc một hệ thống các ph ơng pháp d ợc
sử dụng nhằm thực tập hợp,hệ thống hoá các chi phí phát sinh trong
quá trình sản xuất cuă doanh nghiệp ở từng thời kỳ nhất định vào các
tài khoản kế toán và phân chia những chi phí đó theo yếu tố chi
phí,khoản mục chi phí theo đúng đối tợng kế toán chi phí sản xuất.
i=1
Trong đó : H là hệ số phân bổ
C là tổng đại lợng cần phân bổ
T là đại l ợng của tiêu thức phân bổ i
-Tính mức chi phí phan bổ cho từng đối tợng
Ci = Ti * H
trong đó Ci là chi phí phân bổ cho đối t ợng i .
Tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể và yêu cầu quản lý mà doanh nghiệp
có thể lựa chọn một trong hai phơng pháp kế toán hàng tồn kho :
phơng pháp kiểm kê định kỳ , kê khai th ơng xuyên.
1.Kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp kế toán hàng tồn
kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
*Đặc điểm của kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai
thờng xuyên
Kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
là phơng pháp kế toán theo dõi và phản ánh thờng xuyên liên tục
có hệ thống tình hình xuất nhập,tồn kho vật t hàng hoá trên sổ kế
toán .Mọi tình hình bién động tăng giảm và số hiện có của vật t
hành hoá đợc phản ánh trên các tài khoản kế toán hàng tồn kho (tk
152,tk 153,tk154 , tk 156 ) .Khi áp dụng phơng pháp này thì doanh
nghiệp có thể giám đốc chặt chẽ tình hình tăng giảm vật t hàng hoá
trên sổ kế toán có thể đợc xác định tại một thời kỳ nào đó trong kỳ
kế toán.Nhng khi áp dụng ph ơng pháp này thì khi khối l ợng hạch
toán nhiều và phức tạp.Do vậy phơng pháp này chỉ áp dụng cho các
doanh nghiệp sản xuất có mặt hàng có giá trị lớn.
* Phơng pháp kế toán
1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm chi phí về nguyên
liệu chính , nửa thành phẩm mua ngoài ,vật liệu phụ,nhiên liệu sử
dụng trực tiếp cho việc chế tạo ra sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ
lao vụ dịch vụ của các ngành Công nghiệp,Lâm ng nghiệp,xây dựng
cơ bản,giao thông vận tải,bu điện
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đợc căn cứ vào chứng từ xuất
kho để tính ra giá thành thực tế vật liệu xuất dùng và căn cứ vào ddối
tợng tập hợp chi phí sản xuất để tập hợp.Để tập hợp chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp ta có thể tập hợp theo phơng pháp trực tiếp hoặc
gián tiếp vào các đối tợng tập hợp chi phí.Ph ơng pháp trực tiếp sẽ
đợc áp dụng đối với nguyên vật liệu chỉ liên quan đến một đối
tợng kế toán chi phí sản xuất.Ph ơng pháp phân bổ gián tiếp sẽ
13
đợc áp dụng đối với nguyên vật liệu mà liên quan đến nhiều đối
tợng kế toán chi phí.Cụ thể :
Đối với nguyên vật liệu chính ta có thể chọn tiêu thức phân bổ
là định mức tiêu hao chi phí vật liệu chính , hoặc phân bổ theo khối
lợng sản phẩm hoàn thành khi mỗi đơn vị sản phẩm chụi chi phí vật
liệu tơng đơng nhau.
Đối với vật liệu phụ : nếu vật liệu phụ dùng để gia công vật
liệu chính thì phân bổ theo chi phí nguyên vật liệu chính hoặc theo
giờ máy chạy , theo khối l ợng công việc hoàn thành.
Đối với nhiên liệu có thể phân bổ theo chi phí nhiên liệu định
mức nếu doanh nghiệp đã có định mức sẵn.
Sau khi đã chọn đ ợc tiêu thức phân bổ ta tiến hành xác định
,các khoản phụ cấp,tiền trích bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế,kinh phí
công đoàn theo thời gian phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất .
Về cơ bản,chi phí nhân công trực tiếp đ ợc tập hợp nh chi phí
nguyên vật liệu chính.Chi phí nhân công trực tiếp thờng đợc tính
vào từng đối tợng chịu chi phí có liên quan.Trờng hợp chi phí nhân
công trực tiếp sản xuất nhng có liên quan đến nhiều đối tợng sản
xuất mà không hạch toán đợc trực tiếp tiền lơng phụ,các khoản
phụ cấp hoặc tiền lơng chính trả theo thời gian mà ngời lao động
thực hiện nhiều công tác khác nhau trong ngày thì ta có thể phân
bổ chi phí nhân công trực tiếp theo các tiêu thức phân bổ thích hợp
nh : theo định mức hoặc theo giờ công lao động,khối lợng sản
phẩm sản xuất tuỳ theo điều kiện cụ thể .
Để tập hợp chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng tài khoản 622
Toàn bộ chi phí nhân công phát sinh trong kỳ , kế toán ghi :
Nợ TK 622( Chi tiết liên quan )
Có TK 334: Tiền l ơng của công nhân sản xuất
Có TK 338:Các khoản trích BHXH,BHXH KPCĐ của CN
Có TK 335: Trích tr ớc tiền lơng công nhân nghỉ phép
Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vàp đối t ợng
có liên quan,kế toán ghi:
Nợ TK 154( chi tiết liên quan )
Có TK 622( chi tiết liên quan )
1.3. Chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là các chi phí liên quan đến phục vụ ,
quản lý sản xuất trong phạm vi các phân xởng,bộ phận,tổ,đội sản
xuất ( nh chi phí về tiền công và các chi phí khác phải trả cho công
nhân quản lý phân xởng,chi phí khấu hao tài sản cố định dùng cho
phân xởng )
TK152,153 TK 621 TK 154 TK 632
1 a 4 7 Tk 214,142,335 TK 627 Tk 155
2 5 8 a
TK 334,338,335 TK 622 TK 157 3 b 6 9
161.a.Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
1.b, 2,3.a Tập hợp chi phí sản xuất chung
trực tiếp,chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.
Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh theo phơng pháp
kiểm kê định kỳ
17 Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ
TK 154 TK 631
CPSXKDD đầu kỳ
(1)
Tk 621
Kết chuyển chi phí NVLTT
Tk
632
(2)
TổngGTSX
TK 622 hoàn thành
sx trong kỳ
Tuỳ đặc điểm tổ chức và điều kiện của mỗi doanh nghiệp mà
doanh nghiệp sử dụng hình thức kế toán thích hợp.Mỗi một hình thức
kế toán lại có một hệ thống sổ khác nhau.Trong mục này tôi chỉ đề
cập đến hệ thống sổ kế toán chi phí theo hình thức nhật ký chung để
phù hợp với hình thức kế toán mà công ty xi măng Hải Phòng đang
áp dụng.áp dụng hình thức này quá trình tập hợp chi phí sản xuất
đợc ghi chép vào các sổ kế toán sau:
Sổ cái tài khoản tập hợp chi phí
Sổ chi tiết các tài khoản
Nhật ký chung
Bảng phân bổ tiền lơng
Bảng phân bổ điện
Các loại biểu tập hợp và tính giá thành
Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định
Sổ chi tiết các tài khoản tập hợp chi phí
5. Kiểm kê,đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Trong quá trình sản xuất,doanh nghiệp thu đ ợc những sản
phẩm,dịch vụ hoàn thành trong kỳ (thành phẩm ),cũng có thể những
chi phí bỏ ra cha tạo thành phẩm hay còn gọi là giá trị sản phẩm dở
dang.Nh vậy sản phẩm dở dang là những sản phẩm còn đang nằm
trong quá trình sản xuất,chế biến,hay còn đang nằm trên dây chuyền
sản xuất ,hoặc đã hoàn thành một vài công đoạn sản xuất. Để tính
đợc giá thành của số thành phẩm hoàn thành trong kỳ đòi hỏi kế
toán phải xác định đợc gía trị sản phẩm dở dang.Việc tính giá thành
sản phẩm đúng và khách quan sẽ phụ thuộc một phần vào việc đánh
giá sản phẩm dở dang.Do vậy khi đánh giá sản phẩm dở dang phải
xác định mức độ hoàn thành của từng loại sản phẩm dở dang ở từng
liệu trực tiếp 5.2Đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lợng hoàn thành tơng
đơng
Khi áp dụng phơng pháp này,kế toán căn cứ vào khối l ợng sản
phẩm dở dang và mức độ chế biến của chúng để tính khối lợng sản
phẩm dở dang ra khối lợng hoàn thành tơng đơng,sau đó tính toán
từng khoản mục chi phí cho sản phẩm dở dang theo công thức :
Đối với chi phí bỏ vào một lần ngay từ đầu nh chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp
D đk + C n
Dck = x Sd
Stp + Sd 20 Đối với các chi phí bỏ dần vào trong quá trình sản xuất nh chi
phí nhân công trực tiếp , chi phí sản xuất chung
D đk + C n
Dck = x S'd
Stp + S 'd Trong đó S'd là khối l ợng sản phẩm dở dang đã tính đổi ra
khối lợng thành phẩm tơng đ ơng theo tỷ lệ chế biến hoàn thành
(% hoàn thành )
216.Phơng pháp tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp
sản xuất Giá thành là một chi tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất l ợng
toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý kinh tế tài chính
của doanh nghiệp.Nó là thớc đo mức chi phí sản xuất và tiêu thụ
sản phẩm là căn cứ để doanh nghiệp xác định hiệu quả sản xuất kinh
doanh và ra các quyết định trong sản xuất kinh doanh.
Phơng pháp tính giá thành là ph ơng pháp sử dụng các số liệu
mà kế toán đã tập hợp đợc để tính ra giá thành thực tế của sản
phẩm,công việc lao vụ đã hoàn thành theo khoản mục đã quy định và
theo đối tợng tính giá thành.Việc tính giá thành sẽ đợc phản ánh
trên các bảng biểu tính giá thành mà qua đó ta thấy đợc phơng
pháp tính giá thành của doanh nghiệp.
Hiện nay có rất nhiều phơng pháp tính giá thành,các doanh
nghiệp sản xuất có thể lựa chọn một trong các ph ơng pháp sau :
6.1.Phơng pháp tính giá thành giản đơn .
Giá thành sản phẩm hoàn thành tính cho từng khoản mục chi
phí sẽ đợc tính theo công thức sau :
Z = D đk + C - Dck và J = Z/ S
Trong đó :
đó căn cứ vào sản lợng thực tế hoàn thành của từng loại sản phẩm
và hệ số giá thành đã quy định để quy đổi sản lợng từng loại ra sản
lợng sản phẩm tiêu chuẩn (Sản phẩm hệ số 1)
Tổng sản lợng thực tế n
quy đổi ra sản lợng = Si x Hi
sản phẩm tiêu chuẩn i=1
Trong đó Si : Sản lợng thực tế của loại sản phẩm i
Hi : Hệ số quy định cho sản phẩm
Tính giá thành liên sản phẩm theo phơng pháp giản đơn,sau đó tính
giá thành của từng loại sản phẩm bằng cách lấy tổng giá thành của
loại sản phẩm chia cho tổng sản lợng các loại sản phẩm đã tính đổi
nhân với sản lợng đã tính đổi của từng loại sản phẩm.
6.4. Phơng pháp tính giá thành theo tỷ lệ
Theo phơng pháp này kế toán phải dự vào một số tiêu chuẩn
hợp lý để làm căn cứ tính tỷ lệ phân bổ giá thành thực tế cho các quy
cách sản phẩm trong nhóm.Tiêu chuẩn phân bổ đợc lựa chọn là giá
thành định mức hoặc kế hạch.Tính tổng giá thành của từng quy cách
với đơn giá định mức hay kế hoạch.Sau đó tính tổng giá thành định
mức hoặc kế hoạch của cả nhóm theo sản lợng thực tế dùng làm tiêu
chuẩn phân bổ.
Tiếp theo căn cứ vào chi phí đã tập hợp trong kỳ cho cả nhóm sản
phẩm và chi phí sản phẩm dở dang đầu và cuối kỳ để tính tổng giá
thành thực tế của cả nhóm sản phẩm.
23
6.6. Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
Khi áp dụng phơng pháp tính giá thành này kế toán mở ngay
cho cho mỗi đơn đặt hàng hoặc loạt hàng đó một bảng tính giá thành
khi có một đơn đạt hàng hoặc hàng loạt hàng mới đa vào sản
xuất,cuối mỗi tháng căn cứ chi phí sản xuất đã tập hợp ở từng phân
xởng,đội sản xuất theo từng đơn đặt hàng hoặc loạt hàng trong sổ
kế toán chi tiết chi phí sản xuất để ghi sang các bảng tính giá thành
có liên quan.Khi nhận đợc chứng từ xác nhận đơn đặt hàng hoặc
24
loạt hàng đã đợc sản xuất hoàn thành,kế toán ghi tiếp chi phí sản
xuất trong tháng của đơn đặt hàng hoặc hàng loạt hàng còn đang sản
xuất dở dang và chi phí đã ghi trong bảng giá thành đều là chi phí
của sản phẩm dở dang .
6.7.Phơng pháp tính giá thành theo kiểu phân b ớc
+Phơng pháp tính giá thành theo kiểu phân bớc có tính
nửa thành phẩm
Theo phơng pháp này kế toán giá thành phải căn cứ vào chi phí sản
xuất đã đợc tập trung theo từng giai đoạn sản xuất,lần lợt tính tổng
giá thành đơn vị nửa thành phẩm của giai đoạn sản xuất trớc,và kết
chuyển sang giai đoạn sau một cách tuần tự để tính tổng giá thành
của nửa thành phẩm của giai đoạn kế tiếp,cứ thế tiếp tục cho đến khi
tính đợc tổng giá thành và giá thành đơn vị của thành phẩm ở giai
đoạn công nghệ sản xuất cuối cùng .
+ Phơng pháp tính giá thành theo kiểu phân bớc không