báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công ty tnhh công nghệ và nhân lực ito - Pdf 13

LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian lao động thực tế tại công ty TNHH Công Nghệ Và Nhân Lực
ITO em đã nhận được sự giúp đỡ và tạo điều kiện của lãnh đạo công ty và đặc biệt là
sự chỉ bảo nhiệt tình của các cô, các chị trong phòng Kế toán .Chính sự giúp đỡ và chỉ
bảo đó đã giúp em nắm bắt được những kiến thức thực tế và kỹ năng phân tích Báo
Cáo Tài Chính. Những kiến thức thực tế này sẽ là hành trang ban đầu cho em trong
quá trình ra công tác sau này.
Em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới Ban lãnh đạo công ty, tới toàn thể cán bộ
nhân viên công ty về sự giúp đỡ của các cô, các chú, các anh chị trong thời
gian thực tập vừa qua. Em cũng xin kính chúc công ty TNHH Công Nghệ Và
Nhân Lực ITO ngày càng phát triển lớn mạnh; kính chúc các cô, các chú và các
anh chị luôn thàn đạt trên cương vị công tác của mình.
Em cũng xin gửi lời biết ơn chân thành nhất tới thầy Đoàn Việt Hùng - người
đã nhiệt tình hướng dẫn em trong cách nghiên cứu vấn đề, giúp em có tư duy đúng đắn
trong quá trình tiếp cận và cũng như chỉ bảo tận tình cho em trong suốt thời gian em
hoàn thành khóa luận của mình.
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn những tình cảm và sự truyền thụ kiến
thức của tập thể giáo viên khoa tài chính ngân hàng – trường ĐH Lạc Hồng trong suốt
quá trình em học tập và nghiên cứu.
Em xin chân thành cảm ơn!
MỤC LỤC
MỤC LỤC
1.1 L ch s hình thành và phát tri n c a công ty TNHH Công Ngh Và Nhân L c ITOị ử ể ủ ệ ự 5
1.2. c đi m ho t đ ng kinh doanh và c c u t ch c t i Công Ty TNHH Công Ngh VàĐặ ể ạ ộ ơ ấ ổ ứ ạ ệ
Nhân L c ITOự 6
1.2.1 c đi m ho t đ ng kinh doanh c a công tyĐặ ẻ ạ ộ ủ 6
1.2.2 C c u t ch c:ơ ấ ổ ứ 7
1.3.Các Qui đ nh trong lao đ ng c a công ty.ị ộ ủ 12
1.3.1.Qui đ nh v phòng cháy ch a cháy.ị ề ữ 12
1.3.2.Qui đ nh v ngày ngh ị ề ỉ 13
1.3.3 Qui nh V V Sinh lao ngĐị ề ệ Độ : 15

tài tình của Ban lãnh đạo, sự hăng hái nhiệt tình của các nhân viên. Hơn thế nữa, công
ty muốn đứng vững trên thị trường và phát triển cần phải điều chỉnh lại hoạt động kinh
doanh cho phù hợp với cơ chế thị trường. Doanh nghiệp kinh doanh đạt hiệu cao
không chỉ mang lại lợi nhuận cho họ mà còn góp phần phát triển nguồn tích lũy cho xã
hội, tạo sự phát triển chung cho nền kinh tế.
Tuy nhiên để đánh giá bước phát triển của xã hội cũng như bước phát triển thực
tế tại công ty TNHH Công Nghệ Và Nhân Lực ITO là một điều hết sức thiết thực. Vấn
đề đặt ra hàng đầu đối với công ty là hiệu quả kinh tế. Để đạt được hiệu quả cao và
đứng vững trên thương trường, công ty phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá tình hình
hoạt động của công ty cũng như đánh giá tình hình tiêu thụ sản phẩm, tình hình sử
dụng lao động, vật tư, tiền vốn, tình hình tài chính, đánh giá tình hình tài chính, đánh
giá diễn biến của thị trường và các yếu tố rủi ro. Trên cơ sở đó đề ra các biện pháp
đúng đắn nhằm thúc đẩy tiến bộ kỹ thuât, sử dụng lao động hợp lý, vật tư, tài sản và
tăng năng suất, nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành, tăng doanh thu và lợi
nhuận.
Công tác trên chỉ thực hiện tốt khi công ty đề ra những quyết định trên cơ sở
của phân tích hoạt động tài chính, lập kế họach và thực hiện được những kế hoạch đã
lập. Hoạt động tài chính có thể xem như dòng máu chảy trong cơ thể của tổ chức mà
bất kỳ sự trì trệ nào cũng ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp. Trong các hoạt
động của công ty, hoạt động tài chính đóng vai trò quan trọng, quyết định sự sống còn
của công ty, thông qua sự hình thành, vận động và sử dụng các nguồn vốn. Nếu sử
dụng nguồn vốn không thích hợp không đúng mục đích, hoạt động với chi phí cao thì
SVTH: NGỒ ĐÌNH TÙNG Trang 3
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP GVHD: Thầy Đoàn Việt Hùng
công ty khó tồn tại lâu dài. Do đó có thể nói tài chính hiện hình trong mọi hoạt
động của công ty. Lập kế hoạch tài chính là một công cụ không thể thiếu được.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc lập báo cáo tài chính trong doanh
nghiệp,nên trong quá trình lao động thực tế và làm việc tại công ty TNHH Công Nghệ
Và Nhân Lực ITO,tôi đã quyết định đi sâu tìm hiểu về báo cáo tài chính trong doanh
nghiệp với mong muốn học hỏi thêm trong công việc để có thể giúp ích cho tương lai.

vụ của mình. Đến nay năng lực kinh doanh, trình độ chuyên môn kỹ thuật đã đáp ứng
tốt theo yêu cầu công việc của khách hàng.
Trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh, Từ khi Công Ty TNHH Công
Nghệ Và Nhân Lực ITO đã không ngừng huấn luyện đào tạo cán bộ ,nhân viên, ổn
định đội ngũ nhân sự, dần tích lũy được nhiều kinh nghiệm, gặt hái được nhiều thành
quả đáng khích lệ. Đến nay Từ khi Công Ty TNHH Công Nghệ Và Nhân Lực ITO tự
hào là một trong những đơn vị hàng đầu trong ngành và luôn được đánh giá cao về
chất lượng dịch vụ vì luôn mang lại dịch vụ tốt nhất, giá thành hợp lý nhất.
1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh và cơ cấu tổ chức tại Công Ty TNHH Công
Nghệ Và Nhân Lực ITO
1.2.1 Đặc điẻm hoạt động kinh doanh của công ty
* Từ khi Công Ty TNHH Công Nghệ Và Nhân Lực ITO chuyên kinh doanh về
các lĩnh vực:
-Tư vấn và thiết kế webside
- Dịch vụ đăng ký tên miền và lưu trữ website.
- Giải pháp mạng.
- Sản xuất, mua bán, gia công và phát triển phần mềm
- Thương mại điện tử
SVTH: NGỒ ĐÌNH TÙNG Trang 6
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP GVHD: Thầy Đoàn Việt Hùng
- Kinh doanh các dịch vụ trực tuyến, quảng cáo trực tuyến
- Đại lý cung cấp các dịch vụ trên mạng điện thoại và mạng internet;
- Đại lý kinh doanh các thiết bị tin học, điện tử, bưu chính, viễn thông;
- Dịch vụ tiếp thị và truyền thông quảng cáo;
- Cung cấp nhân lực cho các công ty và các khu công nghiệp
Tuy công ty mới được thành lập nhưng từng bước đã khẳng định được khả năng
hoạt động của mình quá trình hoạt động kinh doanh của quí II công ty đã huy động
được thêm 1.500.000.000đ (một tỷ năm trăm triệu đồng) vốn hoạt động thông qua việc
ký kết với các công ty cùng lĩnh vực hoạt động.Trong quí II lĩnh vực kinh doanh chính
của công ty đó là bất động sản nằm trong tình trạng cung cao cầu yếu,nhưng công ty

doanh. Qu n lý và s d ng ngu n v n cân đ i, đúng k ho ch tài chính c a công ty.ả ử ụ ồ ố ố ế ạ ủ
Phó giám c kinh doanh :đố
SVTH: NGỒ ĐÌNH TÙNG Trang 8
PG KINH DOANHĐ
GIÁM CĐỐ
PG TÀI CHÍNHĐ
TH KHOỦ
P.NHÂN SỰ P.KINH DOANH
TH QUỦ Ỹ K TOÁNẾ
P.K THU TỸ ẬP.K TOÁNẾ
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP GVHD: Thầy Đoàn Việt Hùng
Chuyên trách v vi c nghiên c u th tr ng đ làm công tác tham m u cho Giám đ cề ệ ứ ị ườ ể ư ố
trong vi c tìm ki m khách hàng, đ ng th i l p ra ph ng h ng kinh doanh trongệ ế ồ ờ ậ ươ ướ
t ng lai, đ xu t các nhóm khách hàng mang tính ch t lâu dài.ươ ề ấ ấ
Phòng k toán : ế
m trách các nghi p v kinh t phát sinh c a công ty trong t ng th i kì.Giúp GiámĐả ệ ụ ế ủ ừ ờ
đ c n m rõ tình hình tài chính c a công ty.L p báo cáo tài chính hàng tháng, hàng quý, số ắ ủ ậ ử
d ng v n thanh toán và thanh toán h p đ ng c a công ty. Ngoài ra phòng k toán còn cóụ ố ợ ồ ủ ế
nhi m v theo dõi công n , đôn đ c thu h i công n quá h n, cân đ i tài chính, báo cáoệ ụ ợ ố ồ ợ ạ ố
thu và thanh toán các ch ng trình khuy n mãi n u có.ế ươ ế ế
Phòng nhân s :ự
m nh n vi c tuy n d ng nhân s , vi c phân b đ b t, khen th ng công nhânĐả ậ ệ ể ụ ự ệ ổ ề ạ ưở
viên. Có trách nhi m t ch c, qu n lý, th c hi n các m t v công tác t ch c nhân s ,ệ ổ ứ ả ự ệ ặ ề ổ ứ ự
lao đ ng ti n l ng, thi đua khen th ng…ộ ề ươ ưở
Phòng kinh doanh :
Ph i h p v i các b ph n khác l p k ho ch và ph ng án kinh doanh đ đ t hi uố ợ ớ ộ ậ ậ ế ạ ươ ể ạ ệ
qu cao nh t cho công ty. Tr c ti p tham gia đàm phán và kí k t h p đ ng v i cácả ấ ự ế ế ợ ồ ớ
doanh nghi p khác, t ch c th c hi n h p đ ng đã kí k t. Ti p xúc và xây d ng m iệ ổ ứ ự ệ ợ ồ ế ế ự ố
quan h t t đ p v i khách hàng, đ c bi t chú tr ng đ n khách hàng ti m n ng.ệ ố ẹ ớ ặ ệ ọ ế ề ă
Phòng k thu t :ỹ ậ

SVTH: NGỒ ĐÌNH TÙNG Trang 10
Kế toán
thanh toán
Kế toán trưởng
Kế toán thuếThủ quỹ Kế toán tiền
lương
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP GVHD: Thầy Đoàn Việt Hùng
 Kế toán lương: Có nhiệm vụ thanh toán các khoản lương hàng tháng của các
công nhân viên trong công ty.
 Thủ qũy :Theo dõi và ghi sổ qũy thu chi hàng ngày, chịu trách nhiệm về mất
mát, thiếu hụt qũy. Giữ bí mật số tiền qũy của Công ty. Tham gia kiểm kê quỹ
hàng ngày và định kỳ.
 Kế toán thuế: thống kê doanh thu mua bán của các đơn vị nội bộ theo định
kì .Làm tất cả những công việc có liên quan đến thuế như: thuế giá trị gia tăng
hàng tháng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân.
 Mối quan hệ giữa các phòng ban
- Tổ chức tổng hợp xác minh, cung cấp các số liệu tổng hợp trong Công ty
theo quy định để phục vụ công tác kế hoạch, công tác quản lý các phòng ban.
- Tham gia ý kiến với các phòng ban có liên quan trong việc lập kế hoạch về
từng mặt và kế hoạch tổng hợp của công ty.
- Hướng dẫn các phòng ban liên quan thực hiện đầy đủ các chứng từ ghi
chép ban đầu, mở sổ sách cần thiết về hạch toán nghiệp vụ theo đúng chế độ, phương
pháp quy định của nhà nước.
- Thông qua các công tác kế toán thống kê và phân tích kinh tế để giúp Giám
đốc kiểm tra việc thực hiện các chế độ quản lý kinh tế tài chính của các phòng ban.
- Các phòng khác có nhiệm vụ thu thập, ghi chép số liệu thuộc phần việc do
mình phụ trách, lập báo cáo thống kê được phân công và gửi cho phòng kế toán và
chịu trách nhiệm về sự chính xác, trung thực của số liệu đó.
- Cung cấp cho phòng kế toán các tài liệu, số liệu cần thiết cho công việc
hạch toán và kiểm tra, cho công việc thông tin kinh tế, phân tích hoạt động kinh tế và

Điều 2: Cấm không sử dụng dây bạc thay cầu trì, dùng dây điện cắm trực tiếp
vào ổ cắm điện, để các chất cháy gần cầu chì, bảng điện và trên dây dẫn điện.
Điều 3: Không để các chướng ngại vật trên lối đi lại.
Điều 4: Phương tiện dụng cụ chữa cháy phải để nơi dễ thấy, dễ lấy, không được
sử dụng vào việc khác.
SVTH: NGỒ ĐÌNH TÙNG Trang 12
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP GVHD: Thầy Đoàn Việt Hùng
Điều 5: Ai thực hiện tốt qui định này sẽ được khen thưởng, ai vi phạm sẽ tuỳ
theo mức độ mà xử lý từ cảnh cáo đến thông báo đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền
để truy tố trước pháp luật.
Điều 6: Nội qui này có hiệu lực kể từ ngày ký.
1.3.2.Qui định về ngày nghỉ
 Qui định về ngày nghỉ lễ
Tết dương lịch: 1 ngày (1 tháng 1)
- Tết âm lịch: 4 ngày (giao thừa, mồng một đến mồng ba)
Ngày thống nhất: 1 ngày (30 tháng 4)
Lao đông quốc tế: 1 ngày (1 tháng 5)
- Quốc khánh: 1 ngày (2 tháng 9)
Các ngày lễ nếu trùng với ngày chủ nhật được nghỉ bù vào ngày kế tiếp.
 Qui định về Nghỉ phép hàng năm
- Người lao động có thời gian làm việc tại công ty đủ 12 tháng thì được nghỉ
phép năm có lương trong 12 ngày; mỗi thâm niên được nghỉ thêm 1 ngày phép năm.
Nhân viên sản xuất trong cùng một tổ làm việc tối đa cho 2 người nghỉ phép
năm trong cùng 1 ngày.
Cán bộ và tất cả nhân viên hành chính có thể thoả thuận với người sử dụng lao
động về việc nghỉ phép năm tối đa 3 ngày / lần và phải làm xong thủ tục nghỉ phép
năm trước 7 ngày và bàn giao công việc cho nhân viên làm thay.
- Công ty được sắp xếp các đơn vị nghỉ phép năm tập thể trong thời gian cần
ngưng sản xuất để sữa chữa máy móc hoặc trong thời gian không có hàng.
Nhân viên làm việc chưa đủ 12 tháng, nếu không nghỉ phép năm theo tỷ lệ thì

- Trường hợp số nhân viên trong công ty nhiều hơn so với nhu cầu công việc.
- Bị nhiễm bệnh tật: Qua bác sĩ khám sức khoẻ xác nhận nhân viên bị bệnh kín
hoặc có bệnh truyền nhiễm ảnh hưởng đến công tác và nguy hại truyền nhiễm đến
những người làm chung.
SVTH: NGỒ ĐÌNH TÙNG Trang 14
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP GVHD: Thầy Đoàn Việt Hùng
- Bị mất khả năng làm việc do sự cố trong công tác.Những nhân viên gặp sự cố
trong công tác dẫn đến một phần hoặc nhiều bộ phận trên cơ thể trở thành tàn tật
không thể đảm nhận tiếp tục các công việc trong công ty.
- Trường hợp đến tuổi nghỉ hưu theo quy định cần phải chấm dứt hợp đồng.
- Ngoài các điều quy định nói trên, những trường hợp cần chấm dứt hợp đồng
lao động cũng được công ty chấp nhận .
- Công nhân viên không đạt yêu câu trong thời gian thử việc.
1.3.3 Qui Định Về Vệ Sinh lao Động :
1. Trong giờ làm việc, nhân viên phải sử dụng đầy đủ phương tiện dụng cụ đã
được Công ty cấp phát trong thời gian làm việc.
2. Toàn thể nhân viên phải giữ gìn vệ sinh sạch sẽ và gọn gàng nơi làm việc
của mình gồm:
- Vệ sinh công nghiệp chung toàn Công ty.
- Các thiết bị do mình phụ trách phải được kiểm tra định kỳ do Công ty qui
định.
3. Công nhân viên phải giữ gìn sạch sẽ và nhắc mọi người giữ sạch sẽ nơi làm
việc, nơi vệ sinh công cộng, nhà trọ.
4. Công ty chỉ cho phép nhân viên vào công ty làm việc với trạng thái cơ thể
tâm lý bình thường. Trưởng phòng có thể buộc công nhân viên ngừng việc khi phát
hiện công nhân viên có sử dụng chất kích thích như ma túy, rượu, bia v.v.
Tóm tắt chương 1:
Tóm tắt chương 1:
Công ty TNHH Công Nghệ Và Nhân Lực ITO tuy mới thành lập nhưng
đã có những phát triển nhất định góp phần vào sự phát triển của kinh tế,giúp giải

những thông tin chính xác đó,chúng ta dựa trên các nguồn sau:
SVTH: NGỒ ĐÌNH TÙNG Trang 16
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP GVHD: Thầy Đoàn Việt Hùng
2.2.1Đánh giá tình hình biến động của bảng cân đối kế toán
 Bảng cân đối kế toán là bảng báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh
tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp theo cơ cấu
tài sản, nguồn vốn và cơ cấu nguồn hình thành tài sản đó. Căn cứ vào
Bảng cân đối kế toán có thể nhận xét, đánh giá khái quát tình hình tài
chính của doanh nghiệp.
- Bảng cân đối kế toán được chia làm 2 phần: phần bên trái gọi là ”phần tài
sản”, phần bên phải gọi là: ”phần nguồn vốn “.
- Phần tài sản: các chỉ tiêu ở phần này phản ánh toàn bộ giá trị hiện có của
doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo theo cơ cấu tài sản và hình thức tồn tại trong quá
trình hoạt động, kinh doanh của doanh nghiệp. Tài sản được chia như sau:
A: Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn.
B: Tài sản cố định và đầu tư dài hạn.
- Phần nguồn vốn:
Phản ánh nguồn hình thành tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm
báo cáo. Các chỉ tiêu nguồn vốn thể hiện trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp đối
với tài sản đang quản lý và sử dụng.
Nguồn vốn được chia như sau:
A: nợ phải trả
B: Nguồn vốn chủ sở hữu
Mỗi phần của Bảng cân đối kế toán đều được phản ảnh theo 3 cột: Mã số, số
đầu kỳ , số cuối kỳ (quý năm)
Hai bên của Bảng cân đối kế toán phản ảnh 2 mặt khác nhau của tài sản trong
công ty, với chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau . Xét về mặt lượng thì bao giờ
cũng có:
Tổng tài sản = tổng nguồn vốn
SVTH: NGỒ ĐÌNH TÙNG Trang 17

834.846.079 717.634.169
I. Tài sản cố định 834.846.079 717.634.169
TỔNG TÀI SẢN 4.817.481.025 5.180.466.149
NGUỒN VỐN
A. Nợ phải trả 2.580.410.920 2.782.916.497
I. nở ngắn hạn 2.580.410.920 2.782.916.497
1.Vay ngắn hạn
2. Nợ dài hạn đến hạn trả 738.469.900 614.628.948
3.Phải trả cho người bán 749.794.758 1.740.900.824
4.Người mua trả tiền trước 277.132.803 220.582.699
5.Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 69.092.662 42.419.664
6.các khoản phải trả,phải nộp khác 745.920.797 21.164.664
B.NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU 2.237.070.105 2.397.549.652
I. Nguồn vốn ,quỹ 1.975.843.251 2.136.322.798
1. Nguồn vốn kinh doanh 1.589.509.474 1.589.509.474
2. Chênh lệch đánh giá lại tài sản
3. Chênh lệch tỷ giá (10.523.975) (4.231.038)
4. Quỹ đầu tư phát triển 350.056.844 350.056.844
5 .Quỹ dự phòng tài chính 46.800.908 46.800.908
6 .lợi nhuận chưa phân phối 154.186.610
II. Nguồn kinh phí , quỹ khác 261.226.854 561.226.854
1.Quĩ dự phòng trợ cấp mât việc 24.147.905 24.147.905
2.Quỹ khen thưởng phúc lợi 237.078.949 237.078.949
TỔNG NGUỒN VỐN 4.817.481.025 5.180.466.149
SVTH: NGỒ ĐÌNH TÙNG Trang 19
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP GVHD: Thầy Đoàn Việt Hùng
(Nguồn:phòng kế toán công ty TNHH Công Nghệ Và Nhân Lực ITO ) [2]
- Từ tình hình thực tế nêu trên, qua bảng cân đối kế toán có thể đánh giá khái quát như
sau:
* Tổng tài sản mà công ty đang quản lý và sử dụng ở thời điểm quí III là

dài hạn
834.846.079 17,33 717.634.169 13,85 -117.211.910 -14,04
Tổng
cộng 4.817.481.025 100 5.180.466 149 100 2.082.348.711 43,22
(Nguồn:phòng kế toán công ty TNHH Công Nghệ Và Nhân Lực ITO ) [2]
Qúi II Qúi II
Bi u th hi n s so sánh v ph n tài s n gi a 2 quí II và IIIể đồ ể ệ ự ề ầ ả ữ
Nhìn vào bảng số liệu ta thấy ở thời điểm quí II tỷ trọng của tài sản ngắn hạn cao hơn
tỷ trọng của tài sản đai hạn .Bởi đây là công ty thương mại nên sự phân bổ này được
coi là bình thường .Ngoài ra khi xem xét tổng tài sản quí III so với quí II ta thấy tổng
tài sản tăng 2.082.348.711đ tương ứng với tỷ lệ tăng 43,22%, nguyên nhân chủ yếu là
do tài sản lưu động quí III tăng 480.197.034 đ tương úng với tỷ lệ tăng 12,06% so với
quí II.
2.2.1.2. Đánh giá khái quát sự biến động của nguồn vốn:
Bảng 2.3:sự biến động nguồn vốn
Đơn vị tính :VNĐ
Chỉ tiêu
Quí II Quí III Chênh lệch
Số tiền Tỉ
trọng
Số tiền Tỉ
trọng
Số tiền Tỉ lệ
%
SVTH: NGỒ ĐÌNH TÙNG Trang 21
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP GVHD: Thầy Đoàn Việt Hùng
% %
1.Nợ phải
trả 2.580.410.920 53,57 2.782.916.497 53,72 202.505.577
7,85

phản ánh tổng quát tình hình và kết quả trong một kỳ kế toán của doanh
nghiệp, chi tiết theo hoạt động kinh doanh chính và các hoạt động khác,
tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước về thuế và các khoản phải
nộp khác.
Báo cáo hoạt đông kinh doanh gồm 2 phần:
 Phần 1: Lãi, lỗ:
Phản ánh tình hình và Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, bao
gồm hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác.
Tất cả chỉ tiêu này đều trình bày tổng quát số phát sinh trong kỳ báo cáo, số liệu
kỳ trước (để so sánh) số luỹ kế từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo.
Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh bao gồm các chỉ tiêu tổng hợp sau:
- Tổng doanh thu
- Các khỏan giảm trừ
+ Doanh thu phần
+Giá vốn hàng bán
+ Lợi nhuận gộp
+ Chi phí bán hàng
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp
+ Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
+ Lợi nhuận khác
+ Tổng hợp lợi nhuận trước thuế
+ Tổng hợp sau thuế
 Phần 2:
+ Tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước:
SVTH: NGỒ ĐÌNH TÙNG Trang 24
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP GVHD: Thầy Đoàn Việt Hùng
+ Phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước về: thuế, phí,
lệ phí và các khoản phải nộp khác.
+ Ngoài ra trong bảng cân đối KQHĐKD ta còn có thể tìm thấy được
sự biểu hịên của một số chỉ tiêu khác như: Lợi tức gộp + Doanh thu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status