Đại cương về ngôn ngữ và tiếng Việt pot - Pdf 16

Chủ đề 1. Đại cương về ngôn ngữ và tiếng Việt
Mục tiêu
Kiến thức:
– Xác định, phân tích và lí giải được bản chất xã hội, bản chất tín hiệu, tính hệ
thống của ngôn ngữ; đối tượng và nhiệm vụ của Ngôn ngữ học.
– Xác định và lí giải được các đặc trưng của tiếng Việt.
Kĩ năng:
Vận dụng được những hiểu biết về đại cương ngôn ngữ và tiếng Việt để:
– Lí giải cơ sở khoa học của một số phương pháp nghiên cứu ngôn ngữ.
– Giải thích một số hiện tượng trong tiếng Việt.
– Bước đầu lí giải cơ sở khoa học của việc xây dựng chương trình, các dạng bài
tập trong sách giáo khoa Tiếng Việt tiểu học.
Thái độ:
– Thấy được hữu ích của việc học Đại cương về ngôn ngữ và tiếng Việt.
– Có ý thức vận dụng các kiến thức được học vào việc nghiên cứu các chủ đề
tiếp theo.
Giới thiệu nội dung
STT Tên tiểu chủ đề Số tiết
1 Đối tượng, nhiệm vụ của Ngôn ngữ học 2
2 Bản chất xã hội của ngôn ngữ 6
3 Hệ thống tín hiệu ngôn ngữ 4
4 Một số đặc trưng của tiếng Việt 2
5 Kiểm tra 1 Tài liệu và thiết bị dạy học
– Nguyễn Thiện Giáp (Chủ biên). Dẫn luận Ngôn ngữ. Nxb Giáo dục, 1995.
– Sách giáo khoa Tiếng Việt 1, 2, 3, 4, 5; NXB Giáo dục.

Đối tượng nhiệm vụ của ngôn ngữ học
Hoạt động 1: Tìm hiểu đối tượng của ngôn ngữ học


Hoạt động 2: Xác định nhiệm vụ của ngôn ngữ học
Thông tin
Trong giáo trình Ngôn ngữ học đại cương, F. đ. Saussure viết:
Nhiệm vụ của Ngôn ngữ học sẽ là:
a. Miêu tả và vạch lại lịch sử của ngôn ngữ mà nó có thể với đến được, mà như
vậy chung quy là vạch lại lịch sử các ngữ tộc và phục hồi, trong chừng mực có
thể, các ngôn ngữ mẹ của mỗi ngữ tộc.
b. Tìm ra những sức mạnh có tác động thường xuyên và phổ biến trong mọi
ngôn ngữ, và rút ra những quy luật khái quát có thể giải thích được tất cả các
hiện tượng cá biệt của lịch sử.
c. Tự phân giải và tự xác định mình.
Nhiệm vụ
Tóm tắt và kể ra các nhiệm vụ nghiên cứu của Ngôn ngữ học.
Đánh giá
Căn cứ vào các nhiệm vụ nghiên cứu của Ngôn ngữ học, bạn hãy đề xuất nhiệm
vụ khi nghiên cứu tiếng Việt.

Hoạt động 3: Xác định các phân ngành và bộ môn
của Ngôn ngữ học
Thông tin
Thông tin 1: F. D. Saussure đưa ra sự đối lập theo hình vẽ sau:

AB là trục của những hiện tượng đồng thời. Trục này liên quan đến những sự vật
đang cùng tồn tại, loại trừ mọi sự can thiệp của thời gian.
CD là trục của những hiện tượng kế tục. Trục này liên quan đến sự vật xét theo
quá trình phát triển của chúng.
Tương ứng với hai trục trên là hai phân ngành: Ngôn ngữ học đồng đại (Ngôn
ngữ học miêu tả) và Ngôn ngữ họ
c hiện đại.

lời nói chính là sản phẩm được tạ
o ra trong quá trình giao tiếp bằng ngôn ngữ.
Lời nói vừa là sản phẩm vừa là phương tiện để giao tiếp.
Ngôn ngữ và lời nói khác biệt nhau:
– Ngôn ngữ có tính xã hội còn lời nói có tính cá nhân.
– Ngôn ngữ có tính trừu tượng, còn lời nói là cụ thể.
Tuy nhiên, ngôn ngữ và lời nói “gắn bó khăng khít với nhau và giả định lẫn
nhau”.
– Ngôn ngữ là cơ sở để tạo lời nói và hiểu lời nói.
– Lời nói là biểu hiện cụ thể của ngôn ng
ữ, là nơi tồn tại hiện thực của ngôn ngữ.
Dạy tiếng Việt ở tiểu học là dạy hoạt động ngôn ngữ tức là dạy các em cách thức
sử dụng tiếng Việt để giao tiếp đạt hiệu quả cao nhất. Bởi lẽ, có dạy như vậy
mới đáp ứng được mục tiêu cơ bản của môn Tiếng Việt ở tiểu học “hình thành
và phát triển ở học sinh các kĩ năng sử dụng tiếng Việt (nghe, nói, đọc, viết) để
học tập và giao tiếp trong môi trường hoạt động của lứa tuổi”. (Chương trình
Tiếng Việt tiểu học 2000).
Thông tin phản hồi cho hoạt động 2
Ngôn ngữ học có các nhiệm vụ cơ bản sau đây:
– Miêu tả các hệ thống ngôn ngữ, tìm ra nguồn gốc và quá trình phát triển ngôn
ngữ nói chung và từng ngôn ngữ nói riêng;
– Tìm những quy luật bản chất của ngôn ngữ, rút ra những quy tắc khái quát để
giải thích và sử dụng ngôn ngữ;
– ứng dụng những thành tựu nghiên cứu vào cuộc sống, đặc biệt là việc dạy và
học ngôn ngữ, khắc phục những khuyết tật về ngôn ngữ của con người.
Khi nghiên cứu tiếng Việt, cần giải quyết các nhiệm vụ cơ bản sau:
– Xác định nguồn gốc, quá trình phát triển của tiếng Việt;
– Miêu tả hệ thống tiếng Việt với các đơn vị và quy tắc t
ổ chức của nó;
– Khái quát các quy tắc sử dụng tiếng Việt vào giao tiếp;
Bản chất xã hội của ngôn ngữ
Hoạt động 1:Tìm hiểu nguồn gốc và quá trình phát triển
của ngôn ngữ

Thông tin
Thông tin 1:
Nói đến nguồn gốc ngôn ngữ là nói đến nguồn gốc của ngôn ngữ loài người nói
chung mà không phải là nguồn gốc của một ngôn ngữ cụ thể nào. Từ thời xa
xưa, loài người đã có nhiều giả thuyết về nguồn gốc của ngôn ngữ loài người.
Sau đây là một số giả thuyết tiêu biểu.
– Thuyết thần ngôn về nguồn gốc của ngôn ngữ.
Thuyết này quan niệm ngôn ngữ
loài người là do các bậc tối cao sáng tạo ra và
ban cho con người.
– Thuyết tượng thanh
Toàn bộ ngôn ngữ nói chung và các từ riêng biệt của nó đều là do ý muốn tự
giác của con người bắt chước những âm thanh của thế giới bao quanh. Con
người dùng cơ quan phát âm của mình mô phỏng những âm thanh do sự vật phát
ra như tiếng chim kêu, tiếng gió thổi, tiếng nước chảy hoặc dùng đặc điểm của
tư thế bộ máy cấu âm, mô phỏ
ng đặc điểm của sự vật khách quan, ví dụ các từ
có âm tròn môi thường biểu thị các sự vật có đặc điểm “hình lõm”, “trống rỗng”,
“hình tròn” hoặc, “kéo dài”.
– Thuyết cảm thán
Ngôn ngữ loài người bắt nguồn từ những âm thanh của các trạng thái tâm lí như
vui mừng, buồn, giận, đau đớn phát ra lúc tình cảm bị xúc động.
– Thuyết tiếng kêu trong lao động.
Thuyết này cho rằng ngôn ngữ là do con người thỏa thuậ

ỳ thuộc vào các lĩnh vực giao tiếp.
– Ngôn ngữ cộng đồng tương lai
Ngôn ngữ cộng đồng tương lai là mơ ước của nhân loại. Đó là thứ ngôn ngữ
dùng chung cho cả loài người không phân biệt dân tộc và sắc tộc. Việc ra đời
ngôn ngữ này sẽ tiết kiệm được khá nhiều sức lực trong việc học ngoại ngữ, làm
cho loài người xích lại gần nhau, hiểu nhau dễ dàng hơn. Các nhà ngôn ngữ
đang có nh
ững cố gắng bước đầu để thực hiện mơ ước này. Biểu hiện đầu tiên là
cố gắng tạo ra ngôn ngữ Ep-phrăng-tô (quốc tế ngữ) hiện nay.
Nhiệm vụ
Nhiệm vụ 1: Đọc thông tin 1 ở phần trên và tóm lược nội dung của các giả
thuyết về nguồn gốc của ngôn ngữ.
Nhiệm vụ 2: Bạn hãy nêu lí do hợp lí của các giả thuyết trên và phê phán
những bất hợp lí của chúng.
Ví dụ: Muốn tìm những bất hợp lí của thuyết tượng thanh có thể phân tích:
– Số lượng từ tượng thanh so với từ của ngôn ngữ.
– Sự không phù hợp giữa đặc điểm tư thế bộ máy phát âm và đặc điểm của sự
vật trong thực tế.
– Để có một ngôn ngữ, ngoài từ còn c
ần các bộ phận nào nữa?
Nhiệm vụ 3: Các nhà nghiên cứu đều công nhận tính đúng đắn của giả thuyết
duy vật biện chứng về nguồn gốc của ngôn ngữ do Ăng–ghen đề xướng – thuyết
lao động xã hội “Đem so sánh con người với các loài động vật, ta sẽ thấy rõ rằng
ngôn ngữ bắt nguồn từ trong lao động và cũng nảy sinh với lao động, đó là cách
giải thích duy nhất đúng về nguồn gốc của ngôn ngữ”. Bạn hãy dựa vào kiến
thức về nguồn gốc loài người để thảo luận các vấn đề sau:
– Bản chất của lao động – một hoạt động đặc thù của con người.
– Tác dụng của lao động với việc hoàn thiện bộ máy cấu âm – Cơ sở để tạo ra
ngôn ngữ thành tiếng của con người.
– Tác dụ

các từ viết khác bây giờ. Sau đây là một số ví dụ:
Blời (trời), blăng (trăng, blúc blắc (lúc lắc) tle (tre), tlâu (trâu), tlêu (trêu, mlẽ
(lẽ), mlát (lát), mlời (lời), mnhẽ (nhẽ), mnhặt (nhặt), mnhầm (nhầm)

Nhiệm vụ
Nhiệm vụ 1: Thống kê những từ, ngữ khó hiểu và thử giải thích hoặc tìm từ
hiện đại tương đương.
Nhiệm vụ 2: Tuy đọc bài thơ của Nguyễn Trãi hơi khó hiểu song vẫn có thể
hiểu được nội dung cơ bản. Theo bạn, tại sao lại như vậy?
Nhiệm vụ 3: Thử khái quát quy luật biến đổi ngữ âm của một số âm ghi ở
thông tin 2.
Nhiệm vụ 4: Theo suy nghĩ của bạn, thì:
– Ngôn ngữ có bỗng nhiên biến mất, và được thay thế bằng một ngôn ngữ hoàn
toàn mới không? Tại sao?
– Các bộ phận ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp thay đổi có đồng đều không? Bộ phận
nào biến đổi nhanh nhất? Bộ phận nào biến đổi chậm nhất? Tại sao?
– Thử tìm các nguyên nhân thúc đẩy sự phát triển của ngôn ngữ.
Đánh giá
Trình bày các quy luật phát triển của ngôn ngữ và các nhân tố chi phối sự phát
triển này.

Hoạt động 3: Tìm hiểu nguồn gốc và quá trình phát triển
của tiếng Việt

Thông tin
Thông tin 1:
Tiếng Việt là tiếng nói của người Việt, (còn gọi là người Kinh) đồng thời cũng
là ngôn ngữ quốc gia của Việt Nam.
Về nguồn gốc của nó, trong vòng gần một trăm năm qua, khá nhiều giả thuyết đã
được đưa ra. Gần đây, dựa vào những cứ liệu mới, nhiều nhà nghiên cứu lịch sử

đó lại là những từ có nghĩa gốc Môn – Khơme. Ví dụ:
Xoa trong trắng xóa (Việt) vốn có quan hệ cội nguồ
n với so là trắng (tiếng
Khơme); đai trong đất đai (Việt) vốn có quan hệ cội nguồn với đay là đất (tiếng
Khơme)
Cũng theo chiều hướng này và đi sâu thêm, ta thấy một số từ xưa nay vẫn cho là
từ Hán, nhưng gần đây có nhà nghiên cứu đã chứng minh rằng đó là từ Việt gốc
Tày – Thái. Ví dụ:
– Phụ đạo, m
ột chức vị cai quản địa phương dưới thời các vua Hùng, không phải
là từ Hán mà chính là ptao (hoặc mtao), một từ Tày – Thái, chỉ chức vị thủ
lĩnh, được phiên âm và ghi lại bằng chữ Hán.
– Mị nương, con gái vua Hùng, không phải là từ gốc Hán, mà chính là mênang,
từ Tày – Thái chỉ con gái nhà quý tộc, đã được phiên âm và ghi bằng chữ Hán
v.v
Vấn đề nguồn gốc tiếng Việt và diện mạo tiếng Việt
ở thời kì đầu hiện đang
được giới nghiên cứu trong và ngoài nước tiếp tục đi sâu tìm hiểu. Tuy nhiên, có
một điều có thể khẳng định được, đó là: ngay từ thời dựng nước xa xưa, trong
quá trình giao hòa với nhiều dòng ngôn ngữ trong vùng, tiếng Việt với cội nguồn
Nam á đã sớm tạo dựng được một cơ sở vững chắc để có thể tiếp tục tồn t
ại và
phát triển trước sự xâm nhập ồ ạt của ngôn ngữ văn tự Hán ở những thế kỉ đầu
công nguyên.
(Theo Đặng Đức Siêu)
Thông tin 2:
Tiếng Việt trong thời kì phong kiến
Sau cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng, trải qua một nghìn năm Bắc thuộc và các
triều đại phong kiến Việt Nam cho đến trước thời kì thuộc Pháp, ngôn ngữ giữ
vai trò chính thống là tiếng Hán, tiếng Việt thường bị các tầng lớp thống trị coi

ữ mới đã được sử dụng, tuy
chủ yếu vẫn là từ Hán Việt, như: chính đảng, giai cấp, kinh tế, hiện thực, lãng
mạn bán kính, ẩn số, hàm số, phương, căn hoặc gốc Pháp như: xà phòng, cao
su, ôtô, săm lốp, axit, badơ, oxi v.v Phong trào Thơ mới, tiểu thuyết lãng mạn
và hiện thực nở rộ vào khoảng những năm 30 của thế kỉ này với những hoạt
động sôi nổ
i của văn chương báo chí làm cho tiếng Việt ngày càng thêm phong
phú, tinh tế, đa dạng, ngày càng tỏ rõ tính năng động và tiềm năng phát triển dồi
dào, đủ sức vươn lên đảm đương trách nhiệm nặng nề trong giai đoạn mới.
Tiếng Việt từ sau Cách mạng tháng Tám đến nay
Với bản Tuyên ngôn độc lập do Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc trước đồng bào cả
nước và nhân dân toàn thế giới vào ngày mồng 2 tháng 9 năm 1945, tiếng Việt
đã giành lại được địa vị xứng đáng của mình trong một nước Việt Nam độc lập
tự do. Chức năng xã hội của tiếng Việt được mở rộng. Nó đã thay thế hoàn toàn
tiếng Pháp trong các lĩnh vực hoạt động c
ủa Nhà nước và của toàn dân, kể cả
lĩnh vực đối ngoại. Tiếng Việt được dùng ở mọi cấp học và ở mọi lĩnh vực
nghiên cứu khoa học từ thấp tới cao. Với vai trò ngôn ngữ quốc gia, tiếng Việt
trở thành một ngôn ngữ đa chức năng như các ngôn ngữ của các nước tiên tiến
trên thế giới, góp phần tích cực vào những hoạt động rộ
ng lớn nhằm phát triển
sự nghiệp văn hóa, khoa học – kĩ thuật chung cho cả khối cộng đồng nhiều dân
tộc trên đất nước Việt Nam, đóng vai trò không thể thiếu được trong sự nghiệp
xây dựng một nước Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
(Theo Đặng Đức Siêu)

Nhiệm vụ
Nhiệm vụ 1: Đọc thông tin 1 và tóm tắt giả thuyết về nguồn gốc Môn – Khơme
của tiếng Việt.
Nhiệm vụ 2: Đọc thông tin 2 và tóm tắt những nét lớn về quá trình phát triển

Hoạt động giao tiếp sau đây sử dụng ngôn ngữ làm phương tiện:
Vị đại thần vừa xuất hiện đã vội rập đầu, tâu lạy:
– Muôn tâu bệ hạ, thần xin chịu tội. Thần đã cố gắng hết sức nhưng học không
vào.
Các quan nghe vậy ỉu xìu, còn nhà vua thì thở dài sườn sượt. Không khí của
triều đình thật là ảo não. Đúng lúc đó, một viên thị vệ
hớt hải chạy vào:
– Tâu bệ hạ! Thần vừa tóm được một kẻ đang cười sằng sặc ngoài đường.
– Dẫn nó vào! – Đức vua phấn khởi ra lệnh.
Cả triều đình háo hức nhìn con người phi thường vừa xuất hiện. Hóa ra đó chỉ là
một cậu bé chừng mười tuổi, tóc để trái đào. Nhà vua bèn ngọt ngào bảo cậu:
– Hãy nói cho ta biết vì sao cháu cười được!
– Muôn tâu bệ hạ, những chuy
ện buồn cười không thiếu đâu ạ. Ngay tại đây
cũng có. Bệ hạ tha cho tội chết, cháu sẽ nói.
– Nói đi, ta trọng thưởng.
Cậu bé ấp úng:
Chẳng hạn, sáng nay, bệ hạ đã quên lau miệng ạ. Nhà vua giật mình, đưa tay
lên mép. Một hạt cơm lăn xuống áo hoàng bào. Các quan đưa tay bụm miệng
cười. Đến khi cậu bé chỉ quả táo cắn dở dang căng phồng trong túi áo của quan
coi vườn ng
ự uyển thì ai nấy đều bật cười thành tiếng.
Nhà vua gật gù. Thế rồi, ngắm nhìn cậu bé, ngài bỗng hỏi:
– Này cháu, vì sao nãy giờ cháu cứ lom khom thế?
– Tâu bệ hạ, ban nãy cháu bị quan thị vệ đuổi, cuống quá nên đứt dải rút ạ.
Triều đình được mẻ cười vỡ bụng. Tiếng cười thật dễ lây. Ngày hôm đó, vương
quốc nọ như có phép mầu làm thay đổi. Đến đâu c
ũng gặp những gương mặt
tươi tỉnh, rạng rỡ.
(T.V4, tập 2)

Cách tường lên tiếng xa đưa ướm lòng:
“Thoa này bắt được hư không,
Biết đâu Hợp Phố mà mong châu về?”
Tiếng Kiều nghe lọt bên kia:
“Ơn lòng quân tử sá gì của rơi.
Chiếc thoa nào của mấy mươi,
Mà lòng trọng nghĩa khinh tài xiết bao!”
Sinh rằng: “Lân lí ra vào,
Gần đây nào phải người nào xa xôi.
Được rày nhờ chút thơm rơi,
Kể đà thiểu não lòng người bấy nay!
Bấy lâu mới được một ngày,
Dừng chân, gạn chút niềm tây gọi là”.
Vội về thêm lấy của nhà,
Xuyến vàng đôi chiếc khăn là một vuông
(Trích Nguyễn Du, Truyện Kiều)

Hoạt động 5: Nghiên cứu hội thoại

Thông tin
Cuộc họp của chữ viết
Vừa tan học, các chữ cái và dấu câu đã ngồi lại họp. Bác chữ A dõng dạc mở
đầu:
– Thưa các bạn! Hôm nay chúng ta họp để tìm cách giúp đỡ em Hoàng. Hoàng
hoàn toàn không biết chấm câu. Có đoạn văn em viết thế này: “Chú lính bước
vào đầu chú. Đội chiếc mũ sắt dưới chân. Đi đôi giầy da trên trán lấm tấm mồ
hôi”.
Có tiếng xì xào:
– Thế nghĩa là gì nhỉ?
– Ngh

Bạn hãy suy nghĩ và cho biết:
Các vận động trao lời và vận động đáp lời trong các cuộc thoại.
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến vận động trao lời, v
ận động đáp lời và sự
biểu hiện của chúng trong hội thoại. (Chú ý đến các nhân tố: đề tài hội thoại,
quan hệ giữa các nhân vật tham gia hội thoại, thái độ cử chỉ và những đặc trưng
về ngôn ngữ trong lời nói).
Phân tích sự biến đổi cũng như sự hoà hợp giữa người trao và người đáp; sự vận
động tương hợp và phát triển giữa lời trao, lờ
i đáp và tính hướng đích của các
cuộc hội thoại.
Nhiệm vụ 3: Hội thoại cũng được phân chia thành các đơn vị: cuộc thoại, đoạn
thoại và cặp thoại. Cuộc thoại là toàn bộ cuộc trò chuyện từ khi bắt đầu cho đến
khi kết thúc. Đoạn thoại là một phần của cuộc thoại. Các đoạn thoại được phân
chia theo đề tài và đích của hội thoại. Cặp thoại là những cặp kế cận gồm một
v
ận động trao lời và một vận động đáp lời. Bạn hãy tìm:
– Các cuộc thoại trong các hội thoại nêu ở thông tin nguồn cho hoạt động này và
thông tin 2 của hoạt động 4.
– Các cặp thoại trong các cuộc thoại.
– Các đoạn thoại trong các cuộc thoại.
Nhiệm vụ 4: Theo bạn, để hội thoại đạt hiệu quả, các nhân vật hội thoại cần
phải tuân theo các quy tắc nào? (Gợi ý sự luân phiên lượt lời, sự thương lượng
thống nhất đề tài, sự công tác, sự tôn trọng nhau và khiêm tốn trong hoạt động
hội thoại).
Đánh giá
1. Trình bày vắn tắt về quan niệm, cấu trúc, các đơn vị và các quy tắc hội thoại.
2. Sau đây là các cuộc thoại trích trong bài tập đọc “Cuốn sổ tay”:
Tuấn và Lân ra chơi muộn. Lúc đi ngang qua bàn Thanh, chợt thấy quyển sổ để
trên bàn, Tuấn tò mò, toan cầm lên xem. Lân vội can:

– Đền thờ một ông vua a!
– Nhưng vua nào?
– Dạ, vua Hùng!
– Thế các chú có biết vua Hùng là ông vua thế nào không? Vua Hùng là ông vua
có công dựng nước, chính là ông tổ của nước Việt Nam ta. Các vua Hùng đã
có công dựng nước, bác cháu ta phải cùng nhau giữ nước.
(Theo Tiếng Việt 5, tập 2)
Bạn hãy đọc và:
– Phân tích đề tài, mục đích của cuộc thoại.
– Tìm các cặp lời trong cuộc thoại.
– Phân tích sự thể hiện của các quy tắc hội thoại.
– Cuối cuộc thoại, Bác trao lời nhưng sau đó lại tự trả lời.
Như vậy có vi phạm quy tắc hội thoại không? Tại sao?
4. ở tiểu học, học sinh được học Tập làm văn nói khá nhiều. Theo bạn, khi dạy
kiểu bài này cần phải quan tâm đến những gì nếu xuất phát từ lí thuyế
t hội thoại.

Hoạt động 6: Tìm hiểu chức năng hình thành
và diễn đạt tư tưởng của ngôn ngữ

Thông tin
Đặc trưng quan trọng nhất của con người là năng lực tư duy. Tư duy là quá trình
suy nghĩ nhằm khám phá ra bản chất của hiện thực khách quan. Ngôn ngữ chính
là phương tiện giúp con người tư duy và thể hiện kết quả tư duy của mình (hình
thành và diễn đạt tư tưởng).

Nhiệm vụ
Nhiệm vụ 1: Phân tích tác dụng của ngôn ngữ đối với quá trình tư duy.
Gợi ý: Trong quá trình tư duy, con người phải dựa vào các khái niệm, phán đoán
đã biết để suy luận tìm ra các khái niệm và phán đoạn mới. Để thấy được vai trò

ủa Triết học và Ngôn ngữ
học được nhiều nhà khoa học quan tâm. Nguồn gốc của ngôn ngữ cũng cổ xưa
như nguồn gốc loài người nên cho đến nay cũng chỉ có những giả thuyết. Có
nhiều giả thuyết khác nhau về nguồn gốc của ngôn ngữ: thuyết thần ngôn, thuyết
tượng thanh, thuyết cảm thán, thuyết tiếng kêu trong lao động, thuyết ngôn ngữ
cử chỉ. Các lí thuyết trên đều có c
ăn do và có những hạt nhân hợp lí (trừ thuyết
thứ nhất). Tuy nhiên các thuyết đó đều không đủ cơ sở khoa học và có giá trị
thuyết phuc.
Cho đến nay, Thuyết lao động về nguồn gốc của ngôn ngữ, đúng hơn là lí thuyết
xã hội về nguồn gốc của ngôn ngữ do các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác –
Lênin đưa ra là hơp lí, có nhiều cơ sở khoa học nhất. Cơ sở c
ủa lí thuyết này
được Ăngghen trình bày trong cuốn “Phép biện chứng của tự nhiên”. Ông cho
rằng: Sự xuất hiện lời nói phân tiết và ngôn ngữ nằm trong bối cảnh chung của
nguồn gốc loài người, nguồn gốc tổ chức lao động xã hội và xã hội hoá tư duy
dẫn đến hình thành ý thức.
Đầu tiên, con người sáng chế ra công cụ sản xuất. Rồi xuất hiện sự cần thiết phải
chấ
n chỉnh hoạt động tập thể với các mầm mống của sự phân công lao động. Từ
đó xuất hiện nhu cầu và sự cần thiết phải có phương tiện giao tiếp – ngôn ngữ.
Như vậy, cần lí giải tác dụng của lao động có tính chất xã hội trên các phương
diện sau:
– Lao động góp phần phát triển và hoàn thiện bộ máy cấu âm của con người
thích hợp nhất với việc tạo âm thanh ngôn ng
ữ.
– Lao động tạo điều kiện phát triển bộ óc, mở rộng hiểu biết của con người.
– Lao động xã hội làm nảy sinh nhu cầu và các đề tài, nội dung giao tiếp.
2. Quá trình phát triển của ngôn ngữ
Từ khi có loài người đến nay, ngôn ngữ luôn phát triển và hoàn thiện. Quá trình

1. Nguồn gốc của tiếng Việt
Có nhiều giả thuyết về nguồn gốc của tiếng Việt nhưng giả thuyết có sức thuyết
phục hơn cả là: Tiếng Việt bắt nguồn từ họ Nam á. Nam á là ngữ hệ được gọi tên
theo địa bàn phân bố: miền nam châu á. Địa bàn này là một khu vực rộng lớn từ
phía đông ấn Độ, phía bắc lên tận Vân Nam, trải trên bán đảo
Đông Dương, phía
nam và đông nam đến Ma-lai-xia, In-đô-nê-xia và phía đông đến các đảo giáp
châu Đại Dương. Họ này gồm hai dòng: Mun-đa và Môn Khơ-me. Dòng Môn –
Khơ-me có 12 nhánh, trong đó có Việt Chứt. Nhánh Việt Chứt có hai tiểu
nhánh: Việt Mường và Pọng Chứt. Việt Mường phát triển thành tiếng Việt và
tiếng Mường ngày nay.
2. Quá trình phát triển của tiếng Việt
Tiếng Việt đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển tương ứng với các giai
đoạn
lịch sử: thời kì phong kiến, thời kì Pháp thuộc và thời kì từ sau Cách mạng tháng
Tám năm 1945 đến này. Trong lịch sử của mình, mặc dù đã có lúc tiếng Việt bị
o ép nhưng nó vẫn tỏ ra có sức sống kiên cường, vượt qua mọi thử thách và ngày
càng hoàn thiện. Đặc biệt từ Cách mạng tháng Tám đến nay, tiếng Việt có những
phát triển vượt bậc, là ngôn ngữ chính thức của đất nước, có khả năng đáp ứng
mọi yêu cầu giao tiếp và hoạt động tư duy.
3. Gợi ý trả lời một số bài tập
a. Quan hệ giữa tiếng Việt văn hoá với các phương ngữ
Tiếng Việt là ngôn ngữ chung, thống nhất trong toàn quốc. Tuy vậ
y, mỗi vùng
đều có sự khác biệt. Có thể chia 3 phương ngữ lớn: Bắc Bộ, Trung Bộ và Nam
Bộ.
Về cơ bản các phương ngữ trên đều tuân theo các quy tắc ngữ âm, từ vựng và
ngữ pháp thống nhất. Bởi vậy, nhân dân cả ba miền đều có thể giao tiếp với nhau
một cách dễ dàng. Các phương ngữ trên chỉ có một số từ khác nhau, giọng nói
khác nhau. Phương ngữ làm tiếng Việt thêm phong phú song khi giao tiếp không

Bạn hãy tìm các từ chỉ bộ phận máy móc (xe đạp chẳng hạn), tên thuốc tân
dược, …
Thông tin phản hồi cho hoạt động 4:
1. Khái niệm về hoạt động giao tiếp
Hoạt động giao tiếp là sự tiếp xúc giữa con người với con người nhằm trao đổi
thông tin, bộc lộ tình cảm, yêu cầu hành động, đồng thời thể hiện thái độ, cách
đánh giá, cách ứng xử của họ đối với nhau và với nội dung giao tiếp.
Trong giao tiếp, con người sử dụng nhiều phương tiện khác nhau nhưng phương
tiện thuận tiện nh
ất, đắc dụng nhất và phổ biến nhất là ngôn ngữ. Bởi vậy, giao
tiếp bằng ngôn ngữ là giao tiếp phổ biến nhất. Tuy nhiên, khi sử dụng ngôn ngữ,
người ta rất quan tâm đến việc sử dụng các yếu tố phi ngôn ngữ (nét mặt, cử chỉ,
điệu bộ…) với tư cách là các phương tiện bổ trợ. Giao tiếp bằng ngôn ngữ có hai
dạng: dạng nói (nghe – nói) và dạng viết (đọc – vi
ết).
2. Các nhân tố của hoạt động giao tiếp
a. Mục đích giao tiếp
Giao tiếp là hoạt động có ý thức của con người nên bao giờ cũng nhằm mục đích
nhất định. Mục đích của giao tiếp chính là tác động: tác động nhận thức, tác
động tình cảm và tác động hành động. Tuỳ vào mục đích, người ta có nội dung
và cách thức giao tiếp khác nhau.
b. Nhân vật giao tiếp
Nhân vật giao tiếp là người nói (viết) và ng
ười nghe (đọc). Nhân vật giao tiếp
ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động giao tiếp, đặc biệt là người nghe (đọc), quan
hệ giữa người nói (viết) với người nghe (đọc). Cần lưu ý nói viết với ai, người
đó như thế nào. Về quan hệ giữa các nhân vật giao tiếp, cần lưu ý đến quan hệ
vai (ngang vai, khác vai) về vị thế xã hội, tuổi tác, gia đình,…
c. Nội dung giao tiếp
Nộ

– Nội dung giao tiếp: Họ nói đến những việc gì? Tiến triển ra sao?
– Hoàn cảnh giao tiếp: ở đâu? Thời gian nào? Có gì đặ
c biệt về lịch sử, văn hoá
chung?
– Ngôn ngữ: ngôn ngữ được sử dụng như thế nào? (chú ý sự tương ứng trong lời
của hai người và sự khác biệt giữa chúng với nhau).
Thông tin phản hồi cho hoạt động 5
1. Khái niệm về hội thoại
Hội thoại là hoạt động giao tiếp bằng miệng giữa các nhân vật tham dự giao tiếp
nhằm trao đổi thông tin hoặc trao đổi tư tưởng, tình cảm, … theo một mục đích
xác định.
Có nhiều cách phân loại hội thoại, nhưng phổ biến nhất là cách phân loại dựa
vào số lượng người tham gia. Theo tiêu chuẩn này, hội thoại có các kiểu:
– Song thoại (2 người tham gia)
– Đa thoạ
i (nhiều người tham gia)
2. Các vận động hội thoại
Vận động hội thoại được thể hiện ở các vận động: trao lời, đáp lời và tương tác.
a. Vận động trao lời: Một người nào đó hướng tới người nghe để tạo ra lời nói
(lời trao) nhằm tạo ra một phản ứng đáp lại ở họ gọi là vận động trao lời, hay gọi
gọn hơn là trao lời.
Lời trao phải tác động đến người nhận tạo được phản ứng tích cực ở người nhận.
Muốn vậy, việc trao lời cần phải:
– Xác định vị thế xã hội với người nhận (ngang vai hay khác vai) để quyết định
nội dung (chủ yếu là đề tài) cách nói (đặc biệt là dùng các từ xưng hô, từ tình
thái và kiểu cấu trúc câu);
– Giữ vai trò khởi xướng hội thoại: gây sự chú ý lắng nghe, nêu đề tài hội thoại,
lái hội thoại theo chiều đã định;
– Bộc lộ rõ ràng sự quan tâm, chú ý đến nội dung cuộc thoại, mong muốn được
nghe và chú ý lắng nghe lời

4. Các quy tắc hội thoại
Để cuộc thoại có kết quả, các nhân vật tham gia hội thoại cần tuân thủ một số
quy tắc sau đây:
a. Quy tắc thương lượng hội thoại
Các nhân vật hội thoại cần thống nhất với nhau v
ề đề tài, nội dung và vị thế xã
hội trong giao tiếp.
b. Quy tắc luân phiên lượt lời
Quy tắc này bảo đảm cho các lượt lời kế tục nhau liên tục, cuộc thoại không bị
ngắt quãng, cũng không bị hiện tượng cướp lời nhau. Cuộc thoại còn có sự thay
đổi hài hoà vai trò hỏi và đáp của người tham gia hội thoại chứ không phải một
cuộc hỏi cung.
c. Quy tắc tôn trọng thể diện
Các nhân vật hội thoại phải tôn trọng nhau. Điều đ
ó được thể hiện:
– Tôn trọng lượt lời của người khác, không cướp lời, cắt ngang lời người khác.
– Không được nói gì, làm gì chạm đến thể diện của đối phương (nói xấu, chạm
điểm yếu của họ, …).
– Biết chú ý lắng nghe, tôn trọng ý kiến của đối phương.
d. Quy tắc khiêm tốn
Người tham gia hội thoại phải thực sự khiêm tốn:
– Không khoe khoang, không nói về mình nhiều quá;
– Sử
dụng các phương tiện ngôn ngữ khiêm tốn, lịch sự.
đ. Quy tắc cộng tác
Các phía tham gia phải có tinh thần hợp tác với nhau:
– Nói đúng đề tài đã thống nhất, phù hợp với đích của hội thoại;
– Đừng nói những điều gì không đúng hoặc chưa có sự thuyết phục;
– Nói rõ ràng, ngắn gọn;
– Tránh nói tối nghĩa và nói mập mờ.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status