giao an ly 6 hk II - Pdf 16

Tiết 20 Bài 16 . RÒNG RỌC
I./ Mục đích , yêu cầu :
Kiến thức : Nêu được các ví dụ về sử dụng các loại ròng rọc trong cuộc sống và chỉ rõ
được lợi ích của chúng .
Biết sử dụng ròng rọc trong những công việc thích hợp
Kỹ năng : Biết cách đo lực kéo khi sử dụng ròng rọc
Thái độ : Nghiêm túc , cẩn thận , trung thực trong hợp tác nghiên cứu .
II./ Đồ dùng dạy học :
Mỗi nhóm : 1 lực kế có GHĐ là 3N
1 quả nặng có móc có trọng lượng 2N
1 ròng rọc cố đònh , 1 ròng rọc động
1 sợi dây kéo
1 giá thí nghiệm .
Cả lớp : Tranh vẽ phóng to các hình 16.1 ; 16.2 và 16.7 SGK
Bảng 16.1 ghi kết quả thí nghiệm
III./ Các bước lên lớp :
1./ Ổn đònh lớp .
2./ Kiểm tra bài cũ :
Hãy kể tên những loại máy cơ đơn giản ?
Làm cách nào để làm giảm lực kéo khi sử dụng mặt phẳng nghiêng ?
Làm cách nào để làm giảm lực kéo khi sử dụng đòn bẩy?
3./ Bài mới .
Hoạt động của HS Trợ giúp của GV Nội dung ghi bảng
- HS đọc vấn đề ở đầu bài
- HS :……
-HS quan sát mô hình.
-HS trả lời câu hỏi
-HS Mô tả hình 16.2
-HS rút ra kết luận.
-HS lấy dụng cụ thí nghiệm
gồm: 1 lực kế có GHĐ là 3N, 1

khi làm việc bành xe quay
quanh một trục chuyển
động.
II/ Ròng rọc giúp con người
làm việc dễ dành hơn như
thế nào?
1. Thí nghiệm:SGK
2. Nhận xét:
C3:
- Ròng rọc cố đònh có chiều
nghiệm.
-HS quan sát và tiến hành thí
nghiệm.
-HS trả lời.
-HS thảo luận để hoàn thành câu
C4 SGK.
-HS trả lời
-HS nghiên cứu trả lời
-Kéo cờ dùng ròng rọc cố đònh
-Dùng ròng rọc cố đònh thì lợi về
hướng.
-Dùng ròng rọc động thì lợi về
lực.
-Sử dụng hệ thống gồm hai ròng
rọc thì lợi hơn vì vừa lợi về hướng
và vừa lợi về lực.
bảng 16.1 dựa vào bảng kết quả từ đó
trả lời câu hỏi C3 SGK
- Từ đó rút kết luận bằng cách hoàn
thành câu C4 SGK

- Ôn lại các kiến thức đã học ở chương cơ học để tiết sau tiến hành ôn tập.
- trả lời các câu từ câu 1 đến câu 13 phần ôn tập trang 53 SGK
- Nghiên cứu trước các câu ờ phần vận dụng SGK.
- Ban cán sự lớp chuẩn bi phần trò chơi ô chữ hình 17.2 và 17.3 SGK/56
Tiết 21 Bài 17 . TỔNG KẾT CHƯƠNG I : CƠ HỌC
I./ Mục đích , yêu cầu :
Kiến thức : Ôn lại những kiến thức cơ bản về cơ học đã học trong chương .
Củng cố và đánh giá sự nắm vững các kiến thức và kó năng .
Kỹ năng : Vận dụng những kiến thức vào thực tế , giải thích các hiện tượng liên quan
trong thực tế
Thái độ : Nghiêm túc , cẩn thận , trung thực trong hợp tác nghiên cứu .
II./ Đồ dùng dạy học :
Mỗi nhóm : 2 bảng phụ vẽ sẵn trò chơi ô chữ và 2 cây bút lông .
Cả lớp : Nhãn ghi khối lượng tònh của kem giặt , kéo cắt tóc , kéo cắt kim loại …
Bảng phụ ghi câu hỏi
III./ Các bước lên lớp :
1./ Ổn đònh lớp .
2./ Kiểm tra bài cũ :
Các tác dụng khi sử dụng ròng rọc cố đònh , ròng rọc động ?
Sửa bài tập : Máy cơ đơn giản nào sau đây không làm thay đổi đồng thời cả
hướng và độ lớn của lực
A. Ròng rọc cố đònh B. Ròng rọc động
C. Mặt phẳng nghiêng D. Đòn bẩy
3./ Bài mới .
Hoạt động của HS Trợ giúp của GV Nội dung ghi bảng
- HS hoạt động theo nhóm
lần lượt trả lời các câu hỏi
trong phần ôn tập .
- HS nhận xét , bổ sung các
câu trả lời của bạn

miệng (ưu tiên cho những HS yếu)

Hoạt động 2 : Vận dụng
- GV có thể tiếp tục cho HS thi đua
giữa các nhóm trả lời các câu hỏi
trong phần vận dụng
- GV hướng dẫn , điều khiển HS
tham gia giải các bài tập vận dụng ,
I./ Ôn tập :
SGK
II./ Vận dụng
- HS trả lời cách chọn của
mình và giải thích tại sao lại
chọn cách đó
- HS đọc câu 6 , quan sát vật
mẫu và trả lời câu hỏi

- HS nhận xét , bổ xung ,
thống nhất câu trả lời
- Do khối lượng riêng của sắt
> khối lượng riêng của chì .
=> Cùng một khối lượng thì
thể tích của sắt sẽ lớn hơn .
 Mực nước sẽ dâng cao hơn
khi ta bỏ 1 kg sắt vào bình .
- Đổ đầy nước mắm vào ca 3
lít rồi đổ sang ca 5 lít .
Tiếp tục đổ đầy nước mắm
vào ca 3lít rồi đỏ sang ca 5
lít. Khi ca 5 lít vừa đầy thì

thế nào để đong được 1 lít nước
mắm bằng hai cái ca nói trên

Hoạt động 3 : Trò chơi ô chữ
- GV nêu thể lệ của trò chơi(mỗi
nhóm sẽ được 2 bảng phụ đã vẽ sẵn
ô chữ) các nhóm sẽ hoàn thành ô
chữ trong 2 phút
- GV thu các ô chữ của các nhóm
và treo lên bảng
- Yêu cầu các nhóm HS nhận xét
chéo lẫn nhau .
- GV tổng kết và cho điểm trong
phần chơi ô chữ
- GV tổng kết điểm của các nhóm ,
khen thưởng nhóm đã có số điểm
cao nhất và nhóm tích cực hoạt
động nhất
6. a) Để làm cho lực mà lưỡi
kéo tác dụng vào tấm kim
loại lớn hơn lực mà tay ta tác
dụng vào tay cầm
b) Vì để cắt tóc hoặc cắt
giấy thì chỉ cần một lực nhỏ ,
nên tuy lười kéo dài hơn tay
cầm mà lực của tay ta vẫn
có thể cắt được . Bù lại ta
được điều lợi là tay ta di
chuyển ít mà có thể tạo ra
vết cắt dài trên tờ giấy .

3
3./ Bài mới .
Ở những tiết trước các em đã được nghiên cứu những vấn đề liên quan đến
cơ học , tiết học hôm nay chúng ta sẽ chuyển qua nghiên cứu chương II. Nhiệt học
Hoạt động của HS Trợ giúp của GV Nội dung ghi bảng
- GV quan sát tháp Ep - phen
- HS đọc phần đặt vấn đề trong
SGK
- HS đọc phần làm thí nghiệm
- HS quan sát GV giới thiệu các
dụng cụ thí nghiệm
- HS nêu cách tiến hành thí
nghiệm
- HS quan sát , nhận xét
- HS quan sát thí nghiệm và
Hoạt động 1 : Đặt vấn đề
- GV treo ảnh tháp Ep – phen và giới
thiệu đôi điều về tháp này
- Yêu cầu HS đọc phần đặt vấn đề trong
SGK
- Tại sao trong vòng 6 tháng mà tháp Ep–
Phen có thể cao thêm được 10 cm?
- Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời
câu hỏi đó
Hoạt động 2 : Thí nghiệm về sự nở vì
nhiệt của chất rắn
- Yêu cầu HS đọc phần 1 . Làm thí
nghiệm
- GV giới thiệu các dụng cụ thí nghiệm
- Yêu cầu HS nêu cách tiến hành thí

- HS đọc và trả lời câu C6
- HS quan sát thí nghiệm kiểm
chứng
- HS giải thích kết quả của thí
nghiệm
- HS đọc và trả lời câu C7
ra trong 3 trường hợp và trả lời câu C1 và
C2 trong SGK)
- Yêu cầu 1 , 2 nhóm đọc kết quả nhận
xét và trả lời câu hỏi C1 , C2
- GV hướng dẫn HS thảo luận , thống nhất
câu trả lời .
Hoạt động 3 : Rút ra kết luận
- Yêu cầu HS đọc câu C3
- Yêu cầu HS trả lời câu C3
- Hướng dẫn HS thảo luận , thống nhất
câu trả lời
- Cho HS ghi kết luận vào tập
Hoạt động 4 : So sánh sự vì nhiệt của
các chất rắn khác nhau
- Gọi HS đọc phần chú ý
- GV lưu ý HS : Khi nóng lên sẽ nở cả về
thể tích (nở khối) và nở về độ dài (nở
dài) . Tuy nhiên sự nở dài có nhiều ứng
dụng trong đời sống và kó thuật hơn sự nở
khối
- GV treo và giới thiệu bảng ghi độ tăng
chiều dài của các thanh kim loại khác
nhau có chiều dài ban đầu là 100cm khi
nhiệt độ tăng thêm 50

khâu nở ra dẽ lắp vào
cán , khi nguội đi ,
khâu co lại xiết chặt
vào cán .
C7 : Vào mùa hè
nhiệt độ tăng , thép
nở ra (thép dài ra) =>
Tháp cao lên
3./ Cũng cố : + Yêu cầu HS đọc lại các kết luận trong bài .
+ a bài tập 18.1 và 18.2 trong SBT / 22
4./ Dặn dò : + Về nhà xem lại bài , học thuộc phần ghi chú
+ Làm các bài tập 18.1 ; 18.2 ; 18.3 ; 18.4 và 18.5trong SBT / 22,23
+ Xem trước bài 19 : “SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT LỎNG”
Tiết 23 Bài 19. SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT LỎNG
I./ Mục đích , yêu cầu :
Kiến thức : Thể tích của chất lỏng tăng khi nóng lên và giảm khi lạnh đi
Các chất lỏng khác nhau thì sự giản nở vì nhiệt khác nhau
Tìm được các thí dụ thực tế về sự nở vì nhiệt của chất lỏng
Giải thích được một số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất lỏng
Kỹ năng : Làm được các thí nghiệm trong hình 19.1 và 19.2 để chứng minh sự nở vì
nhiệt của chất lỏng
Thái độ : Nghiêm túc , cẩn thận , trung thực trong hợp tác nghiên cứu .
II./ Đồ dùng dạy học :
Mỗi nhóm : 1 bình thuỷ tinh đáy bằng chứa nước có pha màu ,1 ống thuỷ tinh thẳng ,1
nút cao su có đục lỗ
1 chậu thuỷ tinh hoặc nhựa ,1 phích nước nóng ,1 chậu nước lạnh
Cả lớp : Tranh vẽ hình 19.3 , 19.4
2 bình thuỷ tinh đáy bằng như nhau đựng nước và rượu đã được pha màu .
Lượng nước và rượu như nhau
III./ Các bước lên lớp :

- Yêu cầu HS nêu tiến trình làm thí
nghiệm
- GV giới thiệu các dụng cụ thí
nghiệm và hướng dẫn cho HS cách
làm thí nghiệm
- Nhắc nhở HS cẩn thận với nước
nóng
- Yêu cầu HS nhận dụng cụ thí
nghiệm , tiến hành làm thí nghiệm trả
lời câu C1 và C2
- Yêu cầu HS làm thí nghiệm bỏ bình
cầu vào nước nóng trong 3 phút , quan
sát và trả lời câu C1
1./ Thí nghiệm .
SGK
- HS làm thí nghiệm kiểm tra
- Chất lỏng nở ra khi nóng lên
và co lại khi lạnh đi
- HS : …

- HS thảo luận , đưa ra phương
án kiểm tra
- HS quan sát hình 19.3
- HS mô tả thí nghiệm , nêu
cách tiến hành thí nghiệm và dự
đoán kết quả thí nghiệm
- HS quan sát GV làm thí
nghiệm
- Các chất lỏng khác nhau thì sự
nở vì nhiệt khác nhau

phải bằng nhau
+ Tại sao phải nhúng cả 3 bình vào
cùng 1 chậu nước nóng
Hoạt động 4 : Rút ra kết luận
- GV treo bảng phụ ghi câu C4
- Yêu cầu HS đọc câu C4 và trả lời
- Gọi 1 vài HS đọc lại câu kết luận và
cho HS ghi vào tập
Hoạt động 5 : Vận dụng
- Gọi HS lần lượt đọc và trả lời các
câu hỏi C5 , C6 và C7
- Đối với câu C6 , HS chỉ cần trả lời :
để tránh trình trạng nắp bật ra khi chất
lỏng nở sẽ tạo ra một lực đẩy lớn
- GV treo hình 19.4 và yêu cầu HS
đọc phần có thể em chưa
- GV có thể kể thêm trường hợp đặc
biệt của kim cương bắt đầu giản nở
khi lạnh xuống dưới –42
0
C
2./ Kết luận :
* Chất lỏng nở ra khi nóng
lên và co lại khi lạnh đi
* Các chất lỏng khác nhau
thì sự nở vì nhiệt khác nhau
3./ Vận dụng
SGK
3./ Cũng cố : + Nêu các kết luận về sự nở vì nhiệt của chất lỏng ?
+ Sửa bài tập 19.5*

1./ Ổn đònh lớp .
2./ Kiểm tra bài cũ :
Hãy nêu các kết luận về sự nở vì nhiệt của chất lỏng ?
Sửa bài tập 19.3 (SBT/23)
3./ Bài mới .
Hoạt động của HS Trợ giúp của GV Nội dung ghi bảng
- HS đọc mẫu đối thoại giữa An
và Bình
- HS quan sát quả bóng bàn bò
bẹp
- HS : Có phồng ra
- HS quan sát thí nghiệm
- HS : …
- HS có thể nêu phương án thí
nghiệm như trong SGK nhưng
bằng cách nhúng bình thủy tinh
vào nước nóng hoặc hơ nóng)
- HS đọc phần 1.Thí nghiệm
- HS quan sát GV hướng dẫn
Hoạt động 1 : Đặt vấn đề
- Gọi HS đọc mẫu đối thoại giữa An và Bình
- GV đưa ra 1 quả bóng bàn bò bẹp (GV lưu ý
HS : Quả bóng bò bẹp chứ không bò bể )
- Theo các em thì nếu ta nhúng quả bóng bàn
bò bẹp này vào nước nóng thì liệu quả bóng
có phồng trở lại không?
- GV làm thí nghiệm cho HS quan sát
- Tại sao quả bóng bàn bò bẹp lại phồng ra
khi được nhúng vào nước nóng ?
Hoạt động 2 : Làm thí nghiệm kiểm tra

- HS nhận xét câu trả lời của HS
ở vấn đề đầu bài
- HS : ….
- HS đọc và trả lời câu C8
- HS nhận xét bổ sung câu trả
lời của bạn
- HS đọc phần có thể em chưa
biết
- HS quan sát hình 20.3
- HS đọc và trả lời câu C9
- GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm (chú ý
cách làm cho giọt nước màu không rơi và
không khí mau lạnh)
- Yêu cầu đại diện các nhóm HS lên nhận
dụng cụ thí nghiệm
- Yêu cầu HS đọc câu C1 , thực hiện thí
nghiệm và trả lời câu hỏi
- Yêu cầu HS đọc câu C2 , thực hiện thí
nghiệm và trả lời câu hỏi
- Yêu cầu HS lần lượt đọc câu C3 , C4 và trả
lời
Hoạt động 3 : So sánh sự nở vì nhiệt của
các chất khác nhau
- Yêu cầu HS đọc câu C5
- Yêu cầu HS đọc phần ghi chú
- GV giải thích lại ý nghóa của bảng 20.1
- So sánh sự nở vì nhiệt của các chất khí
khác nhau?
- So sánh sự nở vì nhiệt của các chất khí với
các chất lỏng nói chung ?

SGK
3./ Cũng cố : + Hãy nêu các kết luận về sự nở vì nhiệt của chất khí .
+ So sánh sự nở vì nhiệt của chất rắn , chất lỏng và chất khí
+ Làm bài tập 20.5* SBT/25
4./ Dặn dò : + Về nhà xem lại bài , học thuộc phần ghi nhớ và làm các bài tập trong SBT
+ Xem trước bài 21: “MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA SỰ NỞ VÌ NHIỆT”
Tiết 25 Bài 21 . MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA SỰ NỞ VÌ NHIỆT
I./ Mục đích , yêu cầu :
Kiến thức : Biết được sự co dãn vì nhiệt khi bò ngăn cản thì có thể gây ra một lực rất lớn
Mô tả được cấu tạo và hoạt động của băng kép
Giải thích được một số ứng dụng đơn giản về sự nở vì nhiệt
Kỹ năng : Phân tích hiện tượng để rút ra nguyên tắc hoạt động của băng kép
Rèn luyện kỹ năng phân tích , so sánh
Thái độ : Nghiêm túc , cẩn thận , trung thực trong hợp tác nghiên cứu .
II./ Đồ dùng dạy học :
Mỗi nhóm : 1 băng kép , 1 giá thí nghiệm để đỡ băng kép, 1 đèn cồn
Cả lớp : 1 bộ dụng cụ thí nghiệm hình 21.1 : Cồn , bông gòn, 1 chậu nước , khăn
Các hình vẽ phóng to 21.2 ; 21.3 ; 21.5 ; 21.6
III./ Các bước lên lớp :
1./ Ổn đònh lớp .
2./ Kiểm tra bài cũ :
Hãy nêu các kết luận về sự nở vì nhiệt của chất khí ?
So sánh sự nở vì nhiệt của chất khí ,rắn và lỏng ?
Sửa bài tập 20.1 SBT
3./ Bài mới .
Hoạt động của HS Trợ giúp của GV Nội dung ghi bảng
- HS đọc phần 1./ Thí nghiệm
- HS quan sát GV làm thí nghiệm
- HS lần lượt đọc và trả lời câu C1
và C2

khi dãn ra đã gây ra một lực lớn làm
gẫy thanh chốt ngang , liệu lực đó có
xuất hiện khi thanh thép co lại hay
không ?
- Yêu cầu HS đọc câu C3
- GV làm thí nghiệm kiểm chứng dự
I./ Lực xuất hiện trong sự
co dãn vì nhiệt :
1./ Thí nghiệm
SGK
2./ Kết luận
* Sự co dãn vì nhiệt khi bò
ngăn cản có thể gây ra
những lực rất lớn
- HS đọc và hoàn thành câu C4
- HS quan sát hình 21.2
- HS thảo luận theo nhóm trả lời
câu C5
- HS nhận xét , bổ sung câu trả lời
của bạn
- HS quan sát hình 21.3
- HS thảo luận trả lời câu C6
- HS nhận xét , bổ sung câu trả lời
của bạn
- HS đọc phần có thể em chưa biết
- HS quan sát băng kép

- HS theo dõi GV hướng dẫn làm
thí nghiệm
- HS nhận dụng cụ thí nghiệm ,

kép
- GV giới thiệu băng kép cho HS
- Băng kép này gồm 2 thanh thép và
đồng được tán chặt với nhau
- GV hướng dẫn HS làm thí nghiêm
trong hai trường hợp như hình 21.4
- GV phát dụng cụ thí nghiệm , yêu
cầu HS thực hiện thí nghiệm và trả lời
các câu C7 ; C8 và C9
- GV điều khiển HS thảo luận thống
nhất câu trả lời
Hoạt động 5 : Vận dụng
- GV treo hình 21.5 lên bảng
- GV giới thiệu về tác dụng của băng
kép trong bàn ủi
- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu C10
- GV có thể làm 1 mạch điện minh
họa dùng băng kép để bật tắt đèn , trả
lời câu C10
3./ Vận dụng
SGK
II./ Băng kép :
1./ Thí nghiệm
SGK
2./ Kết luận :
* Băng kép khi bò đốt nóng
hoặc làm lạnh đều cong lại
3./ Vận dụng
SGK
* Băng kép được dùng vào

Hoạt động của HS Trợ giúp của GV Nội dung ghi bảng
- HS : Dùng nhiệt kế
- HS đọc câu C1
- Đại diện của 4 nhóm
lên làm thí nghiệm trước
lớp .
- Lớp dự đoán kết quả
thí nghiệm
- Đại diện của 4 nhóm
ghi kết quả thí nghiệm
lên bảng
- HS thảo luận rút ra
câu trả lời đúng nhất
- Các nhóm trưởng lên
nhận dụng cụ thí
nghiệm
Hoạt động 1 : Đặt vấn đề
- Yêu cầu HS đọc phần đặt vấn đề trong
SGK .
- Phải dùng dụng cụ nào để có thể biết
chính xác con người có bò bệnh hay không ?
Hoạt động 2 : Thí nghiệm về cảm giác
nóng lạnh
- Yêu cầu HS đọc câu C1
- Gọi đại diện của 4 nhóm lên làm thí
nghiệm trước lớp .
- Yêu cầu cả lớp dự đoán kết quả thí
nghiệm
- Yêu cầu đại diện của 4 nhóm ghi kết quả
thí nghiệm lên bảng

C4
- HS đọc phần 2./ Nhiệt
giai
- HS quan sát hình
22.5(3)
- HS quan sát bảng so
sánh
- HS quan sát hình
22.5(3)
- HS theo dõi GV
hướng dẫn
- HS lên bảng làm bài ,
các HS khác làm vào
tập

của nhiệt kế đó
- GV treo hình 22.3 và 22.4 lên bảng
- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu C2
- GV nhận xét . Chốt lại : Nhiệt độ của
nước đã đang tan là 0
0
C , nhiệt độ của hơi
nước đang sôi là 100
0
C
- GV treo hình 22.5 lên bảng
- Yêu cầu HS quan sát hình các loại nhiệt
kế và hoàn thành câu C3
- Gọi vài HS lên điền vào bảng 22.1
- GV điều khiển HS thảo luận , chọn đáp án

0
F
VD2 : Đổi 30
0
C ra
0
F
- Gọi 2 HS lên bảng làm 2 ví dụ , các HS
khác làm vào tập
* Nhiệt kế thường dùng hoạt
động dựa trên hiện tượng
dãn nở vì nhiệt của các chất
* Có nhiều loại nhiệt kế
khác nhau như : Nhiệt kế
rượu , nhiệt kế thuỷ ngân ,
nhiệt kế y tế …
2./ Nhiệt giai
* Trong nhiệt giai Cenxiut ,
nhiệt độ của nước đá đang
tan là 0
0
C , của hơi nước
đang sôi là 100
0
C
* Trong nhiệt giai Farenhai ,
nhiệt độ của nước đá đang
tan là 32
0
F , của hơi nước

4./ Dặn dò : + Về nhà xem lại bài , làm lại câu C5 và 2 ví dụ
+ Xem lại các bài trong chương II đã học , chuẩn bò cho tiết sau ôn tập kiểm
tra 1 tiết .
Tiết 27 Bài 23 . THỰC HÀNH ĐO NHIỆT ĐỘ
I./ Mục đích , yêu cầu :
Kiến thức : Ôn tập lại các kiến thức về :
Sự nở vì nhiệt của các chất
Cấu tạo của nhiệt kế , cách xác đònh GHĐ và ĐCNN của nhiệt kế .
Kỹ năng : Biết đo nhiệt độ cơ thể bằng nhiệt kế y tế
Biết theo dõi sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian và vẽ được đường biểu diễn
sự thay đổi này
Thái độ : Trung thực , tỉ mỉ , cẩn thận và chính xác trong việc tiến hành thí nghiệm và
viết báo cáo
II./ Đồ dùng dạy học :
Mỗi nhóm : Một nhiệt kế y tế
Một nhiệt kế thuỷ ngân (hoặc nhiệt kế dầu)
Một đồng hồ
Bông y tế
Giá đỡ , đèn cồn , tấm lưới amiăng , kẹp
Cả lớp : Mẫu báo cáo thí nghiệm ở SGK : Trong đó câu 2 chừa chỗ để ghi 5 đặc điểm
của nhiệt kế y tế , 4 đặc điểm của nhiệt kế dầu , hình 23.2 /trang 73
III./ Các bước lên lớp :
1./ Ổn đònh lớp .
2./ Kiểm tra bài cũ : (5’)
Người ta dùng dụng cụ gì để đo nhiệt độ ?
Nhiệt kế hoạt động dựa trên hiện tượng gì ?
Hãy kể những loại nhiệt kế mà em biết ?
Nhiệt độ của nước đá đang tan trong nhiệt giai Xenxiút và nhiệt giai
Farenhai là bao nhiêu ?
Nhiệt độ của hơi nước đang sôi trong nhiệt giai Xenciút và nhiệt giai

lời các câu hỏi C1 – C5
- HS tiến hành thực hành,
viết báo cáo thực hành theo
sự hướng dẫn trong SGK và
của GV
- HS thực hành đo nhiệt độ ,
điền vào bảng 3.a
- HS cất các nhiệt kế y tế
- HS đọc phần 1./ Dụng cụ
- Các nhóm HS nhận dụng cụ
làm thực hành đo nhiệt độ
nước sôi
- HS đọc và trả lời các câu
hỏi C6, C7, C8,C9 ; điền vào
mẫu báo cáo
- HS tự phân công nhiệm vụ
trong nhóm
- HS làm thực hành đo nhiệt
độ nước trong 10’ , điền kết
quả và vẽ biểu đồ

- Yêu cầu HS đọc các câu hỏi C1,C2,
C3, C4,C5
- Yêu cầu vài HS đọc 2.Tiến trình đo
- Yêu cầu HS quan sát nhiệt kế để trả
lời các câu hỏi C1 – C5
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm (1 bàn-
1 nhóm) hoàn thành các câu C1 – C5
và điện vào phần a trong mẫu báo cáo
- Yêu cầu HS dựavào phần hướng dẫn

- Yêu cầu HS làm thực hành (10’)
điền kết quả và vẽ biểu đồ trong hình
23.2
- GV thu các bản báo cáo của các
nhóm, tổng kết tiết thực hành
II./ Theo dõi sự thay đổi
nhiệt độ theo thời gian
trong quá trình đun nước
SGK
3./ Cũng cố : Nhiệt độ của nước đang sôi là bao nhiêu (trong nhiệt giai Xenxiut)
Nhận xét về nhiệt độ của nước đang sôi ?
4./ Dặn dò : Về nhà xem lại bài thực hành , nếu có điều kiện thì thực hành lại ở nhà
Ôn tập lại các bài từ sau HK II , chuẩn bò kiểm tra 1 tiết .
Tiết 28 . KIỂM TRA 1 TIẾT
I./ Mục đích, yêu cầu:
Kiến thức : Kiểm tra HS việc nắm các kiến thức về :
- Sự dãn nở vì nhiệt của các chất rắn, lỏng, khí
- So sánh sự nở vì nhiệt của các chất rắn, lỏng, khí nói chung
- Ứng dụng của sự nở vì nhiệt của các chất
- Vận dụng những kiến thức về sự vì nhiệt để giải thích các hiện tượng có liên quan
Kỹ năng : HS phải nắm vững lý thuyết biết lập luận loại trừ để làm bài trắc nghiệm.
Và cách đo thể tích vật rắn không thấm nước .
Đổi các nhiệt độ từ nhiệt giai Cenxiut sang nhiệt giai Farenhai
Thái độ : Nghiêm túc, cẩn thận, trung thực trong làm bài kiểm tra.
II./ Đồ dùng dạy học:
Các đề kiểm tra in sẵn, mỗi HS một đề.
III./ Các bước lên lớp:
• Hoạt động 1: Ổn đònh tổ chức – Điểm danh só số. Hướng dẫn cách làm phần trắc nghiệm.
• Hoạt động 2: Tiến hành kiểm tra ( phát đề)
KIỂM TRA VẬT LÝ 6

C./ Vì không khí bên trong quả cầu dãn nở vì nhiệt
D./ Cả A, B ,C đều đúng
7./ Băng kép được chế tạo dựa trên hiện tượng:
A./ Chất rắn nở ra khi nóng lên
B./ Chất rắn co lại khi lạnh đi
C./ Các chất rắn khác nhau co dãn vì nhiệt khác nhau
D./ Các chất rắn khác nhau co dãn vì nhiệt giống nhau
8./ Nhiệt độ của hơi nước đang sôi theo nhiệt giai Farenhai là:
A./ 100
0
F B./ 212
0
F
C./ 32
0
F D./ 180
0
F
II./ Điền từ thích hợp vào chỗ trống:(2đ)
1./ Chọn từ thích hợp sau đây: nóng lên, lạnh đi, tăng, giảm để điền vào chỗ trống trong những
câu sau cho đúng ý nghóa vật lý
a./ Thể tích quả cầu sẽ ………………………… khi nó bò nung nóng lên .
b./ Thể tích quả cầu sẽ tăng khi nó bò …………………………
c./ Độ dài của thanh ray xe lửa sẽ ………………………… khi nhiệt độ hạ xuống
d./ Khi nhiệt độ ………………………… , vật sẽ bò co lại, tức là thể tích của nó giảm
2./ Chọn từ hoặc cụm từ thích hợp điền vào câu sau :
a./ Với cùng một thể tích như nhau, khi được làm tăng nhiệt độ lên như nhau thì các chất
khí khác nhau nở vì nhiệt ……………………………… , còn các chất lỏng và chất rắn khác nhau sẽ nở vì nhiệt
………………………………… . Chất khí nở vì nhiệt ……………… nhất, chất rắn nở vì nhiệt ……………… nhất .
B./ Tự luận (4đ)

d./ Ít
B./ Tự luận
1./ Khi hơ nóng cổ lọ thuỷ tinh , nhiệt độ nó sẽ tăng lên nên cổ lọ thuỷ tinh sẽ nở ra , trong khi nút
chai thì chưa kòp nở hoặc nở rất ít . Do đó ta có thể lấy nút chai ra một cách dễ dàng .
2./ Do sự dãn nở vì nhiệt của chất lỏng , khi nước sôi , nhiệt độ tăng nên thể tích của nước sẽ tăng
và làm nước tràn ra khỏi ấm .
3./ Khi rót nước nóng ra , không khí lạnh bên ngoài tràn vào phích , nếu đậy lại ngay lượng khí
này sẽ bò nước trong phích làm nóng lên và nở ra , nó sẽ làm bật nút phích . Muốn tránh hiện
tượng này ta nên chờ 1 chút để cho lớp không khí này nở ra và thoát 1 phần ra ngoài rồi mới đậy
nút phích lại .
4./ 50
0
C = 0
0
C + 50
0
C
50
0
C = 32
0
F + (50x1,8
0
F)
50
0
C = 122
0
F
-10

Tiết 29 Bài 24 . SỰ NÓNG CHẢY VÀ SỰ ĐÔNG ĐẶC
I./ Mục đích , yêu cầu :
Kiến thức : Nhận biết và phát biểu những đặc điểm cơ bản của sự nóng chảy và sự đông
đặc
Vận dụng các kiến thức trong bài để giải thích các hiện tượng vật lý liên
quan
Kỹ năng : Biết khai thác bảng ghi kết quả thí nghiệm , cụ thể là từ bảng ghi kết quả
thí nghiệm vẽ ra được đường biểu diễn và từ đường biểu diễn rút ra được kết luận cần thiết
Thái độ : Nghiêm túc , cẩn thận , trung thực trong hợp tác nghiên cứu .
II./ Đồ dùng dạy học :
Mỗi HS : Mỗi HS chuẩn bò 1 thước kẻ , bút chì , 1 tờ giấy tập để vẽ đường biểu diễn
sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của băng phiến
Cả lớp : 1 giá đỡ thí nghiệm ,1 cái giá đỡ , 2 kẹp vạn năng , lưới đốt amiăng ,1 nhiệt
kế chia độ tới 100
0
C
Đèn cồn , 1 cốc đốt , 1 ống nghiệm , băng phiến tán nhỏ .
Bảng phụ có kẻ ô vuông ,nước sạnh , khăn sạnh , khô , bảng 14.1 , hình
24.1 , hình tượng đồng Huyền Thiên Trấn Vũ , các bảng phụ ghi câu hỏi
III./ Các bước lên lớp :
1./ Ổn đònh lớp .
2./ Kiểm tra bài cũ :
+ Yêu cầu 3 HS lên bảng đổi nhiệt độ từ nhiệt giai Xenciút sang nhiệt độ
tương ứng ở nhiệt giai Farenhai :
• 30
0
C = . . . . . . .
0
F
• -15

về sự nóng chảy
- Yêu cầu Hs đọc phần 1 ./ Phân tích kết
quả thí nghiệm
- GV lắp ráp thí nghiệm về sự nóng chảy
của băng phiến và giới thiệu tên và chức
năng của các dụng cụ thí nghiệm
- GV giới thiệu cách làm thí nghiệm
- GV : Do đây là một thí nghiệm đòi hỏi
I./ Sự nóng chảy :
1./ Phân tích kết quả thí
nghiệm :
SGK
- HS quan sát bảng 24.1
- HS theo dõi GV hướng
dẫn
- HS vẽ đường biểu diễn
sự thay đổi nhiệt độ của
băng phiến theo thời gian
vào giấy
- HS thảo luận câu C1,C2,
C3
- HS trả lời câu C1 , C2 ,
C3
- HS hoàn thành phần kết
luận
- HS nêu các kết luận
- Nhiệt độ nóng chảy của
nước đá là 0
0
C

- Có thể gọi 1 HS lên bảng làm
- Yêu cầu HS thảo luận câu C1,C2,C3
- GV yêu cầu HS trả lời câu C1,C2,C3
và điều khiển lớp thảo luận thống nhất
câu trả lời
Hoạt động 4 : Rút ra kết luận
- GV treo bảng phụ ghi câu C5 , yêu cầu
HS đọc và trả lời
- GV chốt lại các kết luận chung
- Yêu cầu HS nêu lại các kết luận
- Nhiệt độ nóng chảy của nước đá là bao
nhiêu ?

2./ Kết luận :
* * Sự chuyển từ thể rắn
sang thể lỏng gọi là sự nóng
chảy
* * Phần lớn các chất nóng
chảy ở một nhiệt độ xác
đònh . Nhiệt độ đó gọi là
nhiệt độ nóng chảy
* * Trong suốt thời gian
nóng chảy nhiệt độ của vật
không thay đổi
3./ Cũng cố : + Yêu cầu HS nêu ví dụ về sự nóng chảy trong thực tế ?
+ GV : Thực tế có một ít các chất trong quá trình nóng chảy nhiệt độ vẫn
tiếp tục tăng , ví dụ : Thuỷ tinh , nhựa đường … nhưng phần lớn các chất nóng chảy ở nhiệt độ xác
đònh
4./ Dặn dò : + Về nhà tập vẽ lại đồ thò biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của băng phiến
+ Học thuộc các kết luận , làm các bài tập 24.1 – 24.5 trong SBT

(Phần a và b)
- HS đọc bảng 25.1 và nghe GV
giải thích ý nghóa của các số liệu
trên bảng
Hoạt động 1 : Tổ chức tình huống
học tập
- Yêu cầu HS đọc phần 1. Dự đoán
trong SGK
- Yêu cầu HS nêu dự đoán
- GV khẳng đònh câu trả lời
- Thế nào là sự đông đặc ?
- Vậy sự đông đặc có những đặc điểm
nào ?
Hoạt động 2 : Giới thiệu thí
nghiệm về sự đông đặc
- Yêu cầu HS đọc phần 2./ Phân tích
kết quả thí nghiệm trong SGK (Phần
a và b)
- GV giới thiệu thí nghiệm này chính
là thí nghiệm ở tiết trước nhưng là lúc
đã đun băng phiến lên 90
0
C rồi tắt đèn
cồn để cho băng phiến nguội dần
- GV treo bảng 25.1 , yêu cầu HS đọc
bảng , GV giải thích ý nghóa của các
số liệu trên bảng
- GV lưu ý HS phân tích kết quả thí
nghiệm tương tự như ở tiết trước
II./ SỰ ĐÔNG ĐẶC

- HS nhắc lại các đặc điểm của
sự đông đặc
- HS lần lượt đọc và trả lời các
câu C5 ; C6 và C7 trong SGK
- HS nhận xét , bổ sung các câu
trả lời
Hoạt động 3 : Phân tích kết quả thí
nghiệm
- GV hướng dẫn HS vẽ đường biểu
diễn sự thay đổi nhiệt độ của băng
phiến theo thời gian trên bảng phụ dựa
vào số liệu trên bảng 25.1
- GV theo dõi HS vẽ , sửa sai cho
những HS còn mắc lỗi
- GV thu bài vẽ của 1 vài HS
- Yêu cầu 1 HS lên bảng vẽ
- Yêu cầu HS nhận xét bài vẽ của HS
trên bảng
- GV nhận xét các bài vẽ trên bảng
và giấy tập HS
- GV treo bảng phụ đã vẽ sẵn đường
biểu diễn đúng
- Yêu cầu HS đọc các câu C1 ; C2 ;
C3 trong SGK
- Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm
(khoảng 2 phút) trả lời 3 câu hỏi trên
- Yêu cầu đại diện của các nhóm trả
lời câu hỏi , HS khác nhận xét
Hoạt động 4 : Rút ra kết luận
- GV treo bảng phụ ghi câu hỏi C4

+ Xem trước bài 26 : “SỰ BAY HƠI VÀ SỰ NGƯNG TỤ”
Rắ
n
Tiết 31 Bài 26 . SỰ BAY HƠI VÀ SỰ NGƯNG TỤ
I./ Mục đích , yêu cầu :
Kiến thức : Nhận biết được hiênẹ tượng bay hơi , tốc độ bay hơi phụ thuộc vào nhiệt
độ , gió và mặt thoáng
Biết cách tìm hiểu tác động của một yếu tố lên một hiện tượng khi có nhiều
yếu tố cùng tác động một lúc
Tìm được ví dụ thực tế về hiện tượng bay hơi và sự phụ thuộc của tốc độ bay
hơi vào nhiệt độ , gió và mặt thoáng .
Kỹ năng : Vạch ra và thực hiện được thí nghiệm kiểm chứng tác động của nhiệt độ ,
gió và mặt thoáng đối với tốc độ bay hơi .
Rèn luyện kỹ năng so sánh , quan sát , tổng hợp
Biết vận dụng các kiến thức trong bài để giải thích các hiện tượng thực tế
liên quan
Thái độ : Nghiêm túc , cẩn thận , trung thực trong hợp tác nghiên cứu .
II./ Đồ dùng dạy học :
Mỗi nhóm : 1 giá đỡ thí nghiệm , 1 kẹp vạn năng , 2 đóa nhôm (hoặc 2 cốc đốt) giống
như nhau
1 bình chia độ (có độ chia nhỏ nhất là 0,1 ml hoặc 0,2 ml) , 1 đèn cồn
Cả lớp : Các hình 26.1 ; 26.2 a.b.c phóng to . Bảng phụ ghi câu hỏi
III./ Các bước lên lớp :
1./ Ổn đònh lớp .
2./ Kiểm tra bài cũ :
+ Hãy nêu các đặc điểm cơ bản của sự nóng chảy và sự đông đặc ?
+ Sữa bài tập 25.1 và 25.2 trong SBT
3./ Bài mới .
Hoạt động của HS Trợ giúp của GV Nội dung ghi bảng
- HS quan sát hình 26.1

2./ Sự bay hơi nhanh hay
chậm phụ thuộc vào yếu
tố nào ?


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status