http://www.ebook.edu.vn
1
XÃ HỘI HỌC ĐẠI CƯƠNG TS. PHẠM ĐỨC TRỌNG
Bài 1. Lòch sử hình thành và phát triển của xã hội học
1. Sự ra đời xã hội học là nhu cầu khách quan
2. Những điều kiện và tiền đề thực tiễn ra đời của xã hội
học.
2.1. Những Điều kiện phát triển kinh tế – xã hội
2.2. Điều kiện phát triển chính trị – xã hội
2.3. Những tiền đề về tư tưởng, lý luận khoa học
3. Một số đóng góp của các nhà sáng lập Xã hội học
1. Sự ra đời xã hội học là nhu cầu khách quan
Auguste Comte (1798 – 1857), được xem là người đặt nền
tảng xây dựng xã hội học hiện đại.
1838: Ông ghép từ Logos ( học thuyết) và Socius ( Xã hội) -
(Sociology)
2. Những điều kiện và tiền đề thực tiễn ra đời của
xã hội học.
2.2. Điều kiện chính trò – xã hội
ªCuộc cách mạng Pháp 1789 mở đầu cho thời kỳ tan rã
chế độ phong kiến – nhà nước quân chủ bằng một trật tự
chính trò mới – nhà nước tư sản.
ªMột nhóm thiểu số trong xã hội nắm giữ sở hữu về tư
liệu sản xuất và tập trung quyền lực chính trò .
ªTừ thời kỳ phục hưng, quyền con người, vai trò của cá
nhân đã được xác lập và khẳng đònh, nhất là việc đề cao
sự tự do của con người
http://www.ebook.edu.vn
2
ªĐặc trưng của xã hội học là ở tính tổng hợp của nó, cho
nên “đối tượng của xã hội học chỉ có thể là lòch sử loài
người”.
ªComte quan niệm rằng xã hội học sẽ mang lại giải pháp
cho sự khủng hoảng của văn minh phương Tây đương
thời, là “kinh Phúc âm“ của khoa học thực chứng mà
ông truyền giảng với tư cách là nhà “cải cách xã hội”.
3.2 Karl Marx
(1818 – 1883).Các tác phẩm cơ bản
ª phương Tây, các nhà xã hội học xem Marx là người đại
diện tiêu biểu cho trường phái xã hội học xuất phát từ lòch
sử, từ những mâu thuẫn giai cấp và đấu tranh xã hội
Những vấn đề cơ bản chứa đựng chất xã hội học trong các
tác phẩm của Marx
Công lao lớn nhất của Marx
Sự khác biệt cơ bản giữa Marx và Spencer trong lý giải về
mối quan hệ, bản chất xã hội và quá trình biến đổi xã hội
3.3 Herbert Spencer
(1820-1903)
ª Ông cố gắng xây dựng một hệ thống lí luận thống nhất về
sự tiến hoá, theo công thức:
“xã hội chuyển từ đơn giản thuần nhất sang đa dạng phức
hợp, hội nhập bằng phân hóa”.
Do vậy, ông khuyên con người đừng can thiệp vào đời sống
riêng tư của nhau bởi “trong xã hội người giầu xứng đáng
đã giàu rồi, người nghèo cũng xứng đáng được hưởng những
gì họ vốn có”
Nhược điểm của Spencer là đã xem trọng “đặc tính tự
nhiên” trong quá trình lý giải các mâu thuẫn xung đột xã
hội hơn là lý giải từ các tác nhân xã hội.
http://www.ebook.edu.vn
5
năng nhận thức.
Quan điểm về đoàn kết xã hội
ª“Đoàn kết cơ giới” (các xã hội nguyên thủy tồn tại
trước xã hội công nghiệp – đô thò): Các cá nhân do có sự
giống nhau về loại hình hoạt động và liên kết với nhau
cùng tồn tại (cùng chung nhau đắp đê ngăn thiên tại…).
ª“Đoàn kết hữu cơ”: Các cá nhân liên kết mật thiết
trong các hoạt động sống nhằm thực hiện các chức năng
khác nhau. Do vậy sự liên kết của bộ phận nhóm này là
cơ sở tồn tại và thúc đẩy bộ phận nhóm xã hội khác tồn
tại, cùng phát triển (quan hệ lệ thuộc lẫn nhau như phân
công lao động tạo nên sự đoàn kết trong xã hội).
Ý thức tập thể và ý thức cá nhân ảnh hưởng đến tính đoàn
kết xã hội
ªSự phát triển, đề cao ý thức cá nhân đang làm suy yếu
ý thức tập thể có thể đưa đến những hình thức lệch
chuẩn trong xã hội.
ªDo vậy, tỷ lệ tự tử trong các xã hội công nghiệp, đô thò
hiện đại thường cao hơn trong các xã hội nông nghiệp cổ
truyền trước đó.
ªSự tồn tại yếu kém của ý thức tập thể thúc đẩy sự phát
triển của những biểu hiện hành vi lệch lạc.
9 nh hưởng của Durkheim đối với xã hội ở các nước
phương Tây như Anh, Mỹ, Pháp rất sâu sắc, rất lớn,
không những trước kia mà cả trong thời đại ngày nay.
3.5. Max Weber
(1864 – 1920).
“Xã hội học là khoa học cố gắng giải nghóa hành động xã
7
UNgười phụ nữ đẹp là người phụ nữ chung thủy – khi
chung thủy là giá trò được đề cao ở người phụ nữ.
Như vậy, với hai loại hành động trên, tính hợp lý được đặc
biệt nhấn mạnh và được coi là cơ sở của sự hợp tác, thúc
đẩy trạng thái ổn đònh và phát triển của xã hội.
3. Hành động theo truyền thống Là kiểu hành động theo
thói quen trong cuộc sống.
4. Hành động theo cảm xúc
ªHành động theo cảm xúc, xúc cảm đặc biệt: thông qua
cảm xúc hiện thời và tình trạng cảm xúc.
ªLoại hành động này rất khó nghiên cứu và dự đoán.
Hành đông được thực hiện ảnh hưởng nhiều từ những ức
chế hay hưng phấn của chủ thể hành động.
ª Trong tác phẩm “Đạo đức Tin Lành và tinh thần của Chủ
nghóa Tư bản”, Weber đã giải thích Đạo Tin Lành, với tư
cách là một hệ thống giá trò có vai trò to lớn trong việc tổ
chức hành động và sự hợp lý trong quá trình hoạt động để lý
giải sự xuất hiện và thành công của xã hội tư bản khi “con
người trong xã hội Tư bản đã biết dùng tiền để tiền lại sinh
ra tiền”.
ªWeber quan niệm rằng các phương pháp khảo sát trong
khoa học tự nhiên không thể nào ứng dụng trong nghiên cứu
vềàø khoa học xã hội và xã hội học bởi:
ối tượng nghiên cứu của khoa học tự nhiên là các “sự
kiện vật lý” còn khoa học xã hội là “hoạt động xã hội
của con người”.
http://www.ebook.edu.vn
8
Bài 2. Khái niệm - đối tượng - chức năng - nhiệm vụ của
XH học
Khái niệm về Xã hội học ?
ªThuật ngữ Xã hội học được một nhà Xã hội học người
Pháp - Auguste Comte (1798 - 1857) sử dụng vào năm
1838.
ªĐược ghép từ hai chữ, có hai nguồn gốc khác nhau:
“Socius”, từ gốc Latinh và “Logos”, từ gốc Hilạp
Vì sao?
ªXã hội học là một môn khoa học thuộc lónh vực khoa
học xã hội, nghiên cứu các tương tác xã hội, đặc biệt đi
sâu nghiên cứu có hệ thống sự phát triển cấùu trúc, mối
tương quan xã hội, hành vi xã hội được thể hiện trong
quá trình hoạt động của con người trong các nhóm, tổ
chức xã hội.
Giải thích về các hiện tượng xã hội như thế nào?
ª Như vậy, sự tồn tại các hiện tượng trong xã hội không chỉ
là kết quả mang tính chủ quan của chủ thể hành động mà
phản ánh tính khách quan từ các quá trình xã hội khác.
Nói cách khác, trong quá trình hoạt động sống của
con người, con người chòu sự tác động chi phối rất lớn từ
các tác nhân mang tính xã hội.
CÓ THỂ DỰ BÁO ĐƯC HÀNH VI XÃ HỘI ?
ªKhi tham gia vào một nhóm nào đó chúng ta có xu
hướng tuân theo khuôn mẫu giá trò của nhóm xã hội .
http://www.ebook.edu.vn
10
ªNhững người thuộc về các nhóm giống nhau thường có
Nhiệm vụ của các nhà xã hội học ?
3. Quan hệ giữa xã hội học với các khoa học khác
ªXã hội học có tính độc lập tương đối của nó trong mối
quan hệ với các khoa học khác. Có đối tượng, cách tiếp
cận và phương pháp nghiên cứu cụ thể.
ª Mối quan tâm của xã hội học đến các vấn đề và quá
trình xã hội cũng giống như nhiều ngành khoa học khác.
ªTrên cơ sở tri thức của các lónh vực: thống kê-toán,
tâm lý học, kinh tế học, chính trò học, khoa học tổ chức
sẽ chia sẻ, bổ sung, xây dựng chất lượng khoa học của
từng lónh vực khoa học ngày càng hoàn thiện hơn nhằm
đáp ứng các nhu cầu xã hội.
ª Chủ nghóa Duy vật lòch sử là cơ sở phương pháp luâän
chung trong quá trình tiếp cận, nghiên cứu xã hội học.
•4. Các chức năng cơ bản của xã hội học
Các chức năng cơ bản của xã hội học được xây đựng
trên cơ sở đối tượng nghiên cứu của xã hội học:
ªChức năng nhận thức
ªChức năng thực tiễn (dự báo , tổ chức, điều tiết, quản
lý)
ªChức năng tư tưởng
4.1. Chức năng nhận thức
http://www.ebook.edu.vn
12
ªTạo những tiền đề phương pháp trong quá trình nhận
thức về những triển vọng nhằm phát triển hơn nữa đời
sống xã hội.
ªXác đònh được nhu cầu phát triển của xã hội, của các
tầng lớp, nhóm, các cộng đồng xã hội.
Bài 3. Quan hệ xã hội và tương tác xã hội
Hệ thống khái niệm, phạm trù khoa học được xem là
những “công cụ“ tư duy khoa học khi thực hiện các hoạt
động khoa học nhất đònh.
Yêu cầu cần nắm
•Bản chất của quan hệ xã hội.
•Khái niệm tương tác xã hội và nội dung cơ bản.
•Trên cơ sở nội dung, rút ra ý nghóa của các khái nệm
trên.
1. Quan hệ xã hội
ªChỉ mối liên quan giữa người và người trong cơ cấu xã
hội (nhóm, tập hợp, hội đoàn), trong các hoạt động và
các tương quan xã hội.
ªQuan hệ xã hội được hình thành trong quá trình hoạt
động chung trong đời sống xã hội hàng ngày.
ªNgười ta có thể phân biệt quan hệ xã hội thành các lónh
vực khác nhau : quan hệ vật chất và quan hệ tư tưởng.
http://www.ebook.edu.vn
14
Theo chủ nghóa Marxit, người ta xem tính kinh tế là quan
trọng quyết đònh tính chất của các quan hệ xã hội khác như
quan hệ văn hoá, chính trò, pháp luật
•Quan hệ sản xuất được đánh giá là yếu tố quan trọng
(sản xuất vật chất và sản xuất các giá trò văn hóa tinh
thần), bởi nó chi phối các loại hình quan hệ xã hội khác.
•Trong quá trình tiếp cận, nghiên cứu về các vấn đề xã
hội đòi hỏi phải nắm được sự phụ thuộc của mọi quan hệ
ªCác mối quan hệ tại cơ quan (nhân viên với thủ trưởng,
đồng nghiệp…), các quan hệ theo chức năng.
ªCác mối quan hệ xã hội khác.
2. Tương tác xã hội
ªLà một khái niệm gần gũi với khái niệm quan hệ xã hội,
được dùng khá phổ biến trong các tài liệu xã hội học.
ªĐể thỏa mãn các nhu cầu xã hội, đòi hỏi chủ thể xã hội
phải thiết lập những mối liên hệ trao đổi tác động, ảnh
hưởng qua lại giữa các thành phần của chủ thể xã hội.
ªĐây là điều kiện vô cùng thiết yếu, nhờ đó, các tổ chức,
đoàn thể và cả hệ thống xã hội mới có thể tồn tại và hoạt
động.
Con người cũng như các tập hợp, các đoàn thể luôn luôn tồn
tại thống nhất một hệ thống tương quan xã hội mà trong đó
chúng ta ảnh hưởng, tác động đối với nhau trong môi trường
rộng lớn và phức tạp.
http://www.ebook.edu.vn
16
•Ví như trong đời tư ta có tương quan và tác động qua lại
những người thân trong gia đình, bà con họ hàng nội
ngoại
•Ở cơ quan ta có tương quan nhân sự với các nhà quản lí,
với công việc, nghề nghiệp
Việc hành xử được tuân theo những giá trò xã hội được
cá nhân tiếp nhận, học hỏi thông qua quá trình xã hội
hóa.
ªNhư vậy, chúng ta dùng thuật ngữ tương tác xã hội theo ý
nghóa tổng quát nhất để chỉ mối tương quan biện chứng và
tác động tương hỗ giữa những chủ thể xã hội trong quá trình
9Sản xuất các giá trò văn hóa
9Tái sản xuất (con người)
9Hoạt động giao tiếp
9Hoạt động quản lý với mục đích điều tiết xã hội…
Mô hình các thành phần của tương tác xã hội
Câu hỏi thảo luận
Trình bày nội dung khái niệm và mối quan hệ biện
chứng giữa các khái niệm quan hệ xã hội và tương tác xã
hội. Liên hệ trong quá trình hoạt động thực tế của bản
thân.
http://www.ebook.edu.vn
18
Bài 4. Hành động xã hội
ª Theo quan điểm của M.Weber, G.Mead, T. Parsons,
hành động xã hội là cơ sở của mối quan hệ giữa con
ngýời và xã hội, đồng thời là cõ sở nền tảng trong hoạt
động của đời sống con ngýời.
ª Điều quan trọng, chúng ta cần phân biệt giữa hành vi
và hành động xã hội.
Khái niệm hành vi
Ban đầu, quan điểm hành vi cho rằng:
ªHành vi con ngýời chỉ là những phản ứng (máy móc – tự
nhiên) quan sát đýợc sau các tác nhân kích thích từ môi
trường bên ngoài.
hành vi và ảnh hưởng đến người khác trong quá trình
chủ thể hành động thực hiện hành động đònh hướng đến
người khác.
ª Trong hành động xã hội bao giời cũng có sự tham gia
của các yếu tố bên trong chủ thể (ý thức xã hội của con
người)
–Weber gọi đó là ý nghĩa chủ quan & sự đđịnh hýớng có
mục đđích.
–Mead gọi đó là tâm thế xã hội của các cá nhân.
BÀI TẬP THỰC HÀNH
•Hành vi và hành vi xã hội theo thuyết Hành vi?
•Phân biệt hành động vật lý/bản năng và hành động xã hội.
Lýu ý của Max Weber về hành động xã hội
http://www.ebook.edu.vn
20
ªKhông phải hành động nào cũng là hành động xã hội.
ªKhông phải týõng tác nào của con ngýời đều là hành
động xã hội. Ví dụ: Hai ngýời đi ngược chiều nhau bất ngờ
va chạm vào nhau.
ªHành động giống nhau của các cá nhân trong đám
đông cũng không đýợc coi là hành động xã hội .Ví dụ:
Quan sát một đám đông công chúng trong sân vận động lúc
trời mưa. Họ cùng rời vò trí để tìm chỗ tránh mưa.
ªHành động bắt chước cũng không được coi là hành
động xã hội.
Mặc dù là hành động có nguyên nhân xuất phát từ
phía người khác nhưng hành động này không có ý nghóa
ở cá nhân khi đó chỉ là hành động lặp lại một cách máy
móc.
Bài 5. Vị thế - Địa vị và Vai trò xã hội
§ Đã là con người có nhân cách, người ta ai cũng có vò thế
xã hội (có thể là thấp hay cao) và sự “sắp xếp”này là khách
quan không phụ thuộc vào quan niệm chủ quan của chủ thể
vềø bản thân mình.
§ Nói cách khác, có thể hiểu vò thế xã hội của một người
nào đó chính là đòa vò hay thứ bậc mà những người sống
cùng thời dành cho trong bối cảnh anh ta sinh sống, lao động
và phát triển
http://www.ebook.edu.vn
22
§ Do vậy, các nhà xã hội học xem vò thế chủ yếu là sản
phẩm của đời sống tinh thần, là thái độ và mức độ tôn trọng
hay khinh rẻ của xã hội bày tỏ, biểu lộ ra đối với các cá
nhân
§ Vò thế xã hội cũng luôn luôn diễn biến, thay đổi theo xu
thế phát triển của xã hội.
•Ví dụ “Vò thế xã hội trong cơ chế thò trường…“
§ Mỗi cá nhân hay mỗi nhóm xã hội, qua quá trình sàng lọc
tự nhiên của quy luật thò trường trong tiến trình phát triển sẽ
được đặt vào những vò thế không giống nhau
§ Theo quan sát , từ những chỉ báo ghi nhận được qua các
khảo sát xã hội học ở nông thôn và đô thò, thông thường có
3 yếu tố quyết đònh đến quá trình phân tầng đó:
•- một là yếu tố sở hữu
•- hai là yếu tố quyền lực
•- ba là yếu tố trí tuệ
•Như vậy, những yếu tố tạo nên vò thế (quy đònh sự xác
bức bóc lột bò xoá bỏ, do đó “đòa vò gán“ hầu như không còn
đất để tồn tại.
•Đòa vò giành được : là loại đòa vò mà con người nhờ sự phấn
đấu, nỗ lưc trong các hoạt động sản xuất, đấu tranh, nghiên
cứu khoa học được xã hội thừa nhận.
Vai trò xã hội
dùng để chỉ “vai diễn“ hoặc trách nhiệm
mà cá nhân đảm đương thực hiện trong một thời gian nhất
đònh do mọi người tín nhiệm giao phó và mong đợi.
Trong cuộc đời của mỗi cá nhân, chúng ta thường đảm
nhiệm nhiều vai trò khác nhau, thậm chí trong từng thời
gian phải đảm nhiệm nhiều vai trò khác nhau.
http://www.ebook.edu.vn
24
•Do đó khi đảm nhiệm một vai trò xã hội thì đồng thời ở chủ
thể cũng nảy sinh những trạng thái cảm xúc nhất đònh
Những tình huống khác nhau luôn luôn xảy ra khi ta sắm
một vai trò nhất đònh, thậm chí có trường hợp xảy ra
xung đột giữa các vai trò
•ví như đóng vai thủ trưởng phải kỉ luật cấp dưới, lại là bạn
bè, người thân) đôi khi rất khó thực hiện
Tóm lại : để làm đúng vai trò của mình đảm nhiệm, mỗi
cá nhân phải tích cực hoạt động, theo đó mà học hỏi liên
tục, tự điều chỉnh, tự hoàn thiện mình
•Mỗi con người từ lúc sinh ra cho đến cuối đời, quá trình xã
hội hoá diễn ra cực kì sôi động, phức tạp.
Sự học hỏi, rút kinh nghiệm từ các khuôn mẫu của các vai
trò mà ta đảm nhiệm phải là học hỏi liên tục, học hỏi suốt
đời và trung thực.
Những nhà xã hội học Mácxít quan niệm sự bất bình đẳng
bắt nguồn từ sự phân chia giai cấp trong xã hội.
•Khi xã hội còn có giai cấp khác nhau, có đấu tranh giai
cấp thì cũng có nghóa là vẫn tồn tại tình trạng bất bình
đẳng xã hội .Muốn có bình đẳng xã hội đích thực, phải
đấu tranh xoá bỏ sự phân chia giai cấp trong đời sống xã
hội.
Những nhà Mácxít chủ trương xây dựng xã hội xã hội chủ
nghóa (đó là thời kỳ quá độ để tiến lên cộng sản chủ nghóa),
đó là xã hội công bằng hợp lý, bất bình đẳng xã hội sẽ
được xoá bỏ hoàn toàn.