Giáo án ngữ văn 8
Ngày soạn: Dạy:
Tuần 17
Tiết 65.
hai chữ nớc nhà.
A. Mục tiêu bài học.
Giúp học sinh cảm nhận đợc nội dung trữ tình yêu nớc trong đoạn thơ trích:
Nỗi đau mất nớc và ý chí phục thù cứu nớc.
Tìm hiểu sức hấp dẫn nghệ thuật của ngòi bút Trần Tuấn Khải; cách khai thác
đề tài lịch sử, sự lựa chọn thể thơ thích hợp, việc tạo dựng không khí, tâm trạng,
giọng điệu thơ thống thiết
B. Chuẩn bị: Thầy soạn bài.
Trò soạn bài theo sgk.
C. Tiến trình: ổn định lớp.
Kiểm tra: Học thuộc lòng và nêu nội dung bài Muốn làm thằng cuội
Bài mới.
? Nêu vài nét về tác giả.
? Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh nào.
? Đọc đúng những câu cảm, thể hiện
giọng điệu thống thiết, chứa nỗi đau
đớn, xót xa.
? Đề bài cho em biết nội dung chính của
bài là gì.
? Tác giả không trực tiếp bộc lộ cảm
nghĩ mà ông biểu hiện bằng cách nào
(cha nói với con).
? Bài thơ có thể chia làm mấy đoạn.
? ý mỗi đoạn nói gì.
? Nhận xét về giọng điệu bài thơ:
(Tác giả chọn thể thơ lục bát rất thích
hợp để diễn tả những tiếng lòng sầu
1/ tâm trạng của ngời cha trong cảnh
phải rời xa đất nớc.
a. Bối cảnh không gian:
Chốn ải Bắc mây sầu ảm đạm
Cõi giời Nam gió thảm đìu hiu,
Bốn bề hổ thét chim kêu
Đoái nom phong cảnh nh kêu bất bình.
Bùi Thị Thanh Phợng - Trờng THCS Khánh Vân
1
Giáo án ngữ văn 8
? Không gian: chốn ải Bắc và cõi giời
Nam (đặt trong thế tơng phản) đã phản
ánh trạng thái, tâm t nào của con ngời.
( Cuộc chia li diễn ra ở một nơi biên giới
ảm đạm, heo hút ải bắcchim kêu
Đối với cuộc ra đi không có ngày trở lại
của Nguyễn Phi Khanh thì đây là điểm
cuối cùng để chia biệt vĩnh viễn với tổ
quốc, quê hơng).
? Các chi tiết mây sầu, gió thảm gợi
tính chất gì của khung cảnh cuộc ra đi.
( Tâm trạng buồn thảm ấy phủ lên cảnh
vật một màu tang tóc, thê lơng, cảnh vật
ấy lại càng nh giục cơn sầu trong lòng
ngời)
? Khung cảnh ấy nh tiếng kêu bất bình
của ngời cha - em hiểu nỗi bất bình ấy
nh thế nào.
? (Giáo viên giải thích về tính ớc lệ
của ngôn ngữ thơ).
buộc phải rời xa đất nớc.
- Buồn thảm, thê lơng, làm não lòng ng-
ời.
- Nỗi đau của ngời yêu nớc buộc phải rời
xa đất nớc, nỗi căm tức quân Minh xâm
lợc.
- Đó là tình ảm vừa nhớ thơng vừa căm
phẫn nhng bất lực
b. Hoàn cảnh và tâm trạng nhân vật:
Hạt máu nóng thấm quanh hồn nớc
Chút thân tàn lần bớc dặm khơi
Trông con tầm tã châu rơi
Con ơi con nhớ lấy lời cha khuyên.
-> Nói lên nhiệt huyết yêu nớc của ngời
cha cùng cảnh ngộ éo le, bất lực của
ông.
2/ Tâm trạng ngời cha khi phải rời xa
đất nớc?
Giống Hồng Lạc hoàng thiên đã định
Mấy ngàn năm suy thịnh đổi thay
Giời Nam riêng một cõi này.
Anh hùnh hiệp nữ xa nay kém gì
- Nòi giống cao quý, lịch sử lâu đời,
nhiều anh hùng dân tộc.
Bùi Thị Thanh Phợng - Trờng THCS Khánh Vân
2
Giáo án ngữ văn 8
khuyên này là gì (tóm tắt truyền thuyết
anh hùng của dân tộc)
? Qua các sự tích Giống Hồng Lạc,
? Đoạn thơ này tác giả dùng các biện
pháp nghệ thuật nào? Tác dụng (tác
dụng dùng từ ngữ khoa trơng, ẩn dụ và
các hình ảnh lớn lao kì vĩ: Đất khóc, giời
than, xây khối uấtCó tác dụng diễn tả
nỗi đau mất nớc, mất tự do lên đến tột
đỉnh, kết lại thành những cơn đau xé tâm
can, những khối đau cuồn cuộn, mờ mịt
nh xơng khói phủ kín núi non, những
dòng đau cuồn cuộn vật vã nh sóng nớc
sông Hồng. Tác giả sử dụng kết hợp
nhiều biện pháp tu từ rất phù hợp với
những cung bậc cảm xúc vừa đau đớn
xót xa, vừa cháy bỏng căm hờn.
? Những lời thơ trên đã bộc lộ cảm xúc
nào trong lòng ngời cha (đau xót cho
cảnh mất nớc - căm phẫn trớc tội ác trời
không dung, đất không tha của giặc
Minh).
- Niềm tự hào dân tộc, biểu hiện của
lòng yêu nớc.
Bốn phơng khói lửa bừng bừng
Xiết bao thảm hoạ xơng rừng máu sông
Nơi đô thị thành tung quách vỡ
Chốn nhân gian bỏ vợ, lìa con
-> Có giặc ngoại xâm, đất nớc bị huỷ
hoại -> cảnh nớc mất nhà tan.
Thảm vong quốc kể sao xiết kể
Trông cơ đồ nhờng xé tâm can
Ngậm ngùi đất khóc giời than
làm tiếp những điều cha cha làm đợc,
giúp ích cho nớc nhà)
? TS trong phần kết này, ngời cha mong
con nhớ đến tổ tông khi trớc (một tổ
tông đã vì nớc gian lao vì ngọn cờ độc
lập) - vì lời khuyên của ngời cha nhằm
mục đích:
? Em thấy giọng điệu của lời khuyên nh
thế nào (thống thiết, chân thành)
? Từ những lời khuyên đó, em hiểu tình
cảm của ngời cha nh thế nào.
? Nêu những nét đặc sắc của nghệ thuật.
? Bài thơ là lời của ai (Nguyễn Phi
Khanh dặn con là Nuyễn Trãi - cũng
chính là tấm lòng của Trần Tuấn Khải).
Bài thơ bộc lộ điều gì.
3/ Tình thế của ngời cha và lời trao gửi
cho con:
Cha xót phận tuổi già sức yếu
Lỡ xa cơ đành chịu bó tay
Thân lơn bao quản vũng lầy
-> Già yếu, bị bắt, không còn địa vị, bất
lực, đó là cảnh ngộ ngặt nghèo đau đớn.
-> Khích lệ con nối nghiệp vẻ vang của
tổ tông.
- Đặt niềm tin vào con và đất nớc.
- Tình yêu con hoà trong tình yêu đất n-
ớc, dân tộc.
IV. Tổng kết
- Nghệ thuật: ẩn dụ, hình ảnh kì vĩ, thể
Giáo viên hớng dẫn học sinh đọc bài.
Nêu cách đọc, đọc mẫu 1 đoạn.
? Giải thích Ông đồ -> Ngời dạy chữ
nho xa.
? Bài thơ có phơng thức biểu đạt nh thế
nào.
-> Biểu cảm kết hợp miêu tả tự sự.
? Bài thơ có bố cục nh thế nào.
? Đọc khổ thơ 1.
? ý chính của khổ thơ này là gì.
-> Giới thiệu ông đồ.
? Ông đồ thờng xuất hiện vào thời điểm
nào.
? Thời điểm đó có ý nghĩa gì.
-> Báo hiệu mùa xuân đến, mùa đẹp,
mùa vui, hạnh phúc.
? Từ mỗi năm, lại thấy diễn tả điều
gì.
-> Thời gian lặp lại -> Viết chữ nho đã
trở thành phong tục.
? Nhận xét về phong tục đó.
-> Phong tục văn hoá đẹp.
? Hình ảnh ông đồ xuất hiện giữa mùa
xuân gợi lên cảnh tợng nh thế nào.
? Đọc khổ thơ thứ 2, nêu ý chính.
-> Ông đồ viết chữ.
? Tài viết chữ của ông đợc gợi tả qua các
chi tiết nào.
? Em hiểu nh thế nào về nét chữ của ông
đồ.
đồ có vị trí nh thế nào ở thời xa.
? Em cảm nhận đợc cảm xúc của tác giả
đối với ông đồ và nét văn hoá phong tục
Việt Nam.
? Đọc khổ thơ thứ 3. Nêu ý chính.
-> Nỗi buồn vắng khách của ông đồ.
? Nỗi buồn đó đợc diễn tả nh thế nào.
? Nhận xét của em về hình ảnh thơ.
-> Nỗi buồn tủi lan cả ra những vật vô
tri, vô giác.
? Biện pháp nghệ thuật nào đã đợc sử
dụng ở đây.
Giáo viên: Thời gian cứ trôi: Một sự biến
đổi lớn đã xảy ra. Ông đồ mất khách, thú
chơi câu đối, chơi chữ Hán cứ giảm dần
giảm dần theo mỗi năm.
? Hình ảnh ông đồ đợc miêu tả nh thế
nào.
? Nhận xét của em về hình ảnh ông đồ
lúc này.
Giáo viên: Giấy đỏ cả ngày, cả tuần phơi
mặt ra phố hứng bụi mà chẳng 1 lần
nhận lấy những những nét bút tung
hoàng nên buồn bã, nhợt nhạt đi. Mực
mài sẵn đã lâu không đợc động bút vào
đã đọng thành khối. Đó là bao nỗi sầu
tủi kết đọng, hoà cùng với mực mài nớc
mắt. Đó cũng chính là nỗi sầu tủi của
giấy của mực, của nghiên, của bút và của
ông đồ.
-> Cô đơn, lạc lõng và trơ trọi.
- Lá vàng.bụi bay.
Lá vàng rơi gợi sự tàn tạ.
- Ngoài trời.bay; là câu thơ tả cảnh.
3/ Nỗi lòng tác giả.
- L1: Ông đồ già.
- L2: Ông đồ.
- L3: Ông đồ xa.
- Hình ảnh ông đồ thay đổi biến thiên
theo thời gian.
- Mỗi năm hoa đào nở >< năm nay đào
lại nở.
- Lại thấy ông đồ già >< không thấy ông
đồ xa.
- Ông đồ đã hoàn toàn vắng bóng.
-> Nỗi niềm nuối tiếc sâu xa.
- Câu hỏi tu từ.
- Chuyện ông đồ là chuyện 1 phong tục
đẹp, 1 nền văn hoá bị thay đổi, giá trị bị
thờ ơ.
Bùi Thị Thanh Phợng - Trờng THCS Khánh Vân
6
Giáo án ngữ văn 8
Giáo viên: Kết cấu đầu cuối tơng ứng
góp phần thể hiện chủ đề bài thơ. Tứ thơ
cảnh đó - ngời đây thờng gặp trong thơ
cổ đầy gợi cảm.
? Ông đồ xa với ông đồ già có gì khác
nhau và giống nhau.
? Gợi lên điều gì trong lòng tác giả.
- Tình cảm nhà thơ biểu hiện gián tiếp và
trực tiếp trong bài.
- Thể hiện niềm cảm thơng của tác giả
đối với một lớp ngời hết thời bị ngời đời
lạnh nhạt và lãng quên.
Củng cố: Đọc bài thơ. Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật.
Hớng dẫn: Học kĩ bài, soạn bài Quê hơng
D. Rút kinh nghiệm:
____________________________________________
Ngày soạn: Dạy:
Tiết 67 + 68
Kiểm tra tổng hợp học kỳ I
A. Mục tiêu bài học.
Nhằm đánh giá khả năng vận dụng linh hoạt theo hớng tích hợp các kiến thức
và kĩ năng ở cả 3 phần: Văn. tiếng việt và tập làm văn của môn học ngữ văn trong
một bài kiểm tra.
Năng lực vận dụng phơng thức thuyết minh hoặc phơng thức tự sự kết hợp với
miêu tả, biểu cảm trong một bài viết và các kĩ năng tập làm văn nói chung để viết đ-
ợc một bài văn.
B. Chuẩn bị: Thầy chuẩn bị đề bài + đáp án.
Trò học ôn + giấy bút.
C. Tiến trình: ổn định lớp.
Kiểm tra giấy bút làm bài của học sinh.
Bài mới.
+ Giáo viên quán triệt yêu cầu bài kiểm tra.
Bùi Thị Thanh Phợng - Trờng THCS Khánh Vân
7
Giáo án ngữ văn 8
+ Phát đề - bao quát học sinh làm bài.
Đề bài.
A. Trí tuệ con ngời.
B. Tính cách cảu con ngời
C. Tình cảm của con ngời.
D. Năng lực của con ngời.
Câu 7: Dấu 3 chấm đợc sử dụng nhiều lần trong đoạn văn trên có tác dụng gì?
A. Làm giàu nhịp điệu câu văn.
B. Biểu thị bộ phận cha liệt kê hết.
C. Cả A, B.
Câu 8: Dấu chấm phẩy trong đoạn văn trên có công dụng gì?
A. Đánh dấu ranh giới các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp.
B. Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp.
C. Cả A, B.
Câu 9: Thống kê các thán từ đợc sử dụng trong đoạn văn trên?
Chao ôi!
Câu 10: Phân tích cấu tạo ngữ pháp của các câu sau:
A. Vợ tôi không ác, nhng thị khổ quá rồi.
B. Khi ngời ta khổ quá thì ngời ta chẳng còn nghĩ gì đến ai đợc nữa.
C. Tôi biết vậy, nên tôi buồn chứ không nỡ giận.
Câu 11: Trong câu C: Tôi biết vậy, nên tôi chỉ buồnnỡ giận có mấy tình thái
từ?
A. Một. B. Hai. C. Ba. D. Bốn.
Câu 12: Liệt kê các tình thái từ trong câu C ở trên: (Vậy).
Câu 13: Câu C vừa nói ở trên có mấy trợ từ.
A. Một. B. Hai. C. Ba. D. Bốn.
Câu 14: Liệt kê trợ từ trong câu C ở trên: Chỉ (chứ).
Bùi Thị Thanh Phợng - Trờng THCS Khánh Vân
8
Giáo án ngữ văn 8
II. Phần 2: Tự luận
Đề bài: Đêm giao thừa đã đến với em và gia đình nh thế nào?
hoạt động ngữ văn: làm thơ bảy chữ.
A. Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh biết cách làm bài thơ 7 chữ với những yêu cầu tối thiểu: Đặt
câu thơ 7 chữ, biết ngắt nhịp 4/3, biết gieo đúng vần.
Tạo không khí mạnh dạn, sáng tạo, vui vẻ.
B. Chuẩn bị: Thầy soạn bài.
Trò đọc sgk.
C. Tiến trình: ổn định lớp.
Kiểm tra việc su tầm thơ của học sinh.
Bài mới.
? Thơ 7 chữ ta phải xác định đợc những
yếu tố nào.
? Nhắc lại bố cục của thơ 7 chữ.
Thất ngôn bát cú: Đề - thực - luận - kết.
Thất ngôn tứ tuyệt: Khai - thừa - chuyển
- hợp.
? Nhiệm vụ của từng phần.
? Về bằng trắc, thơ 7 chữ có luật nh thế
nào.
(lấy bài Bánh trôi nớc để phát triển.
B B B T T B B
T T B B T T B
T T T B B T T
B B T T T B B
? Nêu cách gieo vần.
? Hãy đọc, gạch nhịp và chỉ ra các tiếng
gieo vần cũng nh mối quan hệ bằng trắc
của 2 câu thơ kề nhau trong bài thơ sau:
(Cho học sinh chép lên bảng, ghi luật
bằng trắc rồi nhận xét, rút ra kết luận về
+ Niêm: câu 1 + 4, câu 2 + 3.
b/ Tối.:
- Sau từ mở không dùng phẩy.
- Sau từ xanh thành lê, (hoặc nhoè,
khè, hoe v.v.
VD: Ngọn đèn mờ tỏ ánh xanh lè.
Ngọn đèn mờ tỏ ánh vàng hoe.
Ngọn đèn mờ tỏ bóng đem nhoè.
Củng cố: Giáo viên khái quát toàn bài.
Bùi Thị Thanh Phợng - Trờng THCS Khánh Vân
10
Giáo án ngữ văn 8
Hớng dẫn về nhà: Tiếp tục su tầm và làm thơ theo yêu cầu sgk.
D. Rút kinh nghiệm:
_______________________________________
Ngày soạn: Dạy:
Tiết 70.
Hoạt động ngữ văn: làm thơ 7 chữ (tiếp).
A. Mục tiêu bài học: Nh tiết 69.
B. Chuẩn bị: Thầy soạn bài.
Trò đọc sgk, soạn.
C, Tiến trình: ổn định lớp.
Kiểm tra: trình bày hiểu biết của em về thể thơ 7 chữ.
Bài mới.
? Hãy làm tiếp hai câu cuối theo ý mình
trong hài thơ của Tú Xơng mà ngời biên
soạn đã giấu đi (phóng tác).
2 câu đó là:
Chứa ai chẳng chứa, chứa thằng Cuội
Tôi gớm gan cho cái chị Hằng.
Củng cố: Giáo viên nhận xét diểm mạnh - yếu trong giờ học.
Hớng dẫn về nhà: Tiếp tục su tầm và làm thơ 7 chữ.
D. Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: Dạy:
Tiết 71.
Trả bài kiểm tra tiếng việt.
A. Mục tiêu bài học.
Ôn tập lại những kiến thức đã học.
Nhận xét, đánh giá, rút kinh nghiệm về kết quả của bài làm.
Hớng dẫn khắc phục những lỗi còn mắc.
B. Chuẩn bị: Thầy chấm bài.
Trò ôn lý thuyết.
C. Tiến trình: ổn định lớp.
Kiểm tra.
Bài mới.
I. Nhận xét, đánh giá chung.
A. Kiến thức:
- Nhiều em có cố gắng làm bài theo yêu cầu.
- Tuy vậy có một số ít em cha tập chung suy nghĩ để làm bài, còn trông bạn.
Bùi Thị Thanh Phợng - Trờng THCS Khánh Vân
11
Giáo án ngữ văn 8
- Phần phân tích cấu tạo ngữ pháp của câu ghép có em còn lúng túng (không chỉ rõ
các vế câu - Không hiểu phân tích cấu tạo ngữ pháp là gì)
- Có em viết đoạn văn cha đạt yêu cầu (ví dụ đoạn văn cha hoàn chỉnh, hoặc quá
dài; các ý giữa các câu văn có khi cha khớp; các dấu câu sử dụng cha thật thích hợp
- hoặc nội dụng đoạn văn cha hay
B. Kĩ năng:
- Có em vận dụng kí thuyết vào thực hành tốt.
- Nhng cũng có em vận dụng cha linh hoạt, còn gợng ép.
________________________________________
Ngày soạn: Dạy:
Tiết 72.
Trả bài kiểm tra tổng hợp.
A. Mục tiêu bài học:
Nhận xét, đánh giá kết quả toàn diện của học sinh qua một bài làm tổng hợp
về:
- Mức độ nhớ kiến thức văn học, tiếng việt, vận dụng để trả lời các câu hỏi trắc
nghiệm lựa chọn.
- Mức độ vận dụng kiến thức tiếng việt để giải các bài tập.
- Kĩ năng viết đúng thể loại văn bản biểu cảm kết hợp miêu tả trong văn bản tự sự.
- Kỹ năng trình bày, diễn đạt, dùng từ, đặt câu.
Củng cố nhận thức và cách làm bài kiểm tra viết theo hớng tích hợp, trắc
nghiệm và tự luận.
B. Chuẩn bị: Thầy chấm bài.
Trò ôn lí thuyết đã học.
C. Tiến trình: ổn định lớp.
Kiểm tra.
Bài mới.
Bùi Thị Thanh Phợng - Trờng THCS Khánh Vân
12
Giáo án ngữ văn 8
? Lí do nào thờng làm sai các bài này.
? Giáo viên chọn một trong hai đoạn văn
ở bài cụ thể để đọc và phân tích các yếu
tố trên.
? Giáo viên chọn ở mỗi lớp một bài có
kết quả cao nhất, một bài có kết quả thấp
nhất để đọc trớc lớp.
? Cho học sinh nhận xét, bình .
nhất là nhiều em ở 8A2).
c. Trình bày:
- Đa số viết rõ ràng, sạch sẽ, mạch lạc,
diễn đạt rõ.
- Còn một số viết bẩn, cẩu thả, diễn đạt
cha rõ nghĩa, mắc lỗi
* Bài làm sáng tạo, độc lập (còn ít).
II. Nhận xét, đánh giá, bình một số bài
cụ thể.
- Có ý thức cha đúng đắn về môn văn, ít
tập trung chú ý và cha tích cực suy nghĩ,
độc lập trong làm bài; cha rèn tính cẩn
thận.
III. Trả bài.
Giáo viên trả bài cho học sinh, yêu cầu tự sửa, đổi bài cho nhau xem để rút kinh
nghiệm.
Củng cố: Nhận xét ý thức tự sửa lỗi của học sinh.
Hớng dẫn về nhà: Tiếp tục ôn để thi chất lợng.
Soạn bài Nhớ rừng.
Bùi Thị Thanh Phợng - Trờng THCS Khánh Vân
13
Giáo án ngữ văn 8
D. Rút kinh nghiệm :
_____________________________________________
Duyệt của BGH
Ngày tháng năm 200
Phan Thị Sử
Tuần 19 Kí:
Tiết 73:
Ngày soạn:
viên hớng dẫn.
? Nhân vật chính trong bài thơ là ai.
-> Con hổ.
? Mợn lời con hổ ở vờn bách thú để thể
hiện tâm trạng của ai.
-> Con ngời.
? Văn bản sử dụng phơng thức biểu đạt
I. Vài nét về tác giả - tác phẩm.
1/ Tác giả: 1907 - 1989 Tên thật Nguyễn
Thứ Lễ, quê ở Bắc Ninh.
2/ Tác phẩm:
- Nhớ rừng in trong Mấy vần thơ 1935.
II.Đọc - tìm hiểu văn bản.
* Tìm hiểu bố cục.
Bùi Thị Thanh Phợng - Trờng THCS Khánh Vân
14
Giáo án ngữ văn 8
nào.
? Bài thơ có bố cục nh thế nào.
? Chỉ ra điểm khác của bài Nhớ rừng
với các bài thơ đờng luật đã học.
-> Không giới hạn câu chữ, mỗi dòng 8
tiếng, ngắt nhịp tự do, không cố định
vần, giọng thơ ào ạt phóng khoáng.
? Đọc đoạn 1 trong bài thơ.
? Tìm câu thơ diễn tả hoàn cảnh của con
hổ.
? Gậm có nghĩa nh thế nào.
-> Gặm. Cắn dần, kiên trì.
? Chi tiết đó thể hiện thái độ của con hổ
? Khát vọng sống của hổ nh thế nào.
- Đoạn 1: Tâm trạng con hổ trong cũi
sắt.
- Đoạn 2, 3: Nhớ tiếc quá khứ oai hùng.
- Đoạn 4, 5: Tâm trạng chán ghét thực
tại tầm thờng và lời nhắn nhủ.
III. Phân tích.
1/ Tâm trạng con hổ trong cũi sắt.
Gậm một khối căm hờn trong cũi sắt.
- Nằm dài trông ngày tháng dần qua.
- Ngang bầy cùng gấu dở hơi, cặp báo
chuồng bên vô t lự.
-> Tâm trạng chán ngán, bất lực căm
giận, nhức nhối không lối thoát.
-> Chán ghét cuộc sống thực tại tù túng
tầm thờng.
-> Khát vọng sống tự do, khao khát tung
hoành.
Củng cố: 3
Giáo viên khái quát toàn bài.
Hớng dẫn về nhà:1
Bùi Thị Thanh Phợng - Trờng THCS Khánh Vân
15
Giáo án ngữ văn 8
Học bài, soạn bài mới.
D. Rút kinh nghiệm:
_________________________________________________-
Tiết 74.
Ngày soạn:
Dạy:
? Qua chi tiết đó em cảm nhận về hình
ảnh hổ nh thế nào ở rừng sâu.
? Hổ còn nhớ đến cảnh nào trong rừng.
? Cảnh vật trong rừng đợc miêu tả nh thế
nào.
? Cảnh sắc ở mỗi thời điểm có gì nổi bật.
? Cách dùng từ của tác giả nh thế nào.
-> Từ ngữ mang đặc sắc của cảnh vật
của chúa sơn lâm.
? Thiên nhiên hiện lên nh thế nào.
? Giữa cảnh đó, chúa sơn lâm có một
2/ Tâm trạng nhớ tiếc quá khứ.
* Thủa tung hoành hống hách.
Bóng cả, cây già, gió gào ngàn nguồn
thét núi, khúc trờng ca.
-> Sức sống mãnh liệt của núi rừng bí ẩn
hoang vu.
Ta: bớc dõng dạc, đờng hoàng lơn tấm
thân nh sóng cuộn, vờn bóng âm thầm
mát thần khi đã quắc mọi vật đều im hơi.
-> Ngang tàn lẫm liệt, uy nghi, kiêu
hãnh đầy uy lực và dũng mãnh.
* Cảnh thiên nhiên trong rừng.
- Đêm vàng: Ta say mồi đứng uống ánh
trăng tan.
- Ngày ma chuyển: ta lặng ngắm.
-> Thiên nhiên rực rỡ, huy hoàng, náo
động, hùng vĩ, bí ẩn.
Ta: Say mồi, ta đợi chết.
Bùi Thị Thanh Phợng - Trờng THCS Khánh Vân
-> Giấc mộng khát khao mãnh liệt.
? Nêu những nét đặc sắc về nghệ thuật
của bài.
? Em hiểu nội dung chính của bài thơ
nh thế nào.
-> Nhấn mạnh, bộc lộ trực tiếp nỗi nuối
tiếc cuộc sống tự do vùng vẫy.
-> nuối tiếc quá khứ hào hùng oanh liệt
3/ Tâm trạng trớc thực tại tầm thờn và
niềm khát khao giấc mộng ngàn.
- Hoa chăm. cỏ xén, lối phẳng cây trồng.
- Dải nớc đen, chẳng thông dòng.
-> Nhân tạo, giả dối, nhỏ bé, tầm thờng
vô hồn.
-> Chán ghét cuộc sống thực tại, tầm th-
ờng, giả dối.
-> Khát vọng mãnh liệt, đợc sống tự do.
- Giấc mộng ngàn.
- Oai linh, hùng vĩ, thênh thang.
-> Thiêng liêng, bao la, rộng lớn.
-> Bộc lộ nỗi nhớ tiếc cuộc sống tự do.
IV. Tổng kết.
1/ Nghệ thuật: Đối lập, bút pháp lãng
mạn, tràn đầy cảm xúc.
2/ Nội dung: Mợn lời con hổ diễn tả sâu
sắc nỗi chán ghét thực tại, tầm thừng, tù
túng, niềm khát khao tự do mãnh liệt
khơi gợi lòng yêu nớc của nhân dân.
4. Củng cố:3
Giáo viên khái quát toàn bài.
? Câu nghi vấn là gì.
Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại
phần.
? Đọc bài tập 1.
? Xác định câu nghi vấn trong đoạn
trích.
Học sinh lên bảng.
Giáo viên nhận xét - uốn nắn - cho điểm.
? Đọc bài tập 2.
? Căn cứ vào đâu để xác định những câu
trên là câu nghi vấn.
? Có thể thay từ hay bằng từ hoặc đ-
ợc không? Vì sao?
? Đọc bài tập 3.
? Có thể đặt dấu chấm hỏi vào những
câu đó không? Vì sao?
? Phân biệt hình thức và ý nghĩa của 2
câu.
I. Đặc điểm hình thức và chức năng
chính.
1/ Ví dụ sgk.
- Sáng ngày.có đau lắm không?
- Thế là sao không ăn khoai?
Hay là u con đói quá?
-> Là những câu nghi vấn.
+ Có những từ nghi vấn không? Có thế
làm sao? Hay là? Kết thúc bằng?
+ Tác dụng: Dùng để hỏi.
Kết luận: sgk trang 11.
II. Luyên tập.
nào.
b. Anh đã khoẻ cha.
- Hình thức: Sử dụng cặp từ đã cha
- ý nghĩa: Hỏi thăm sức khoẻ vào thời
điểm hiện tại, nhng ngời hỏi biết trớc rõ
ngời đợc hỏi đã có tình trạng sức khoẻ
không tốt.
5. Bài tập 5.
a. Bao giờ anh đi Hà Nội.
- Bao giờ: Đứng ở đầu câu, hỏi về thời
điểm sẽ thực hiện hành động đi.
b. Anh đi Hà Nội bao giờ.
- Bao giờ: Đứng ở cuối câu, hỏi về thời
gian đã diễn ra hành động ra đi.
4. Củng cố: 3 Bài tập bổ trợ.
Một bé gái hỏi mẹ.
- Mẹ ơi, ai sinh ra con?
Mẹ cời: Mẹ chứ còn ai?
- Thế ai sinh ra mẹ?
Bà ngoại chứ còn ai?
- Thế ai sinh ra bà ngoại?
Cụ ngoại chứ còn ai?
- Thế ai sinh ra cụ ngoại?
Khổ lắm sao con hỏi nhiều thê?
Bé gái ngúng nguẩy:
Con ứ biết thì con mới hỏi mẹ chứ?
? Câu nào là câu nghi vấn? Vì sao?
Trừ câu: Con ứ mẹ chứ tất cả các câu còn lại của bé gái đều là câu nghi vấn.
Tất cả các câu còn lại của mẹ đều là câu khẳng định, dấu chấm hỏi cuối câu là dấu
hỏi tu từ.
? Từ nào đợc nhắc lại trong các câu đó.
? Dụng ý.
? Chủ đề của đoạn văn là gì.
? Vai trò của từng câu trong đoạn văn
nh thế nào trong việc thể hiện và phát
triển chủ đề.
Nh vậy các câu sau bổ sung thông tin
làm rõ ý câu chủ đề.
? Đoạn văn a có phải là đoạn văn miêu tả
kể chuyện, biểu cảm, nghị luận không ?
Vì sao?
? Thuyết minh về vấn đề gì.
? Đọc và chiếu đoạn văn trong sgk
? Đoạn văn gồm mấy câu.
? Các câu nói tới ai.
? Câu nào là câu chủ đề.
? Các câu khác nói về vấn đề gì.
I. Đoạn văn trong văn bản thuyết
minh.
1/ Nhận dạng các đoạn văn thuyết
minh.
* Ví dụ:
- a: Gồm 5 câu.
- Từ nớc.
- Đó chính là từ quan trọng nhất để thể
hiện chủ đề của đoạn văn.
- Chủ đề của đoạn văn đợc thể hiện ở câu
chủ đề (nêu ý chính của đoạn văn).
+ C1: Khái quát vấn đề thiếu nớc ngọt
trên thế giới.
? Đoạn văn a thuyết minh về cái gì.
? Cần đạt những yêu cầu gì.
? Đối chiếu với các tiêu chuẩn ấy đoạn
văn mắc lỗi gì.
? Cần và nên sửa bổ sung nh thế nào.
Học sinh sửa và sắp xếp lại.
Giáo viên uốn nắn, nhận xét.
? Đoạn văn b thuyết minh về cái gì.
? Đoạn văn b mắc những lỗi gì.
? Sửa lại nh thế nào.
Học sinh sửa lại.
Giáo viên nhận xét, uốn nắn.
? Khi làm bài văn thuyết minh ta cần
chú ý điều gì.
? Viết đoạn mở bài và kết bài cho đề
văn: Giới thiệu ngôi trờng của các em.
? Đọc bài tập.
? Nêu yêu cầu của bài.
hoạt động khác.
2/ Sửa lại các đoạn văn thuyết minh
cha chuẩn.
a. sgk.
- Giới thiệu dụng cụ học tập quen thuộc,
một đồ vật thông dụng: Chiếc bút bi.
- Yêu cầu:
+ Nêu rõ chủ đề.
+ Cấu tạo công dụng của bút bi.
+ Cách sử dụng.
- Nhợc điểm:
+ Không rõ câu chủ đề.
Nhắc lại phàn ghi nhớ sgk.
5. Hớng dẫn:1
Học kỹ bài.
Làm bài tập 3/15.
Chuẩn bị bài tiếp theo.
Bùi Thị Thanh Phợng - Trờng THCS Khánh Vân
21
Giáo án ngữ văn 8
D. Rút kinh nghiệm:
____________________________________________________
Tuần 20.
Tiết 77.
Ngày soạn:
Dạy:
Quê hơng
- Tế Hanh -
A. Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh cảm nhận đợc vẻ đẹp tơi sáng, giầu sức sống của một làng quê
miền biển trung trung bộ và tình cảm quê hơng đằm thắm của tác giả. Nghệ thuật tả
cảnh, tả tình bình dị mà lắng sâu thấm thía.
Rèn kĩ năng đọc diễn cảm thơ 8 chữ, phản ánh các hình ảnh nhân hoá, so
sánh đặc sắc.
B. Chuẩn bị: Giáo viên soạn giáo án, tuyển tệp thơ Tế Hanh.
Trò học, chuẩn bị bài, su tầm tranh làng ven biển.
C. Tiến trình:
1. ổn định tổ chức.1
2. Kiểm tra bài cũ.5
? Đọc diễn cảm bài thơ Ông đồ. Nói rõ 2 nguồn cảm hứng làm nên kiệt tác thơ
mới này (niềm thơng cảm và niềm hoài cổ).
Điểm:
? Theo mạch thơ nội dung bài thơ chia
làm mấy phần: 2 phần.
- Hình ảnh quê hơng.
- Nỗi nhớ quê hơng.
? Nội dung biểu đạt theo phơng thức
biểu đạt chính nào.
-> (Miêu tả, biểu cảm),
? Hai câu thơ đầu tác giả giới thiệu về
quê hơng nh thế nào.
? Vị trí địa lý tác giả giới thiệu nh thế
nào.
Cái hay ở đây là một làng chài nh đảo
bao vây giữa trời nớc.
? Thời gian và không gian ở đây nh thế
nào.
? Đặc điểm nghề nghiệp.
? Em có nhận xét gì về cách tính khoảng
cách từ làng đến biển của tác giả (dân
dã, giản dị, mang tính ).
? 6 câu thơ tiếp theo giới thiệu về cảnh
gì của làng chài.
? Đoàn thuyền ra khơi vào thời điểm ntn.
-> Trời trong, gió nhẹ.
? Báo hiệu điều gì? Tại sao?.
? Những con ngời ra khơi đợc gợi tả
bằng hình ảnh nào.
? Em hiểu nh thế nào về dân trai tráng.
? Với con ngời có sức khoẻ nh vậy con
thuyền đợc miêu tả bằng hình ảnh nào.
? Tuấn mã - Ngựa đẹp, khoẻ, phi
Bùi Thị Thanh Phợng - Trờng THCS Khánh Vân
23
Giáo án ngữ văn 8
hăng hái tham gia lao động.
? Nhận xét của em về hình ảnh đoàn
thuyền đánh cá ra khơi.
? Em nhận thấy tình cảm của tác giả qua
đoạn thơ. (yêu quý, tự hào).
? Đọc 8 câu tiếp theo? Nội dung của
đoạn .
? Không khí đoàn thuyền trở về nh thế
nào.
? Nhận xét của em về không khí.
-> Đông vui nhộn nhịp, tràn ngập niềm
vui thu hoạch.
? Kết quả lao động của họ đợc thể hiện
qua hình ảnh nào.
? Tỏ thái độ gì.
? Em có nhận xét gì về cách nói của họ.
? So sánh cách gọi dân chài của tác giả ở
câu đầu và 4 câu thơ này.
? Em có nhận xét gì về ngời dân chài.
? Chiếc thuyền đợc miêu tả bằng hình
ảnh nào.
? Nghệ thuật gì đợc miêu tả. -> Nhân
hoá.
? Chiếc thuyền có ý nghĩa nh thế nào đối
với ngời dân chài.
? Nhận xét gì về tâm hồn của tác giả qua
lời thơ.
- Dân trai làng da nám nắng, cả thân
hình . Thở vị xa xăm.
-> Khoẻ mạnh, rắn rỏi, mang vị mặn mòi
của biển, sức sống mãnh liệt của biển.
- Im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thớ vỏ.
-> Gắn bó mật thiết nh một cơ thể sống
không thể thiếu của ngời dân chài.
- Tâm hồn nhạy cảm, tinh tế, tự hào yêu
quý quê hơng.
3/ Nỗi nhớ làng quê biển.
- Hoàn cảnh: Xa quê.
- Luôn tởng nhớ.
- Nớc xanh cá bạc, buồm vôi, con thuyền
và mùi nồng mặn.(mùi vị đặc trng).
- Nỗi nhớ thờng trực, cụ thể sâu sắc bền
chặt của một con ngời gắn bó thuỷ
chung với quê hơng.
III. Tổng kết.
1. Nghệ thuật: Xúc cảm chân thành,
Bùi Thị Thanh Phợng - Trờng THCS Khánh Vân
24
Giáo án ngữ văn 8
? Tranh làng chài đợc vẽ lên bằng hình
ảnh nh thế nào.
thắm thiết.
- Hình ảnh chân thực, so sánh sinh động.
2. Nội dung: Bức tranh quê hơng tơi
sáng, khoẻ khoắn, tràn đầy sức sống, con
ngời yêu lao động.
Giáo viên đọc, học sinh đọc, nhận xét.
? Bài thơ có bố cục ntn.
I. Vài nét về tác giả - tác phẩm.
1/ Tác giả: (1920 - 2002)
tên thật là Nguyễn Kim Thành, quê Phù
Lai - Quảng Thọ - Quảng Điền - Thừa
Thên Huế.
2/ Tác phẩm:
Tác giả bị bắt giam ở nhà lao Thừa Phủ
tháng 4/ 1939 . In trong tập Từ ấy,
phần 2: Xiềng xích.
II. Đọc, tìm hiểu văn bản.
Đ1: Bức tranh mùa hè.
Đ2: Tâm trạng ngời tù.
Bùi Thị Thanh Phợng - Trờng THCS Khánh Vân
25