Ngữ văn 11 (chuẩn) GV:Trần Bích Liêũ
TUẦN 1
Tiết 1,2
Ngày soạn:20/8/2008
Đọc văn: VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH
(Trích Thượng kinh kí sự)
Lê Hữu Trác
A. Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS hiểu rõ giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm cũng như thái độ trước hiện
thực và ngòi bút kí sự chân thực, sắc sảo của Lê Hữu Trác qua đoạn trích miêu tả cuộc sống
và cung cách sinh hoạt nơi phủ chúa Trịnh.
B. Phương tiện dạy học:
- SGK, SGV
- Thiết kế bài giảng
C. Phương pháp dạy học:
Kết hợp: đọc, nêu vấn đề, gợi tìm, thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi.
D.Tiến trình dạy học:
I. Kiểm tra bài cũ:
Chương trình lớp 10 đã dừng lại ở tác phẩm nào của phần văn học trung đại
Việt Nam? Tác phẩm đó thuộc thể loại nào? Kể tên một số thể loại văn học
trung đại đã học.
II. Bài mới:
Giới thiệu bài mới trên cơ sở chốt lại các vấn đề nêu trên; giới thiệu thể kí,
tác giả.
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Đọc – tìm hiểu tiểu
dẫn
- Phần tiểu dẫn đã cung cấp
những thông tin chính nào?
- Trình bày ngắn gọn những
thông tin chính về Lê Hữu
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm
hiểu nội dung văn bản.
- Tác giả miêu tả phủ chúa bằng
cách nào?
GV gợi ý: Tác giả miêu tả phủ chúa
theo bước chân của mình, đi đến
đâu miêu tả đến đó: Đường vào phủ
chúa khuôn viên bên trong
phủ cung thế tử.
Được tác giả miêu tả cụ thể như
thế nào?
- Anh (chị) nhận xét gì về quang
cảnh nơi phủ chúa?
- Lối sống, sinh hoạt trong phủ
chúa được miêu tả có gì đặc biệt?
- Trong cách nói năng, anh (chị)
phát hiện có điều gì ấn tượng?
(Tục kị huý: Thuốc được gọi là trà
Phòng thuốcPhòng trà)
- Nhận xét về lối sống sinh hoạt nơi
phủ chúa?
“Thượng kinh kí sự”(kí sự đến kinh đô), được
viết bằng chữ Hán, hoàn thành năm1783.
a.Thể loại:
- Kí sự: là một thể kí ghi chép sự việc, câu
chuyện có thật và tương đối hoàn chỉnh.
b. Tóm tắt:
3. Đoạn trích: Đọc và tóm tắt các sự việc
chính.
Ngữ văn 11 (chuẩn) GV:Trần Bích Liêũ
- Quang cảnh và cách sinh hoạt như
thế nói lên điều gì?
GV khắc sâu thêm ấn tượng về bức
tranh phủ chúa:
* Chọn một chi tiết mà anh (chị)
cho là “đắt” có tác dụng làm nổi bật
giá trị hiện thực.
- HS thảo luận theo nhóm, đại diện
trình bày.
- Thái độ của tác giả ra sao trước
sự giàu sang, xa hoa, lộng lẫy của
phủ chúa?
- Lê Hữu Trác đã lí giải bệnh tình
của thế tử như thế nào? Em nhận
xét gì về Lê Hữu Trác với cương vị
thầy thuốc?
- Sau khi xem mạch cho thế tử tâm
trạng tác giả như thế nào?
- Khắc hoạ chân dung Lê Hữu Trác?
Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm
hiểu nghệ thuật.
- Nhận xét về bút pháp kí sự của tác
giả?
Hoạt động 4: Củng cố, mở rộng
Hiện thực cuộc sống ở phủ chúa
Trịnh Hiện thực xã hội Thái độ
tác giả trước hiện thực Chân
dung Lê Hữu Trác.
Hoạt động 5: Hướng dẫn làm bài
IV. Luyện tập
So sánh văn bản “Vào phủ chúa Trịnh” với văn
bản “Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh” (Trích Vũ
trung tuỳ bút - Phạm Đình Hổ). Nêu nhận xét về
nét đặc sắc của đoạn trích này.
* Gợi ý:
- Giống nhau: phản ảnh hiện thực, bày tỏ
thái độ của tác giả.
- Khác nhau:
+ Ghi chép tản mạn, chủ quan
3
Ngữ văn 11 (chuẩn) GV:Trần Bích Liêũ
+ Ghi chép theo trật tự thời gian. Thái
độ phê phán ẩn sau sự việc, khắc hoạ
chân dung cái tôi tác giả.
III. Dặn dò: Xem bài tập 1, 2, 3 SBT
Chuẩn bị bài mới: Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân.
- Nét riêng của lời nói cá nhân mình là gì? Tìm 1 số ví dụ.
- Tìm ví dụ về nét độc đáo trong sử dụng ngôn ngữ của một nhà văn, nhà thơ.
Tiết 3
Ngày soạn:21/8/2008
Tiếng Việt: TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN
A. Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS:
- Nắm được biểu hiện của cái chung trong ngôn ngữ xã hội và cái riêng trong lời
nói cá nhân, mối tương quan giữa chúng.
- Nâng cao năng lực lĩnh hội những nét riêng trong lời nói cá nhân, năng lực sáng
tạo của cá nhân trong việc sử dụng ngôn ngữ.
- Có ý thức tôn trọng những quy tắc ngôn ngữ chung của xã hội, giữ gìn và phát
huy bản sắc ngôn ngữ của dân tộc.
tạo thành?
- Thế nào là từ? So sánh “từ” và
“tiếng”.
- Yêu cầu HS cho ví dụ về một số
kiểu câu: đơn, ghép, phức…
GV giải thích trên cơ sở các ví dụ
- Lời nói là gì? Lời nói khác tiếng nói
như thế nào?
- Vì sao đều cùng sử dụng một ngôn
ngữ, lời nói của mỗi cá nhân lại có
nét riêng?
GV yêu cầu HS lấy ví dụ từ những
người xung quanh. GV lấy thêm ví
dụ từ tác phẩm.
Ngôn ngữ của người Việt là tiếng Việt.
1. Ngôn ngữ - tài sản chung của xã hội:
Tính chung của ngôn ngữ được biểu hiện qua
các phương diện:
a. Những yếu tố chung:
- Các âm và các thanh:
VD: + Phụ âm: b, c, d, nh, gh…
+ Nguyên âm: a, e, i, o….
+ Thanh điệu: huyền, sắc, hỏi, nặng …
- Các tiếng:( âm tiết)
+ Phát âm một lần
+ Do âm và thanh tạo thành
- Các từ:
- Các ngữ cố định(thành ngữ, quán ngữ)
a. Sầu đong càng lắc càng đầy
Ba thu dọn lại một ngày dài ghê!
b. Gì sâu bằng những trưa hiu quạnh
Ôi ruộng đồng quê thương nhớ ơi!
Hoạt động 3: Củng cố
- Các yếu tố chung, quy tắc chung
- Vận dụng sáng tạo nét riêng
II. Luyện tập:
1. Bài tập 1 (Sgk)
- “Thôi”: chấm dứt, kết thúc cuộc sống, qua
đời.
2. Tìm những từ được dùng theo cách kết hợp
mới, theo nghĩa mới:
* Đong, lắc, đầy từ đo đếm vật thể + sầu:
trang thái tâm lí bên trong trừu tượng = cụ thể.
* Sâu(chỉ không gian) chỉ thời gian(trưa)
III. Ghi nhớ: Sgk.
III. Dặn dò: Làm bài tập SGK, SBT
Chuẩn bị làm bài viết số 1: Nghị luận xã hội.
- Dạng đề: đề bài Sgk
- Ôn tập: Những kĩ năng làm văn nghị luận.
Các tác phẩm đã học trong chương trình lớp 10.
Tiết:4
Ngày soạn:22/8/2008
Làm văn: VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 1
NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
A. Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS:
- Củng cố kiến thức về văn nghị luận đã học ở THCS và học kì 2 lớp 10.
II. Làm bài:
- Làm bài nghiêm túc, tự giác, trung thực.
- Hoàn thành bài viết trong thời gian 2 tiết.
III. Thu bài:
IV. Đáp án và biểu điểm:
Bài viết có thể triển khai theo nhiều cách, đảm bảo
những nội dung sau:
- Về nhân vật Ngô Tử Văn:
+ Cương trực, khẳng khái, không chịu được sự gian tà.
+ Tinh thần đấu tranh mạnh mẽ, mãnh liệt; hành động
dũng cảm: đốt đền; đấu tranh đến cùng.
Tinh thần đấu tranh của người xưa.
+ Dũng cảm, nghĩa hiệp
+ Nhiều tấm gương đấu tranh chống cái ác đã hi sinh
thân mình.
+ Tuy nhiên, phần lớn nhân dân chưa có tinh thần này
vì trong xã hội phong kiến, quyền lực nằm trong tay kẻ
thống trị; thân phận họ quá bé nhỏ nên sợ hãi nhút nhát.
- Tinh thần đấu tranh trong xã hội ngày nay.
+ Cái xấu, cái ác, cái tiêu cực tồn tại nhiều trong XH
ngày nay: những tội ác, những tệ nạn XH…
+ Lực lượng công an đang ra sức chống tội phạm;
chống tiêu cực
+ Tuy nhiên, chỉ có lực lượng công an thì chưa đủ, đấu
tranh chống cái xấu, cái ác phải là ý thức và trách nhiệm
của tất cả mọi người.
+ Ngày nay, ý thức đấu tranh của con người chưa cao;
ít có người đấu tranh vì công bằng lẽ phải.
+ Nguyên nhân:
• Con người thời hiện đại thường hay bàng quan
II. Bài mới:
Thơ Hồ Xuân Hương là tiếng nói đòi quyền sống, là niềm khao khát sống mãnh liệt.
“Tự tình” (bài II) là một trong những bài thơ tiêu biểu cho điều đó, đồng thời thể hiện được
những đặc sắc về thơ Nôm của Hồ Xuân Hương.
Hoạt động của GV, HS Yêu cầu cần đạt
8
Ngữ văn 11 (chuẩn) GV:Trần Bích Liêũ
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm
hiểu chung về tác giả, tác phẩm.
- Ngoài những thông tin phần
tiểu dẫn sgk, em biết thêm điều gì
về tác giả Hồ Xuân Hương?
GV kiểm tra kết quả tìm hiểu của
HS về 2 bài thơ Tự tình I và III.
Nhận xét chung về 3 bài thơ.
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm
hiểu bài thơ.
- Yêu cầu HS đọc diễn cảm.
- Trình bày cảm nhận chung về
bài thơ.
*. Hướng dẫn HS tìm hiểu, cảm
thụ 4 câu đầu.
- Đọc 2 câu đầu và cho biết
những hình dung, tưởng tượng của
mình?
- Trong câu 2 em chú ý nhất từ
nào? Nó có ý nghĩa gì?
- Vì sao tác giả dùng từ “cái”
khi nói về nhan sắc.
HS đọc câu 3 và 4. Nối đau của
- Trơ: trơ trọi, tủi hổ, bẽ bàng
- Cái hồng nhan: nhan sắc người phụ nữ cũng
không để làm gì, trở nên rẻ rúng.
- Say lại tỉnh: Cái vòng luẩn quẩn. Tình mong
manh như hương rượu, đến rồi đi, muốn quên
nhưng vẫn nhớ.
- “Trăng bóng xế”, “khuyết chưa tròn”: Trăng
tàn mà vẫn khuyết, tuổi xuân đã trôi qua nhưng
hạnh phúc vẫn chưa về.
Thân phận hẩm hiu, nhân duyên bẽ bàng, chua
xót.
2. Khát vọng mãnh liệt (câu 5, 6)
- Biện pháp đảo ngữ.
- Động từ: xiên ngang, đâm toạc: mạnh mẽ, dứt
khoát.
9
Ngữ văn 11 (chuẩn) GV:Trần Bích Liêũ
- Nhà thơ thể hiện sự khát khao
mãnh liệt của mình trong tâm trạng
như thế nào?
*. Đọc, tìm hiểu 2 câu cuối.
Vì sao ở câu 5, 6 ta thấy rõ sự
phản kháng mạnh mẽ của nhà thơ
nhưng đến 2 câu cuối lại rơi vào
tâm trạng chán chường?
( HS làm việc theo nhóm).
- Vì sao Xuân Hương thấy chán
ngán khi xuân đến?
- Câu cuối bài thơ sử dụng biện
pháp nghệ thuật gì? Có tác dụng
xã hội mang lại. Bà dù có bản lĩnh, nhưng cá nhân
không thể làm thay đổi được xã hội mình đang
sống.)
IV. Luyện tập:
III. Dặn dò: - Học thuộc bài thơ
- Soạn bài Câu cá mùa thu
+ Tự chuẩn bị tìm hiểu phần Tiểu dẫn
+ Tìm đọc 2 bài còn lại trong chùm thơ Thu (Thu vịnh, Thu ẩm).
Tiết
Ngày soạn:
Đọc văn: CÂU CÁ MÙA THU
(Thu điếu)
Nguyễn Khuyến
A. Mục tiêu cần đạt:
10
Ngữ văn 11 (chuẩn) GV:Trần Bích Liêũ
Giúp HS:
- Cảm nhận được vẻ đẹp của cảnh thu điển hình cho mùa thu Việt Nam vùng đồng
bằng Bắc Bộ.
- Vẻ đẹp tâm hồn thi nhân: Tấm lòng yêu thiên nhiên, yêu quê hương, đất nước,
tâm trạng thời thế.
- Thấy được tài năng thơ Nôm Nguyễn Khuyến: tả cảnh, tả tình, gieo vần, sử dụng
từ ngữ.
B. Phương tiện dạy học:
- SGK, SGV
- Thiết kế bài giảng
- Bảng phụ chép bài Thu vịnh, tranh mùa thu đồng bằng Bắc Bộ (nếu có).
C. Phương pháp dạy học:
- Tìm hiểu bài thơ theo nội dung cảm xúc: Cảnh thu, tình thu.
nước thương dân.
- Về sáng tác: Cả chữ Hán, Nôm hiện còn
khoảng hơn 800 bài, nhiều thể loại. Có 2 mảng thơ:
trữ tình, trào phúng.
2. Bài thơ:
“Câu cá mùa thu” nằm trong chùm 3 bài thơ Thu
của Nguyễn Khuyến (Thu điếu, Thu vịnh, Thu ẩm).
II. Đọc - hiểu:
1. Cảnh thu:
- Điểm nhìn: Trên một chiếc thuyền câu, trong
một cái ao nhỏ.
11
Cảnh
thu tĩnh
lặng và
thanh
thoát
Ngữ văn 11 (chuẩn) GV:Trần Bích Liêũ
cảm nhận cảnh vật của tác giả?
- Bức tranh thu có những gì? Các
hình ảnh đó được miêu tả như thế
nào?
- Nổi lên trong bức tranh thu là
màu sắc gì?
- Màu sắc ấy đem lại cho cảnh thu
vẻ đẹp như thế nào?
“ Nét đặc sắc trong bài Thu điếu
là ở điệu xanh: xanh ao, xanh bờ,
xanh sóng, xanh trời, xanh tre,
xanh bèo…” (Xuân Diệu).
xuyết nét vàng (lá vàng).
Sắc màu dịu nhẹ, đặc trưng của mùa thu Bắc Bộ.
+ Đường nét, chuyển động
o Sóng hơi gợn tí
o Lá khẽ đưa vèo
o Tầng mây lơ lửng
o Ngõ trúc quanh co
o Cá đớp động chân bèo
Cảnh thu đẹp mộc mạc, bình dị, gần gũi và thân
thiết.
2. Tình thu:
- Cảnh thu tĩnh lặng tưởng như tâm hồn nhà thơ
cũng đang tĩnh lặng và thư thái.
- Nhà thơ là một ẩn sĩ, đang vui hưởng thú nhàn:
Câu cá, ngắm cảnh.
- “Cá đâu đớp động dưới chân bèo”: Mặt ao
khuấy động, xôn xao, tâm hồn Nguyễn Khuyến
cũng không thể nào yên, còn trăn trở, băn khoăn vì
thời thế, vì đất nước.
3. Nghệ thuật:
- Cảm nhận, miêu tả tinh tế (lạnh lẽo, gợn tí, vèo,
bé tẻo teo).
- Ngôn ngữ giản dị, trong sáng kì lạ.
- Vần “eo” (tử vận): độc đáo, diễn tả được một
không gian thu nhỏ dần.
Bài thơ hài hoà cả về hình ảnh, màu sắc, đường
nét, chuyển động.
III. Ghi nhớ: (sgk)
IV. Luyện tập:
- Gợi ý
Hoạt đông của GV và HS Yêu cầu cần đạt
Hoạt động 1: GV tổ chức cho
HS cùng thảo luận, làm các đề bài
trong SGK.
I. Phân tích đề:
* Kiểu đề:
- Đề 1: thuộc dạng có định hướng.
- Đề 2,3: người viết tự xác định hướng triển khai.
* Vấn đề cần nghị luận:
- Đề 1: việc chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới
- Đề 2: Tâm sự Hồ Xuân Hương
- Đề 3: Một vẻ đẹp của “Câu cá mùa thu”.
* Phạm vi tư liệu:
II. Lập dàn ý:
1. Xác lập luận điểm
2. Xác lập luận cứ
3. Sắp xếp luận điểm, luận cứ
13
Ngữ văn 11 (chuẩn) GV:Trần Bích Liêũ
Hoạt động 2: GV tổng kết
- Tập trung vào đề 1
- Những lưu ý khi phân tích đề
- Những lưu ý khi lập dàn ý
Hoạt động 3: Củng cố, luyện
tập
* Gợi ý đề 1:
- Điểm mạnh của người Việt Nam
+ Thông minh
+ Nhạy bén với cái mới
- Điểm yếu
Hoạt động 1: Tìm hiểu mục
đích, yêu cầu của thao tác lập
luận phân tích
A. Tìm hiểu bài:
I. Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận phân
tích:
1. Tìm hiểu ngữ liệu:
14
Ngữ văn 11 (chuẩn) GV:Trần Bích Liêũ
* HS đọc đoạn trích, trả lời các
câu hỏi trong sgk.
- Thế nào là phân tích trong
văn nghị luận?
- Yêu cầu của thao tác phân tích
là gì?
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách
phân tích:
- Các yếu tố được phân tích
trong các ngữ liệu có quan hệ gì
với nhau?
- Giao việc cho mỗi nhóm
- Các nhóm thảo luận, trình bày
- GV nhận xét, tổng kết.
- Chỉ ra mối quan hệ giữa
phân tích và tổng hợp được thể
hiện như thế nào trong mỗi đoạn
trích?
Hoạt động 3: Củng cố, luyện
tập
- Chuẩn bị bài mới: Thương vợ (Trần Tế Xương)
+ Đọc kĩ phần Tiểu dẫn, nắm được những nét chính về tác giả trước khi đến lớp
+ Tìm và đọc một số tác phẩm khác của Trần Tế Xương viết về vợ
+ Đọc kĩ văn bản, phát hiện những chi tiết có vấn đề.
TUẦN 3:
Tiết:
Ngày soạn:
Đọc văn: THƯƠNG VỢ
Trần Tế Xương
A. Mục tiêu cần đạt:
15
Ngữ văn 11 (chuẩn) GV:Trần Bích Liêũ
Giúp HS:
- Cảm nhận được hình ảnh bà Tú: vất vả, đảm đang, thương yêu và lặng lẽ hi sinh vì
chồng con.
- Thấy được tình cảm yêu thương, quý trọng của nhà thơ dành cho vợ.
- Nắm được những thành công về nghệ thuật.
B. Phương tiện dạy học:
- SGK, SGV
- Thiết kế bài giảng
- Tranh ảnh
C. Phương pháp dạy học
- Thiết kế bài giảng theo đặc trưng thể loại: đề, thực, luận, kết.
- Kết hợp: Đọc, gợi mở, nêu vấn đề, đặt câu hỏi, tổ chức thảo luận, diễn giảng.
D. Tiến trình dạy học:
I. Kiểm tra bài cũ: Bài Câu cá mùa thu(Nguyễn Khuyến)
1. Những từ ngữ, hình ảnh nào gợi lên cảnh thu mang đậm nét riêng của mùa thu làng
quê xứ Bắc?
2. Cảm nhận về hình ảnh Nguyễn Khuyến qua bài thơ?
viết về vợ.
- Bà Tú: Phạm Thị Mẫn; quê ở Hải Dương; xuất
thân quý tộc.
3. Đọc:
II. Đọc - hiểu:
1. Hai câu đề:
Quanh năm buôn bán ở mom sông
- Công việc: buôn bán
- Thời gian: quanh năm: ngày này qua ngày
khác, năm này qua năm khác, không ngơi nghỉ.
- Không gian: mom sông chênh vênh, không
bằng phẳng, nguy hiểm sự bấp bênh của công
việc.
16
Ngữ văn 11 (chuẩn) GV:Trần Bích Liêũ
- Công việc, thời gian và nơi làm
việc của bà Tú nói lên điều gì?
- Em cảm nhận như thế nào về câu
thơ thứ 2?
(HS thảo luận theo nhóm, đại diện
trình bày)
*GV gợi ý: “năm con với một
chồng” gợi lên ý nghĩa gì?
- “Nuôi đủ” có thể hiểu như thế
nào?
- Câu thơ trên cho thấy bà Tú là
người vợ như thế nào?
- Tình cảm của nhà thơ thể hiện
như thế nào?
- Phát hiện các chi tiết nghệ thuật
không thừa đủ ăn, đủ mặc, bình rượu,
chén trà.
Bà Tú là người đảm đang tháo vát. Nhà thơ
rất biết ơn công lao và ân tình của vợ.
2. Hai câu thực:
- Sử dụng chất liệu dân gian: thân cò buổi đò
đông.
- Đảo ngữ, từ láy (lặn lội, eo sèo)
- Không gian: khi quãng vắng
- Thời gian: buổi đò đông
Khi quãng vắng bà Tú lẻ loi, hiu quạnh một
mình; khi đông người bà phải giằng co, chen lấn,
hơn thua.
Chỗ nào bà Tú cũng có thể gặp nguy hiểm và
muôn ngàn cay đắng.
Nhà thơ xót thương, thông cảm và ái ngại.
3.Hai câu luận:
- Bà Tú không hề phàn nàn, trách móc, chỉ đổ
cho cái duyên, cái nợ, cái phận.
Một duyên và hai nợ nợ nhiều hơn vất
vả nhiều hơn đó là số phận âu đành phận, dù
nắng dù mưa không kể công lao đức hi sinh
cao cả.
4.Hai câu kết:
- Thương vợ, giận mình nhà thơ buông ra tiếg
chửi: cha mẹ thói đời ăn ở bạc.
- Thói đời ăn ở bạc: xã hội trọng nam khinh nữ,
nho sĩ không thể dính vào chuyện mua bán, eo sèo
bất công, bạc bẽo.
- Nhà thơ tự thấy mình là kẻ vô tích sự, là kẻ
D. Tiến trình dạy học:
I. Kiểm tra bài cũ:
II.Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc - hiểu
- Bài thơ có thể chia làm mấy đoạn? Ý
chính của mỗi đoạn?
- Cảm xúc bàng hoàng khi nghe tin bạn
mất được thể hiện bằng nghệ thuật tinh tế
I. Đọc - hiểu:
1. Bố cục:
- Ba đoạn:
+Đoạn1: 2câu đầu:cảm xúc bàng hoàng.
+Đoạn 2: 2 câu tiếp: hồi tưởng những kỉ
niệm.
+ Đoạn 3: 16 câu còn lại: nỗi đau của
nhà thơ.
Bố cục theo quy luật tâm lí của con
người.
2. Cảm xúc bàng hoàng:
- Hư từ “thôi” lặp lại hai lần thảng
thốt, giật mình.
18
Ngữ văn 11 (chuẩn) GV:Trần Bích Liêũ
như thế nào?
- Niềm xúc động của tác giả được thể
hiện như thế nào khi ôn lại những kỉ niệm
về một tình bạn tha thiêt mặn nồng?
- Để diễn tả cảm giác hụt hẫng, trống
ca ngợi tình bạn chân thành, cao quý.
III. Dặn dò:
Tiết:
Ngày soạn:
Đọc văn: VỊNH KHOA THI HƯƠNG
Trần Tế Xương
A. Mục tiêu cần đạt:
19
Ngữ văn 11 (chuẩn) GV:Trần Bích Liêũ
Giúp HS:
- Thấy được tình trạng suy đồi của Nho học và những cảnh chướng tai gai mắt khi
chế độ thực dân nửa phong kiến bắt đầu xác lập nước ta.
- Hiểu được thái độ trọng danh dự và tâm sự lo nước thương đời của nhà thơ được biểu lộ
trong tác phẩm.
B. Phương tiện dạy học:
C. Phương pháp dạy học: Gợi ý đọc thêm trên những nội dung chính.
D. Tiến trình dạy học:
I. Kiểm tra bài cũ:
II. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
Hoạt động 1: Nêu câu hỏi và
hướng dẫn trả lời.
- Nêu ấn tượng chung nổi bật
nhất của em về khoa thi Hương
được tác giả miêu tả trong bài?
- Chuẩn bị bài “Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân”
Tiết:
Ngày soạn:
Tiếng Việt: TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN
A. Mục tiêu cần đạt:
(Như tiết trước)
20
Ngữ văn 11 (chuẩn) GV:Trần Bích Liêũ
B. Phương tiện dạy học:
- SGK, SGV
- Thiết kế bài dạy
C. Phương pháp dạy học:
Hướng dẫn HS làm các bài tập trong Sgk.
D. Tiến trình dạy học:
I. Kiểm tra bài cũ:
Cái riêng trong lời nói cá nhân được biểu lộ ở những phương diện nào?
II. Bài mới:
Ngôn ngữ là sản phẩm chung của xã hội nhưng lời nói lại là sản phẩm riêng của từng cá
nhân. Tuy nhiên, giữa ngôn ngữ và lời nói cá nhân lại có mối quan hệ hai chiều, tác động,
bổ sung cho nhau. Để hiểu rõ mối quan hệ hai chiều này và để thấy để thấy được nét đặc
sắc riêng của lời nói cá nhân, chúng ta tiếp tục tìm hiểu về ngôn ngữ chung và lời nói cá
nhân và làm các bài tập trong phần Luyện tập.
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS
tiếp tục tìm hiểu bài học.
- Quan hệ giữa ngôn ngữ chung
và lời nói cá nhân là quan hệ
như thế nào?
- Lời nói cá nhân có tác động
như thế nào đến ngôn ngữ
- Cành xuân đã bẻ cho người chuyên tay
Sự trong trắng, tinh khiết của người phụ nữ.
- Chén quỳnh tương ăm ắp bầu xuân
Không khí thân thiết, tri âm, gần gũi
- Mùa xuân: thời điểm bắt đầu
- Ngày càng xuân: xanh tươi, vẻ đẹp, sự giàu có
Bài tập 3:
a. Mặt trời thực
b. Niềm vui khi bắt gặp chân lí cách mạng.
c. Mặt trời của bắp: mặt trời thực
Mặt trời của mẹ: đứa con.
21
Ngữ văn 11 (chuẩn) GV:Trần Bích Liêũ
nhóm 2.
- Nhóm 2 Nhóm 3
- Nhóm 3 Nhóm 4
- Nhóm 4 Nhóm 1
Hoạt động 4: Củng cố
Bài tập 4:
a. Mọn mằn: được tạo ra nhờ tiếng “mọn”
- Phương thức: láy âm “m”; vần “ăn”
Ví dụ: nhọc nhằn, khó khăn, xinh xắn…
b. Giỏi giắn: dựa vào tiếng “giỏi”
- Phương thức cấu tạo như trên.
c. Nội soi
Kết hợp hai từ đã có sẵn chỉ một phương pháp
mới trong y học.
C. Ghi nhớ: (Sgk)
III. Dặn dò:
- Làm bài tập SBT
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm
hiểu chung.
GV gọi 1 HS đọc mục Tiểu dẫn
gọi 1 HS khác tóm tắt, nêu ra
những ý chính.
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm
hiểu cụ thể nội dung, nghệ thuật
tác phẩm.
- GV cho HS đọc bài hát nói.
- Hướng dẫn HS tìm hiểu bài qua
các câu hỏi.
1. Trong tác phẩm, từ “ngất
ngưởng” được sử dụng mấy lần?
Hãy xác định nghĩa của từ “ngất
ngưởng” qua các văn cảnh sử dụng
đó?
HS làm việc theo nhóm, thảo luận,
cử đại diện trình bày, nhận xét.
2. Vì sao Nguyễn Công Trứ biết
rằng việc làm quan là gò bó, mất tự
do (vào lồng) nhưng vẫn ra làm
quan?
3. Vì sao ông cho mình là ngất
ngưởng? Sự ngất ngưởng ấy thể
hiện như thế nào khi ông còn làm
I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả:
- Nguyễn Công Trứ (1778 - 1858), biệt hiệu Hi
Văn.
3. Những biểu hiện của sự ngất ngưởng:
* Tại triều, ông là tay ngất “ngưởng” với tài
năng trên nhiều mặt: thủ khoa, Tham tán, tổng
đốc, đại tướng.
* Ngất ngưởng khi “đô môn giải tổ”:
- Thích chơi ngông, làm những việc trái khoáy
23
Ngữ văn 11 (chuẩn) GV:Trần Bích Liêũ
quan và khi đã cáo quan về hưu?
ông đánh giá về sự ngất ngưởng của
mình như thế nào?
HS thảo luận theo nhóm, cử đại
diện trình bày, nhận xét.
- GV nhận xét, bổ sung, tổng kết.
Hoạt động 3: Củng cố - Mở rộng:
- Sự ngất ngưởng của tác giả thể
hiện trong bài thơ có ý nghĩa gì?
- Muốn thể hiện phong cách sống và
bản lĩnh độc đáo cần có những
phẩm chất, năng lực gì?
Hoạt động 4: Hướng dẫn Luyện tập
HS làm BT ở nhà.
không giống ai.
- Không quan tâm đến chuyện được mất trong
cuộc đời; sống cuộc sông của người phàm trần
nhưng không vướng tục.
* Đánh giá về “sự ngất ngưởng” ông khẳng
định mình là duy nhất sự khẳng định một cá
tính độc đáo không ai sánh kịp.
III. Tổng kết: (Ghi nhớ)
24
Ngữ văn 11 (chuẩn) GV:Trần Bích Liêũ
Kết hợp: đọc diễn cảm, đặc câu hỏi, nêu vấn đề, gợi mở, tổ chức thảo luận, diễn
giảng.
D. Tiến trình dạy học:
I. Kiểm tra bài cũ:
1. Đọc diễn cảm một đoạn thơ mà anh (chị) thích trong “Bài ca ngất ngưởng” (Nguyễn
Công Trứ). Lí giải vì sao lại thích đoạn thơ đó?
2. Sự ngất ngưởng của Nguyễn Công Trứ được thể hiện trong bài thơ như thế nào?
Đánh giá và nhận xét của anh (chị) về sự ngất ngưởng đó.
II. Bài mới:
Sống trong xã hội mục nát dưới triều Nguyễn, không ít những nhà nho đã chán ghét
cuộc sống mưu cầu danh lợi tầm thường để khao khát có một cuộc sống mới tốt đẹp hơn.
Cao Bá Quát là một trong những nhà nho ấy. Để hiểu rõ hơn tâm hồn và nhân cách của
ông, chúng ta sẽ tìm hiểu “Bài ca ngắn đi trên bãi cát”
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm
hiểu chung
* GV nêu câu hỏi yêu cầu HS tìm
hiểu về thời đại Cao Bá Quát
sống.
*HS đọc Tiểu dẫn Sgk
* GV bổ sung thêm một số thông
tin về tác giả.
- Qua phần Tiểu dẫn, em có nhận
xét gì về Cao Bá Quát?
- Dựa vào Sgk, cho biết bài thơ ra
đời trong hoàn cảnh nào?
- Có ý kiến cho rằng ông sáng tác
Thơ cổ thể: tương đối tự do, không gò bó vào
luật.
II. Đọc - hiểu
1. Đọc – tìm hiểu chung:
- Hình tượng bãi cát tả thực
người đi trên bãi cát tượng trưng
- Quan niệm về danh lợi
Tâm trạng mâu thuẫn
2. Hình ảnh bãi cát:
- Ý nghĩa tả thực: bãi cát dài mênh mông, vô tận,
nối tiếp nhau dải cát miền Trung tác giả đã đi
qua.
25