LƯU BIỆT KHI XUẤT DƯƠNG
(Xuất dương lưu biệt)
Phan Bội Châu
A. Mục tiêu cần đạt: Giúp HS
- Giúp hs cảm nhận được vẻ đẹp lãng mạn, hào hùng của nhà chí só CM đầu TKXX.
- Thấy được những nét đặc sắc về nghệ thuật và nhất là giọng thơ tâm huyết sôi sục của Phan Bội Châu.
B. Phương tiên thực hiện: SGK, SGV, giáo án
C. Phương pháp: Kết hợp các phương pháp gợi tìm, kết hợp với các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các
câu hỏi.
D. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn đònh
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc soạn bài của học sinh.
3. Bài mới:
Hoạt động
Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Hướng dẫn hs tìm hiểu I. Tiểu dẫn
phần I.
1.Tác giả : - Tên
- HS thuyết trình tiểu dẫn
-Quê hương
?Em có nhận xét gì về con người cụ
-Cuộc đời ông có thể chia làm 3 giai đoạn :
Phan?
+ Trước 1905
+ Sau 1905 đến 1925
? Dựa vào SGK, nêu hoàn cảnh sáng tác
+1925-1940
bài thơ ?
- Sự nghiệp
? Có thể nói ở 2 câu thực , nhà thơ bộc với đất nước.
bạch cái tôi của mình?
-Câu 4: Câu phủ đònh thể hiện rõ 1 ý thức cao cả và 1 nỗi lo,
1 dự cảm xa rộng của nhà cách mạng trẻ tuổi trước hiện trạng của
đất nước.
-Do đó, cuộc lưu biệt này là của 1 cái tôi sáng ngời lí tưởng,
1 nhân cách lớn lao, đáng trân trọng.
3/Hai câu thực: Nỗi đau mất nước :
-Cấu trúc nhân quả trong từng vế câu và song hành giữa 2 câu để
nhấn mạnh, bổ sung , tô đậm cảm xúc và suy nghó, đồng thời thấy
rõ mối quan hệ khăng khí giữa Tổ quốc và cuộc sống của mỗi
người dân.
1
? Cấu trúc của hai câu thực có gì đặc
biệt?
? Tại sao nói non sông đã chết ?
? Chữ hiền thánh có nghóa gì ? Tại sao
tác giả là nhà Nho lại từ bỏ sách vở
thánh hiền ? Tư tưởng này tiến bộ như
thế nào?
GV chia nhóm cho hs thảo luận.
Hs trả lời.
Gv nhận xét, chốt ý.
? Nhân vật trữ tình nguyện điều gì
GV chia nhóm cho hs thảo luận.
Hs trả lời.
-Nắm chắc bài thơ, tâm huyết sôi sục
của nhà thơ. Về học bài, soạn bài tiếp
theo.
Hầu Trời
Tản Đà
A. Mục tiêu bài học:
Giúp HS:
- Hiểu được ý thức cá nhân, ý thức nghệ sĩ của Tản Đà thể hiện qua cách nhà thơ hư cấu câu huyện hầu
Trời.
- Thấy được những nét cách tân trong nghệ thuật thơ Tản Đà và mối quan hệ giữa chúng với quan niệm
mới về nghề văn của ơng.
B. Phương pháp và hình thức tiến hành tổ chức dạy học:
Khi hướng dẫn HS đọc hiểu, chỉ cần tập trung phân tích đoạn chữ in to ( từ câu 25 đến câu 98 ), còn các
đoạn thơ khác chỉ đọc tham khảo. Với một số câu thơ, khổ thơ, HS chỉ cần nắm được đại ý của chúng là
đủ, miễn sao cảm nhận được đúng hơi thở, giọng thơ chung.
C. Tiến trình tổ chức dạy học:
* Tổ chức kiểm tra bài cũ:
- Anh ( chị ) hãy trình bày ngắn gọn hồn cảnh ra đời bài thơ Xuất dương lưu biệt ?
- Anh ( chị ) hãy đọc hai câu thơ mở đầu và hãy so sánh với những câu thơ nói về chí làm trai của các nhà
nho thuở trước, tìm chỗ đồng điệu và khác biệt.
* Tiến trình bài mới:
Đọc phần tiểu dẫn trong SGK
I. Tiểu dẫn:
1. Tác giả:
2
đời, vừa cảm thương ưu ái. Giữa lúc thơ phú nhà Nho tàn cuộc, Tản
Đà có lối đi riêng - vừa tìm về với ngọn nguồn thơ ca dân gian, dân
Bài thơ Hầu Trời được ra đời tộc, vừa có những nét sáng tạo độc đáo và tài hoa.
trong thời gian nào và được in - Những tác phẩm chính: Còn chơi ( thơ, 1921 ), Giấc mộng lớn ( văn
xuôi, 1928 ), Thiên thai ( tuồng ),...
trong tập nào ?
3. Tác phẩm:
Anh ( chị ) hãy chô biết ý nghĩa a. Giới thiệu bài thơ:
nhan đề bài thơ ?
Bài thơ ra đời vào đầu những năm 20 của thể kỉ XX và được in
trong tập Còn chơi ( 1921 ) của Tản Đà. Bài thơ thể hiện những dấu
hiệu mới về hình thức trong thơ của tác giả.
b. Nhan đề bài thơ:
Bài thơ có nhan đề mới nghe qua có vẻ lạ, nhưng nếu biết tác giả là
Anh ( chị ) có nhận xét gì về đề
thi sĩ Tản Đà thì ta có thể hiểu được vì sao lại có cái nhan đề Hầu
tài bài thơ ?
Trời ấy. Qua nhan đề Hầu Trời, dường như tác giả muốn thể hiện
khát vọng muốn khẳng định chính mình giữa cuộc đời, và thể hiện cái
ngông của mình.
c. Đề tài bài thơ:
Ở lớp 8, chúng ta được học bài thơ Muốn làm thằng cuội thì bài
Hầu Trời này có thể xem là một sự tiếp nối cái mạch thơ lên Thiên
đình, Tiên giới với cảm hứng lãng mạn bay bổng của cái tôi ngông
nghênh, phóng túng, in đậm cá tính của Tản Đà.
Như vậy, đây là đề tài quen thuộc trong văn học trung đại, nhưng
của từng phần.
- Sự xót xa có xen vào chút an ủi của Trời ( đoạn ba ).
- Ngậm ngùi, tiếc nuối ( đoạn bốn ).
II. Bố cục văn bản:
Bài thơ có thể chia làm 4 phần:
- Đoạn 1 ( từ đầu Truyền cho văn sĩ ngồi chơi đấy ): lí do cùng
thời điểm được gọi lên hầu Trời.
- Đoạn 2 ( tiếp theo Đày xuống hạ giới vì tội ngông ): cuộc đọc thơ
đầy đắc ý cho Trời và chư tiên nghe giữa chốn thiên đình; và việc
xưng danh của tác giả.
- Đoạn 3 (tiếp theo Lòng thông chớ ngại chi sương tuyết ): trần
tình với Trời về tình cảnh khốn khó của kẻ theo đuổi nghề văn và
Anh ( chị ) hãy trình bày diễn thực hành thiên lương ở hạ giới.
biến câu chuyện hầu Trời ? - Đoạn 4 ( còn lại ): cuộc chia tay đầy xúc động với Trời và chư tiên.
Đồng thời, hãy nhận xét về diễn Bài thơ có bố cục rất mạch lạc và rõ ràng. Mạch chính là kể
biến đó.
chuyện theo trình tự thời gian, giúp người đọc dễ theo dõi. Xen vào
kể chuyện là những chi tiết được hư cấu, tưởng tượng kích thích
người đọc, người nghe.
III. Đọc hiểu văn bản:
1. Diễn biến câu chuyện hầu Trời:
Diễn biến câu chuyện hầu Trời được sắp xếp một cách rất logic:
- Nằm một mình buồn đun nước uống ngâm văn đi lại
chơi trăng.
Anh ( chị ) hãy phân tích bốn - Tiên xuống nêu lí do đưa lên Trời.
câu thơ mở đầu bài thơ ? Từ đó, - Được đón tiếp trọng vọng được mời đọc thơ chư tiên xúm vào
cho biết các vào chuyện hầu ca ngợi, tán thưởng Trời truyền hỏi danh tính.
Trời của tác giả có gì đặc biệt ? - Kể tình cảnh và bày tỏ nỗi lòng Trời đả thông tư tưởng Trời
nghĩa như thế nào ?
nhưng dường như lại là thật, thật hoàn toàn bởi tác giả đã bồi đắp ba
câu thơ bằng những lời khẳng định chắc như đinh đóng cột, nhắc đi
nhắc lại bốn lần chữ thật với nhịp thơ dồn dập ngăn cách bằng những
dấu cảm thán như để củng cố thêm niềm tin:
Chẳng phải hoảng hốt, không mơ mòng.
Thật hồn ! Thật phách ! Thật thân thể !
Thật được lên tiên - sướng lạ lùng.
Như vậy, ba câu thơ dường như muốn nói không còn điều gì phải
nghi ngờ nữa. Cái bàng hoàng vì lạ lùng, đột ngột bị át đi bởi cái
sướng lạ lùng vì được lên Trời, gặp tiên.
Cảm giác đó làm cho câu chuyện mà tác giả sẽ kể sẽ trở nên có
sức hấp dẫn đặc biệt, không ai có thể bỏ qua. Tác giả đã kết hợp kể và
bình giá để tăng sự cuốn hút. Như vậy, cách vào chuyện thật độc đáo
và có duyên, tạo được sự tò mò, chú ý cuốn hút người đọc về câu
chuyện lên tiên của mình.
- Xuân Diệu đã có lời bình khổ thơ đầu này thật tinh tế: Vào đột ngột
câu đầu, cũng ra vẻ đặt vấn đề cho nó khách quan, nghi ngờ theo
khoa học, để ba câu sau toàn là khẳng định, ăn hiếp người ta.
3. Cảnh đọc thơ:
a. Tâm trạng của thi sĩ:
Cảnh đọc thơ cho Trời và chư tiên nghe đã diễn ra khá sinh động
pha chút hóm hỉnh thật thú vị qua lời kể của tác giả:
- Thi sĩ đọc rất nhiệt tình, cao hứng và có phần tự hào, tự đắc vì thơ
văn của chính mình:
Đọc hết văn vần sang văn xuôi
Hết văn thuyết lí lại văn chơi
Đương cơn đắc ý đọc đã thích
như bèo, thân phận nhà văn bị rẻ rúng, khinh bỉ, ông không tìm được
tri âm tri kỉ nên phải lên tận cõi tiên mới có thể thỏa nguyện.
b. Thái độ của Trời và chư tiên:
Cách xưng danh của tác giả có
gì đặc biệt ? Anh ( chị ) hãy
phân tích để thấy rõ sự đặc biệt
đó. Hãy nêu một số trường hợp
xưng danh khác trong văn học
trung đại ?
- Trời khen nhiệt tình và đánh giá rất cao thơ văn thi sĩ:
Trời lại phê cho: “ Văn thật tuyệt !
Văn trần được thế chắc có ít !
Nhời văn chuốt đẹp như sao băng !
Khí văn hùng mạnh như mây chuyển !
Êm như gió thoảng, tinh như sương !
Đầm như mưa sa, lạnh như tuyết !
Thái độ cảm xúc, tình cảm của Trời là vừa khâm phục, vừa thích
thú, như hòa cùng dòng cảm xúc trong văn thơ của tác giả. Những
câu thơ đó như đã cực tả niềm tự hào, tự nhận thức của nhà thơ về tài
năng sáng tạo nghệ thuật của mình.
Có lẽ, trước Tản Đà ít ai nói trắng ra cái hay, cái tuyệt của văn thơ
mình như vậy, hơn nữa, lại nói trước mặt Trời ( một ông Trời cũng
khá bình dân ). Ở đây, ý thức cá nhân ở nhà thơ đã phát triển rất cao
và Tản Đà không hề vô lối khi tự khen mình, mà để cho Trời khen thì
cũng là một hình thức tự khen, vì có ai kiểm chứng được lời nói của
c. Cách xưng danh của tác giả:
- Tác giả đã tâu trình rõ ràng về họ tên, xuất xứ của mình cho Trời
nghe. Việc xưng danh của Tản Đà đã diễn ra khá tự nhiên, phù hợp
với mạch truyện và mang dấu ấn Tản Đà trong cung cách xưng danh
vẫn thể hiện khá rõ:
“ Dạ bẩm lạy Trời con xin thưa
6
Tác giả đã trình bày tình cảnh
Con tên Khắc Hiếu họ là Nguyễn
khốn khó của kẻ theo đuổi nghề
Quê ở Á châu về Địa Cầu
văn và thực hành thiên lương ở
Sông Đà núi Tản nước Nam Việt ”.
hạ giới như thế nào ?
Tác giả đã tách tên, họ theo một kiểu công khai lí lịch rất hiện đại, lại
còn nói rõ bản quán, quốc tịch, châu lục, tên của hành tinh,...
- Có một nụ cười hóm hỉnh ẩn đằng sau vẻ thật thà, thành khẩn trước
đấng trí tôn, nhưng điều đáng nói hơn hết vẫn là ý thức cá nhân, ý
thức dân tộc của nhà thơ. Một cái tên thật chứ không phải tự hay
hiệu, được nói ra trịnh trọng đến vậy thì hẳn là nhà thơ phải thấy có
một giá trị không thể phủ nhận gắn liền với nó.
Hơn nữa, ông còn muốn Trời thấy được Nguyễn Khắc Hiếu chính
là con người của Á châu, của xứ sở có một nền văn minh tinh thần
cao quý, đáng tự hào. Tác giả còn kiêu hãnh khi khai mình là đứa con
đích thực của sông Đà núi Tản nước Nam Việt. Đồng thời qua đó, tác
giả đã ngầm cho biết lai lịch của bút hiệu Tản Đà - một điều đã từng
được ông thể hiện trong nhiều bài thơ khác.
Tản Đà không chỉ muốn thoát li cuộc đời bằng những cuộc mơ ước
lên trăng, lên tiên. Ông vẫn sống và viết cho đến chết giữa cuộc đời
nghèo khổ. Những lời giãi bày chân thật với Trời về hoàn cảnh sống
Nghệ thuật bài thơ có gì mới và của ông dưới trần là hoàn toàn chân thực. Tản Đà vẫn muốn giúp đời,
hay ( chú ý về mặt thể loại, cứu người.
ngôn ngữ, cách biểu hiện cảm Tất cả họ đều bị rơi vào cảnh nghèo khó, túng quẫn, sức khỏe yếu,
xúc,... ) ?
sinh kế khó khăn, tuổi già mà vẫn chưa làm được gì cho đời. Tản Đà
tài năng là thế, ý thức về trách nhiệm sâu sắc là thế, song xã hội thực
dân nửa phong kiến đã cướp đi của ông tất cả: không tấc đất cắm dùi,
thân phận bị rẻ rúng, bị o ép nhiều chiều,... Qua đó, nhà thơ còn lên
án xã hội bất công đã đẩy họ vào những tình huống bi đát nhất:
- Trong bài thơ, Tản Đà không trực tiếp phát biểu quan niệm của
mình về văn và nghề văn. Tuy vậy, ẩn sau câu chữ, ta vẫn thấy một
7
Anh ( chị ) hãy chốt lại nội
dung chính của bài Hầu Trời ?
Cái mà người ta thường gọi là
ngông của Tản Đà được thể
hiện như thế nào trong bài thơ ?
Hãy nêu những điểm gần gũi và
khác biệt giữa cái ngông của
Tản Đà với cái ngất ngưởng của
Nguyễn Công Trứ trong Bài ca
ngất ngưởng ?
sự hình dung khác trước về hoạt động tinh thần đặc biệt này.
+ Dường như Tản Đà đã ý thức được sự cần thiết phải chuyên tâm
- Thể thơ thất ngôn trường thiên khá tự do, không bị ràng buộc bởi
khuôn mẫu kết cấu nào, nguồn cảm xúc được bộc lộ một cách thoải
mái, tự nhiên và phóng túng.
- Ngôn ngữ thơ chọn lọc, tinh tế, gợi cảm và rất gần gũi với đời sống,
không cách điệu, ước lệ.
- Cách kể chuyện hóm hỉnh, có duyên và lôi cuốn người đọc. Lối kể
chuyện đầy tính bình dân và giọng khôi hài trong bài thơ hoàn toàn
thống nhất với nhau, hỗ trợ cho nhau. Lối kể ấy, nụ cười ấy đã làm
nên nội dung trữ tình chính, giúp ta hiểu về con người tác giả hơn.
- Từ ngữ nôm na, bình dị, như lấy ở đời sống bình thường. Đặc biệt,
dưới ngòi bút của tác giả, Trời và chư tiên không có một chút gì đạo
mạo mà lại rất bình dân.
- Tác giả tự hiện diện trong bài thơ với tư cách người kể chuyện,
đồng thời là nhân vật chính. Cảm xúc biểu hiện phóng túng, tự do,
không hề gò ép.
- Nhà thơ đã sáng tạo ra một cuộc hầu Trời thật lí thú, ngộ nghĩnh mà
như thật với khả năng tưởng tượng phong phú và dàn cảnh hợp lí.
Tản Đà đã tìm được hướng đi đúng đắn của mình để tự khẳng định
mình giữa lúc thơ phú nhà Nho đang đi dần tới dấu chấm hết.
IV. Ghi nhớ:
Qua câu chuyện hầu Trời, Tản Đà đã mạnh dạn thể hiện bản ngã
cái tôi cá nhân - một cái tôi phóng túng, tự ý thức về tài năng, giá trị
đích thực của mình và khao khát được khẳng định mình giữa cuộc
đời.
8
V. Bài tập nâng cao:
- Trong bài Hầu Trời, cái ngông của Tản Đà có những biểu hiện nổi
Nghĩa của câu
A. Mục tiêu
- Nhận thức đc 2 tp nghĩa của câu ở những nd phổ biến & dễ nhận thấy của chúng.
- Có lĩ năng pt, lĩnh hội nghĩa của câu & kĩ năng đặt câu thể hiện đc các tp nghĩa 1 cách phù hợp nhất.
B. Trọng tâm
- Nghĩa sự việc
- Nghĩa tình thái
C. Đặc điểm bài
- Chú ý hình thức tồn tại của 2 tp nghĩa trong câu (kiểu loại từ…)
D. Tiến trình
1. Kiểm tra bài cũ
2. Bài mới
Hđ GV - HS
Yêu cầu cần đạt
I. Nghĩa của câu
- Xét VD:
1. Xét VD:
- VD: Phải trả những nghìn rưỡi phơ-răng. (NAQ) (a)
- Nếu viết lại thành:
+ Chỉ phải trả nghìn rưỡi phơ-răng (b)
+ Phải trả những nghìn rưỡi phơ-răng đấy (c)
- Pt:
9
+ Cả 3 câu cùng biểu hiện 1 sự việc duy nhất.
+ Tuy nhiên, xét về thđộ hay sự đgiá của ng nói thì 3 câu trên rất khác
nhau: giá nghin rưỡi phơ-răng đ/v ng nói ở (a) là cao, trong khi đ/v ng nói
ở (b) là thấp, còn đ/v ng nói ở (c) thì k chỉ cho giá đó là cao, mà còn có ý
muốn ng đối thoại đbiệt lưu tâm đến điều ấy.
* B1 (tr. 9):
C1: diễn tả 2 sv: ao thu lạnh lẽo/ nước trong veo: trạng thái
C2: 1 sv- đặc điểm (thuyền-bé)
C3: 1 sv- quá trình (sóng- gợn)
C4: 1 sv- quá trình (lá- đưa vèo)
C5: 2 sv: trạng thái (tầng mây- lơ lửng)
đặc điểm (trời- xanh ngắt)
C6: 2 sv: đặc điểm (ngõ trúc- quanh co)
trạng thái (khách- vắng teo)
C7: 2 sv- tư thế (tựa gối, buông cần)
- HS làm BT theo các y/c của C8: 1 sv- hđ (cá- đớp)
SGK:
* B2 (SGK. 9):
- nghĩa tình thái: kể, thực, đáng (công nhận sự danh giá là có thực, nhưng
chỉ thực ở 1 phương diện nào đó), đáng (ở phương diện khác thì là điều
đáng sợ).
- Từ tình thái: có lẽ: 1 phỏng đoán chỉ mới là khả năng, chưa hoàn toàn
chắc chắn về sv (cả 2 chọn nhầm nghề)
- Câu có 2 sv & 2 nghĩa tình thái:
+ sv 1: họ cũng phân vân như mình – đc phỏng đoán chưa chắc chắn (dễ=
có lẽ, hình như).
+ sv 2: mình cũng k biết rõ con gái mình có hư hay là k – ng nói nhấn
- HS làm BT theo các y/c của mạnh = 3 từ tình thái (đến chính ngay).
SGK:
* B3 (SGK. tr9):
10
- Sự phù hợp với phần nghĩa sự việc: nói đến 1 ng có nhiều p/c tốt thì k
phải là ng xấu -> ở đây chỉ có thể là tình thái khẳng định mạnh mẽ, nên
- Thiên đường cho
riêng mình, nhà thơ tìm
thấy ở đâu?
u cầu cần đạt
I. Tiểu dẫn
1. XD (1916-1985):
- Tên khai sinh
- Quª
- Cc ®êi
2. Vị trí
3. TP chính
II. Đọc- hiểu
* Bố cục:
- Đ1: C1->13: TY tha thiết đ/v c/s
- Đ2: C14->29: Tâm trạng TG trước thời gian
- Đ3: C30-> hết: Lời giục giã.
1. Đoạn 1:
- Thi nhân muốn níu giữ cả những gì mong manh nhất của hương sắc cđ:
+ muốn tắt nắng đi cho màu đừng nhạt
+ muốn buộc gió lại cho hương đừng bay đi.
-> Mong ước táo bạo, muốn thay đổi qui luật của tạo hóa. Những ước muốn k
tưởng ấy đc bộc lộ 1 cách chân thành, mãnh liệt bởi nó bắt nguồn từ TY tha thiết
đ/v c/s.
- H/a thiên nhiên & sự sống quen thuộc hiện ra qua cái nhìn & sự cảm nhận độc đáo
của nhà thơ.
+ những h/a mang màu sắc rực rỡ: ong bướm…tuần tháng mật, hoa…đồng nội
xanh rì, cành tơ phơ phất, ¸nh s¸ng bi sím ®Đp t¬i nh ¸nh m¾t: gần gũi, thân
quen, quyến rũ, đầy tình tứ.
những âm thanh réo rắt: yến anh…khúc tình si: XD đã phát hiện ra vẻ đẹp kì
-> Đấy là 1 cõi trần dạt dào nhựa sống giữa mx: tâm hồn tươi trẻ của TG bắt nhịp
ngay với những gì đang nảy lộc đâm chồi, đang đơm hoa kết trái.
+ Cảm nhận đc sự sống xn thì đang ở dạng phồn thực khiến cho các giác quan
bất chợt thăng hoa, thi nhân đã có 1 so sánh đặc biệt tình tứ qua h/a thơ: táo bạo,
mãnh liệt: Tháng giêng…-> Cái đẹp của con ng đã trở thành chuẩn mực cho cái đẹp
của tự nhiên -> 1 phát hiện trong qniệm mĩ học của XD.
-> XD đã nhìn thiên nhiên qua lăng kính của TY, qua cặp mắt của tuổi trẻ -> cảnh
vật đều nhuốm mày tình tứ, tràn ngập xn tình. T¸c gi¶ nh ®ang ng©y ngÊt tríc
xu©n t×nh. Kh¸c với nhiều thi nhân LM, XD k cần phải tìm cách thốt li HT, nthơ
tìm thấy cho mình cả 1 thiên đường ngay trên mặt đất này: K xa lạ mà rất đỗi quen
thuộc, ở ngay trong tầm tay của mỗi chúng ta.
- C12-13: C©u 12 chỵt khùng l¹i trong nhËn thøc bÊt chỵt vỊ sù véi vµng cđa t¸c gi¶.
2 c©u trong 1 dßng th¬ nh chia c¶m xóc ra 2 phÇn: 1 bªn vui síng, 1 bªn tiÕc ni.
Thông thường, người ta nhớ tiếc cái đã qua, còn XD nhớ tiếc ngay khi nó mới
bắt đầu. Ngay trong lúc đỉnh cao của sự đắm say giao hồ cùng vạn vật, cảm giác
tiếc nuối thgian vẫn song hành tồn tại. Cha cÇn ph¶i tíi mïa h¹, t¸c gi¶ ®· ý thøc ®ỵc cÇn ph¶i hëng thơ trän vĐn mïa xu©n ngay.
2. Đoạn 2:
- XD cảm thấy thời gian đang chảy trơi vùn vụt trong mùa xn của đất trời: C1415. Phép điệp & phép đối được phát huy triệt để trong cấu trúc câu thơ làm tăng sức
biểu hiện.
- Nhận thấy con ng hồn tồn chịu sự chi phối của dòng chảy đó: C16-18.
Cái đẹp của thiên nhiên là mùa xn, cái đẹp của con ng là tuổi trẻ. Mx của đất trời
còn có thể tuần hồn, nhưng tuổi xn của đời ng nếu đã trơi qua đi thì mất đi vĩnh
viễn, chẳng bao giờ thắm lại.
-> nhìn đâu cũng Nghich lí nhưng cũng là quy luật tất yếu.
- Cảm nhận sâu sắc & có phần đau đớn về sự 1 đi k trở lại của tuổi xn khiến thi
nhân thấy mầm li biệt: C23-28.
+ Các giác quan được huy động tối đa dẫn đến những cảm nhận độc đáo: mùi
tháng năm…: mỗi khoảnh khắc trơi qua là 1 sự mất mát, chia lìa.H/a thiên nhiên &
c/s đc cảm nhận qua lăng kính thgian.
+ Mỗi sự vật trong vũ trụ đang từng giây, từng phút ngậm ngùi chia li, tiễn biệt 1
ntn?
-> ú l cỏch bc l cx vụ cựng mónh lit, c ỏo & mi m ch cú XD. L
nim khỏt khao sng sụi ni. mónh lit ca thanh niờn, ca tui tr.
* Trit lớ sng vi vng m XD th hin trong TP
+ /v XD: trần thế này là 1 thiên đờng rất đáng sống và th gii ny p nht, mờ
hn nht l vỡ cú con ng gia tui tr & TY.
+ Nhng tuổi trẻ vô cùng ngắn ngủi, thời gian sẽ cớp đi tất cả do vậy hãy bit hng
th chớnh ỏng nhng gỡ m c/s dnh cho mỡnh, hóy sng mónh lit, sng ht mỡnh,
nht l nhng thỏng nm tui tr. Phi vi vng tn hng HP & nvui m c ban
tng cho con ng khi cũn tr. Phi vi vng thõu nhn nhng v p ca s sng vỡ
cỏi p cng ging nh tui tr s qua i rt nhanh, k bgi tr li. Phi vi vng
- Rỳt ra giỏ tr t tng lờn, phỏt huy tn mi giỏc quan cm nhn c, nhõn gp nhiu ln s sng.
Vi vng l tng cht lng c/s ch k phi l sng gp.
- NT ca TP?
-> XD ó th hin 1 qn mi, tớch cc, thm m tinh thn NV v c/s, v tui tr &
HP.
III. Tng kt
1. ND: (SGK-tr.23)
2. NT:
- Nhp th: bin i uyn chuyn linh hot theo dũng cx. dn dp, sụi ni, hi h,
cung nhit.
- Nột riờng ca ging th XD c th hin rt rừ trong TP, ó truyn c trn vn cỏi
m say trong tcm ca TG -> TP ó tỡm c con ng ngn nht n vi trỏi tim
ng c.
- TG dựng dn dp nhng ng t mnh, tng tin ch s m say; nhiu danh t
ch v p thanh tõn ti tr; nhiu tớnh t ch xuõn sc; nhiu ip t, ip cõu
Cng c - Dn dũ
- Cõu th (on th) no trong bi gõy n tng mnh m cho E? Hóy pt.
- Khung cảnh ở p1 có khác khung cảnh phần 2 o? Tại sao?
- Lm bi Luyn tp nh
Với hai câu thơ Xuân đơng tới, nghĩa là xuân đơng qua. Xuân còn non, nghĩa là xuân sẽ già. Xuân
Diệu đã cảm nhận về thời gian nh thế nào?
A. Thời gian luân chuyển tuần hoàn.
B. Thời gian phát triển theo một đờng thẳng, không quay trở lại.
C. Thời gian tĩnh tại và chậm chạp.
3, Giảng bài mới:
Đa ra tình huống trong thực tiễn: 1 ngời đi bộ ngợc đờng va vào xe của em rồi bắt đền. Em nói gì?
14
Hoạt động GV HS
Yêu cầu cần đạt
I. Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận bác bỏ.
? Theo em hiểu, bác bỏ là gì?
1. Khái niệm (SGK)
? Mục đích, yêu cầu của thao tác 2. Mục đích, yêu cầu:
lập luận bác bỏ?
- Mục đích:
HS: Thảo luận, trả lời.
Biết cách phê phán, phủ định cái đích sai để khẳng định sự thật và chân lý.
- Yêu cầu:
+ Nắm chắc sai lầm của đối tợng cần bác bỏ (Sai ở đâu?).
+ Đa ra lý lẽ và dẫn chứng thuyết phục (Vì sao nh thế là sai?).
+ Thái độ bác bỏ cần khách quan, đúng mực.
II. Cách thức bác bỏ:
1, Bảng phân thích ví dụ:
Vấn đề bị
bác bỏ.
- Nguyễn Du bị bệnh
thần kinh căn cứ vào
di bút của thi sỹ, vào
khiếu ảo giác bộc lộ ở
Văn tế thập loại
chúng sinh và một
số bài thơ khác.
Lập luận
- Chỉ ra những suy
diễn vô căn cứ của
Nguyễn Bách Khoa
khi giảng giải, phân
tích lời nói và những
câu thơ của Nguyễn
Du.
- Tác giả trực
tiếp phê phán:
Lời trách cứ
này không có
cơ sở nào cả .
- Đa ra lý lẽ,
dẫn chứng để
bác bỏ sai lệch
của luận cứ.
III. Ghi nhớ: SGK trang 26.
IV. Luyện tập :
* Bài tập 1 : Bài 1b SGK trang 27.
- Bác bỏ luận điểm: Thơ là những lời đẹp; thơ là những đề tài đẹp.
- Bác bỏ bằng cách đa ra những bằng chứng thực tế: Có những bài thơ lời
không đẹp nh thơ Hồ Xuân Hơng, một số câu thơ của Nguyễn Du; có những
bài thơ đề tài không đẹp nh đề tài trong thơ Bôđơle, đề tài trong thơ kháng
chiến.
* Bi tp 2
- Bạn học yếu không có nghĩa ta cũng sẽ học yếu khi chơi với bạn
- Bạn có u điểm khác ngoài nhợc điểm
- Thực tế, nhiều cặp bạn giúp đỡ nhau tiến bộ. Giúp bạn cũng là tự nâng cao
bản thân.
* Bài tập 3:
- Sơ đồ sau sẽ diễn tả những lập luận nào?
- Những lập luận đó nhằm bác bỏ điều gì? Nêu cách thức bác bỏ?
- Viết tiếp những lập luận tơng tự để bác bỏ điều đó.
? Có thể
mua
Vũ khí >
Thức ăn >
< Hòa bình
< Ngon miệng
? Không thể
mua
15
HSĐTL&PB
Ngay t thi , nh th ó khộo gi lờn v p c in li hin i cho bi th. "Trng giang" l
mt cỏch núi chch y sỏng to ca Huy Cn. Hai õm "ang" i lin nhau ó gi lờn trong ngi
c cm giỏc v con sụng, khụng ch di vụ cựng m cũn rng mờnh mụng, bỏt ngỏt. Hai ch
"trng giang" mang sc thỏi c in trang nhó, gi liờn tng v dũng Trng giang trong th
ng thi, mt dũng sụng ca muụn thu vnh hng, dũng sụng ca tõm tng.
Cõu t gin d, ngn gn vi ch by ch nhng ó thõu túm c cm xỳc ch o ca c
bi: "Bõng khuõng tri rng nh sng di". Trc cnh "tri rng", "sụng di" sao m bỏt ngỏt,
mờnh mụng ca thiờn nhiờn, lũng con ngi dy lờn tỡnh cm "bõng khuõng" v nh. T lỏy "bõng
khuõng" c s dng rt c a, nú núi lờn c tõm trng ca ch th tr tỡnh, bun bó, u su,
cụ n, lc lừng. V con "sụng di", nghe miờn man tớt tp y c v súng u n khp cỏc kh
th, c cun súng lờn mói trong lũng nh th lm rung ng trỏi tim ngi c.
2, Khổ 1
HC cũng nh phần đông các thi sĩ Thơ mới, đều chịu ảnh hởng của pTây song HC cũng
rất trân trọng vốn thơ ca dân tộc và thích thơ Đờng, do vậy thơ ông đậm đà cả chất cổ
điển và hiện đại.
S úng g nsong song -> Trờn dũng sụng gi súng "ip ip", nc "song song" y l mt "con
thuyn xuụi mỏi", lng l trụi i. V p c in ca bi th c th hin khỏ rừ ngay t bn cõu
u tiờn ny. Trong đây, cũng nh toàn bài, nghệ thuật thơ Đờng đợc vận dụng linh hoạt, chủ
yếu đối ý,chứ không bị câu thúc bởi liêm luật. Nó tạo không khí trang trọng, cân xứng,
nhịp nhàng song tránh đợc sự khuôn sáo, cứng nhắc của thơ Đờng. Hai t lỏy nguyờn "ip
Thảo luận nhóm
ip", "song song" cui hai cõu th mang m sc thỏi c kớnh ca ng thi. V khụng ch
(10p)
mang nột p y, nú cũn y sc gi hỡnh, gi liờn tng v nhng con súng c loang ra, lan xa,
kit nha sng, "lc" mang ni su vụ nh, trụi ni, bp bnh trờn "my dũng" nc thiờn nhiờn
rng ln mờnh mụng. Cnh ci khụ ú trụi dc i ni no, hỡnh nh gin d, khụng tụ v m sao y
rn ngp, khin lũng ngi c cm thy trng vng, n cụi.
=> Nột p c in "t cnh ng tỡnh" tht khộo lộo, ti hoa ca tỏc gi, ó gi m v mt ni
bun, u su nh con súng s cũn v mói cỏc kh th cũn li ngi c cú th cm thụng,
thu hiu v mt nột tõm trng thng gp cỏc nh th mi. Nhng bờn cnh ú ta cng nhỡn ra
mt v p hin i rt thi v ca kh th. ú l cỏch núi "Ci mt cnh khụ" tht c bit, khụng
ch thõu túm cm xỳc ca ton kh, m cũn hộ m tõm trng ca nhõn vt tr tỡnh, mt ni nim
n cụi, lc lừng.
2, Kh 2:
Hai t lỏy "l th" v "ỡu hiu" c tỏc gi khộo sp xp trờn cựng mt dũng th ó v nờn mt
quang cnh vng lng. "L th" gi s ớt i, bộ nh "ỡu hiu" li gi s qunh qu. Gia khung
cnh "cn nh", giú thỡ "ỡu hiu", mt khung cnh lnh lo, tiờu iu, con ngi tr nờn n cụi, rn
ngp n tht lờn "õu ting lng xa vón ch chiu". Ch mt cõu th m mang nhiu sc thỏi,
va gi "õu ú", õm thanh xa xụi, khụng rừ rt, vừa cú th l cõu hi "õu" nh mt ni nim khao
khỏt, mong mi ca nh th v mt chỳt s hot ng, õm thanh s sng ca con ngi. ú cng
cú th l "õu cú", mt s ph nh hon ton, chung quanh õy chng h cú chỳt gỡ sng ng
xua bt cỏi tch liờu ca thiờn nhiờn. Dù hiểu theo cách nào thì hình ảnh chợ chiều đã vãn vẫn
đem lại nét buồn, không có đợc cái nhộn nhịp của chợ họp buổi sáng. Tất cả đều cô tịch.
"Nng xung, tri lờn" gi s chuyn ng, m rng v khụng gian, v gi c s chia lỡa: bi
16
nng v tri m li tỏch bch khi nhau. "Sõu chút vút" l cnh din t mi m, y sỏng to ca
Huy Cn, khắc hoạ ấn tợng hun hút dờng nh đợc đẩy lên tới vô tận. ụi mt nh th khụng ch
dng bờn ngoi ca tri, ca nng, m nh xuyờn thu v c v tr, c khụng gian bao la, vụ tn.
Bỳt phỏp chm phỏ vi "mõy cao ựn nỳi bc" thnh "lp lp" ó khin ngi c tng tng
ra nhng nỳi mõy trng c ỏnh nng chiu vo nh dỏt bc. Hỡnh nh mang nột p c in tht
tr tỡnh v li cng thi v hn khi nú c khi ngun cm hng t mt t th ca Ph: Mt t
mõy ựn ca i xa. Huy Cn ó vn dng rt ti tỡnh ng t "ựn", khin mõy nh chuyn ng, cú
ni lc t bờn trong, tng lp tng lp mõy c ựn ra mói. Một khung cảnh thật tráng lệ!
Trong khung cảnh ấy chợt hiện lên cánh chim nhỏ bé, nó chỉ cần nghiêng là cả bóng
chiều sa xuống. Du hai chm xut hin thn tỡnh trong cõu th sau. Du hai chm ny gi mi
quan h gia chim v búng chiu: Chim nghiờng cỏnh nh kộo búng chiu, cựng sa xung mt
trng giang, hay chớnh búng chiu sa, ố nng lờn cỏnh chim nh lm nghiờng lch c i. Cõu th
t khụng gian nhng gi c thi gian bi nú s dng "cỏnh chim" v "búng chiu", vn l nhng
hỡnh tng thm m t hong hụn trong th ca c in. Hình ảnh cánh chim đơn lẻ dễ gợi
nỗi buồn xa vắng, hơn nữa nó lại đặt trong sự đối lập với vũ trụ bao la nên càng làm cảnh
rộng và buồn hơn.
Nhng gia khung cnh c in ú, ngi c li bt gp nột tõm trng hin i:
Lũng quờ dn dn vi con nc,
Khụng khúi hong hụn cng nh nh.
"Dn dn" l mt t lỏy nguyờn sỏng to ca Huy Cn, cha tng thy trc ú. Nú khỏc vi
dn dn. Nu dn dn ch t súng n c b mt thỡ dn dn t c c di b sõu. T
lỏy ny hụ ng cựng cm t "vi con nc" cho thy mt ni nim bõng khuõng, cụ n ca "lũng
quờ". Ni nim ú l ni nim nh quờ hng khi ang ng gia quờ hng, nhng quờ hng
ó khụng cũn. õy l nột tõm trng chung ca nh th mi lỳc bõy gi, mt ni lũng au xút trc
cnh mt nc.
Bờn cnh tõm trng hin i y l t th c in c gi t cõu th: "Trờn sụng khúi súng cho
bun lũng ai" ca Thụi Hiu. Xa Thụi Hiu cn vn vo súng m bun, m nh, cũn Huy Cn
thỡ bun m khụng cn ngoi cnh, bi t ni bun nú ó sõu sc lm ri. Th mi bit tm lũng
yờu quờ hng thm thit n nhng no ca nh th hụm nay.
-> Nh vậy, đi suốt bài thơ là nỗi buồn triền miên. Trớc hết, đó là nỗi buồn của thế hệ HC thế hệ
Theo kết quả cần đạt SGK Tr 28
b.phơng tiện thực hiện
SGK, SGV. Thiết kế bài học.
c. Tiến trình dạy học
1. Kiểm tra bài cũ
2. Giới thiệu bài mới
Phơng pháp
GV: Chia lớp thành 04 nhóm.
Mỗi nhóm làm một câu hỏi
trong SGK Tr 31&32.
Nhóm1: câu1
Nhóm 2: Câu 2
Nhóm 3: Câu 3
Nhóm 4: Nhận xét và bổ sung
GV: Nghe và nhận xét đánh
giá phần trình bày của HS.
Nội dung cần đạt
II/ Thc hnh (theo t)
1/Phõn tớch cỏch bỏc b trong hai on trớch : ( t 1)
a. on 1:
- Vn bỏc b:
Quan nim sng qun quanh, nghốo nn ca nhng ngi tr thnh nụ
l ca tin nghi.
- Cỏch bỏc b :
õy l quan nim phin din.
+ Cỏch bỏc b : dựng lý l v dn chng thc t.
- Quan nim b : +Vn cn bỏc b:
Nu ch luyn t duy , luyn núi, luyn vit thỡ mi ch cú phng phỏp
ch cha cú kin thc v b mụn v kin thc v i sng.
Cho nờn, õy cng l mt quan nim phin din.
18
+ Cách bác bỏ :
Dùng lý lẽ và dẫn chứng thực tế để phân tích, chứng minh.
- Quan niệm đúng đắn về phương pháp học văn:
+ Sống sâu sắc và có trách nhiệm để tích luỹ vốn sống thực tế.
+ Có động cơ và thái độ học tập đúng đắn để có khát vọng vượt lên
những giới hạn của bản thân.
+ Có phương pháp học tập phù hợp với bộ mơn để nắm được tri thức
một cách cơ bản và hệ thống.
+ Thường xun đọc sách báo …và có ý thức thu nhập thơng tin đại
chúng…
3/Bài 3 (Tổ 3 lập dàn ý và cả lớp cùng viết thành bài nghị luận):
- u cầu: Lập dàn ý và viết bài nghị luận cho quan niệm :
“Thanh niên , học sinh thời nay phải biết nhuộm tóc, hút thuốc lá, uống
rượu, vào các vũ trường …thế mới là cách sống “sành điệu” của tuổi
trẻ thời hội nhập”.
* Mở bài:
- Có thể giới thiệu ít nhất hai quan niệm sống khác nhau ( một quan
niệm như đề bài; một quan niệm về cách sống của tuổi trẻ thời hội nhập
: phải có trí tuệ, có khát vọng làm giàu, có lòng nhân ái, có ý thức trách
nhiệm …).
thế niềm thương cảm, xót xa trước cuộc đời ngắn ngủi mà ông còn để lại cho đời “những vần thơ có
cánh” làm xúc động lòng người. Bài thơ Đây thôn Vó Dạ là một trong những bài thơ hay nhất của
Hàn Mặc Tử mà chúng ta tìm hiểu trong tiết học hôm nay.
19
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
I- Tác giả
1HS thuyết trình tiểu dẫn SGK
HS gạch chân trong SGK trang 1. Tiểu sử
2. Sự nghiệp
38
3. Hoàn cảnh sáng tác tác phẩm
II- Văn bản
- Cho HS nghe bài ngâm thơ 1. Bố cục
Đây thôn Vó Dạ
3 đoạn
- Em hãy cho biết bài thơ gồm a) Khổ 1: Cảnh vườn thôn Vó và tâm trạng thi nhân.
mấy đoạn? Nội dung của từng b) Khổ 2: Cảnh sông nước đêm trăng và tâm trạng thi nhân.
đoạn?
c) Khổ 3: Hình bóng con người và tâm trạng thi nhân.
- Thảo luận
2. Đọc hiểu
Nhóm 1: câu 1 SGK trang 39
a) Cảnh vườn thôn Vó và tâm trạng thi nhân
Nhóm 2: câu 2 SGK trang 39
- Sao anh không về chơi thôn Vó?
+ “Vườn ai…như ngọc”
Là cái nhìn thật gần của người đang đi trong khu vườn tươi đẹp.
Cái thần thái của thôn Vó là vườn cây, vườn bao bọc quanh nhà,
gắn với ngôi nhà thành câu trúc thẩm mó xinh xắn. Vườn cây
-1 HS đại diện nhóm 2 lên trình thường được chăm sóc chu đáo bởi những bàn tay khéo léo của
người Huế. Từ mướt: màu xanh mượt mà, mỡ màng của vườn
bày
Em có nhận xét gì về cách ngắt cây. “Vườn ai mướt q” như lời cảm thán mang sắc thái ngợi ca.
Xanh như ngọc là hình ảnh so sánh gợi nét đẹp của cây lá khi
nhòp ở khổ 2?
nắng mới lên, màu xanh toả ánh được sương đêm gột rửa thành
cành vàng lá ngọc.
+ Mặt chữ điền: 2 cách hiểu: chỉ chữ điền trước cửa vườn hoặc
chỉ khuôn mặt phúc hậu, hiền lành. Hiện theo cách hiểu thứ 2.
Hình ảnh con người làm cảnh thêm sinh động. Tuy vậy, sự xuất
hiện của con người Huế rất kín đáo,đúng với tích cách của họ.
20
Nhìn từ xa đến gần. Cảnh vườn thôn Vó tươi mát tinh khôi
trong nắng ban mai. Thiên nhiên và con người gắn bó với nhau
trong một vẻ đẹp kín đáo, dòu dàng, thể hiện tâm hồn u thiên
nhiên tha thiết, có ân tình sâu sắc, đậm đà với thơn Vĩ của tác giả.
- 1 HS đại diện nhóm 3 lên trình
bày.
(Gy: Con người mà nhà thơ đề
cập trong khổ thơ này là ai?
Theo em đó là con người thực
-> Dự cảm u buồn, cơ đơn của nhà thơ trước sự thờ ơ, xa cách của
cuộc
đời
đối
với
mình.
* Thuyền ai đậu bến sông trăng đó
Có chở trăng về kòp tối nay?
Cảnh
chập
chờn
giữa
mộng
và
thực.
Dòng sông khôg là sóng nước nữa mà là dòng sơng trăng – ánh
sáng tn chảy khắp vũ trụ. Thuyền cũng từ hình ảnh thực thành
mộng tưởng, đậu trên bến sơng trăng để chở trăng về 1 bến nào
đó trong mơ. Ngòi bút của tác giả đã phác hoạ ra cảnh đẹp và
đặc
trưng
nhất
của
Huế:
khơng gian nghệ thuật hư ảo, mênh mang và phác hoạ nét đặc
trưng của dòng Hương: huyền ảo, thơ mộng dưới trăng.
- Ai, có chở: từ dùng để hỏi
-> Là lời hỏi thuyền, trăng nhưng như sự nhắn gửi, biểu hiện tâm
trạng mong ngóng lo âu. Sự sống với tác giả lúc này tính bằng
ngày giờ và phải chăng nhà thơ đang có tâm sự mà chỉ trăng mới
mang chút hồi nghi mà chan chứa niềm thiết tha với cuộc đời,
và con người của một hồn thơ cơ đơn. Đặt trong hoàn cảnh tác giả
bênh tật, phải sống cách li với con người thì niềm thiết tha này
thật đáng quý. Trong giây phút kề cái chết, nhà thơ vẫn mơ tới
ngày được đặït chân tới thôn Vó, vẫn muốn giao tiếp với con
người, vẫn mong nhận được tình cảm từ những người thương yêu.
Đó quả là tâm tư hiếm có và đáng quý, đáng trân trọng.
* Tứ thơ: bắt đầu với cảnh đẹp Huế từ đó khơi gợi liên tưởng
thực ảo và mở ra cảm xúc mặc cảm song chứa chan niềm hi
vọng với cuộc đời. Cả bài thơ là trường cảm xúc của tác giả.
Bút pháp: hoà điệu tả thực, tượng trưng, lãng mạn.
3. Tổng kết
III. Luyện tập
-
HS làm bài tập 4 (SGK tr
40)
Ghi nhớ SGK trang 40
Bài thơ có cả tình yêu và tình quê. Bài thơ là nỗi lòng riêng nhưng thể hiện sự
thiết tha với cuộc đời mà ai cũng có. Đặc biệt, nó đặt trong hoàn cảnh đầy bi
kòch của tác giả nên nó là tiếng lòng cổ vũ con người ham sống, biết đấu
tranh với bi kòch của bản thân.
ChiỊu tèi
A- Mơc tiªu bµi häc.
1. Gióp häc sinh hiĨu ®ỵc néi dung c¬ b¶n vµ nh÷ng dỈc s¾c chđ u vỊ h×nh thøc thĨ hiƯn vµ PCNT cu¶
* Gi¸ trÞ néi dung:
- Ghi l¹i mét c¸ch ch©n thùc bé mỈt ®en tèi vµ nhem nhc cđa chÕ ®é nhµ
tï còng nh cđa XHTQ thêi Tëng Giíi Th¹nh (1942-1943)
- ThĨ hiƯn t©m hån phong phó cao ®Đp cđa ngêi tï vÜ ®¹i (ch©n dung tù ho¹
con ngêi tinh thÇn cđa chđ tÞch HCM)
* Gi¸ trÞ nghƯ tht
+ Th¬ cã mµu s¾c cỉ ®iĨn nhng vÉn thĨ hiƯn tinh thÇn thêi ®¹i:
. Mµu s¾c cỉ ®iĨn: Giµu t×nh c¶m ®èi víi thiªn nhiªn. Thiªn nhiªn ®ỵc c¶m
22
- HS đọc diễn cảm, chia bố cục.
- So sánh phiên âm với dịch thơ.
- GVH: Anh (chị) hãy cho biết ở 2 câu
đầu tác giả phác hoạ hình ảnh gì? ý
nghĩa của hình ảnh ấy? Nó nói lên
điều gì về cảm xúc của nhà thơ?
thụ theo 1 quãng đờng riêng và thể hiện theo 1 bút pháp riêng. Hình tợng
nhân vật trữ tình ung dung, nhàn nhã, tâm hồn hoà hợp với thiên nhiên, vũ
trụ.
. Tinh thần thời đại: Hình tợng thơ luôn luôn vật động hớng về sự sống, ánh
sáng, tơng lai. Trong quan hệ với thiên nhiên, con ngời là chủ thể.
+ Thể thơ tứ tuyệt đợc sử dụng rất thành thục, tạo lên vẻ đẹp vừa hàm súc,
vừa linh hoạt, tài hoa.
2, Bài thơ Chiều tối
II, Văn bản
* Bố cục: - 2 câu đầu: bức tranh thiên nhiên
- 2 câu sau: bức tranh đời sống
từ ngữ, hình ảnh rất gợi tả và biểu cảm đặc sắc nhà thơ đã miêu tả cảnh
- Tác giả dùng biện pháp gì khi miêu chiều tối nơi miền sơn cớc lạ. Đó là cảnh vật thoáng mang vẻ buồn, mỏi mệt
và đơn chiếc. Điều này phản ánh đợc tâm trạng của ngời nhìn cảnh : 1 ngời
tả công việc của cô gái?
- Màu hồng của lò than gợi cho em tù ở nơi xa xứ đang bị giải đi từ nơi này sang nơi khác: mỏi mệt, buồn, cô
cảm giác gì?
đơn. Cánh chim bay về rừng gợi cảnh sum họp, đầm ấm. Chòm mây cô đơn,
chầm chậm gợi thân phận lênh đênh, không biết bao giờ mới tự do. ở đây có
sự tơng đồng hoà hợp giữa ngời và cảnh. Trong ý thơ đã có sự cảm thông
- Tác giả miêu tả bức tranh lao động của tác giả với ngoại cảnh. Cội nguồn của nó là tình yêu thơng Bác dành cho
đời này. Phải có 1 tâm hồn ung dung tự chủ Bác mới có đợc những câu thơ
để bộc lộ tâm trạng gì?
cảm nhận về tự nhiên tinh tế trong hoàn cảnh khắc nghiệt này (Hai câu thơ
mang màu sắc cổ điển)
2, Hai câu cuối
- Câu 1 (Luyện tập tr 42)
- Bản dịch: thừa từ tối. Câu dịch làm mất vẻ hàm xúc của thơ Đờng
- Từ cảnh vật thiên nhiên -> cảnh sinh hoạt của con ngời => 1 cảnh lao động
- Đặc điểm nghệ thuật vừa cổ điển vừa bình dị của đời thờng:Cô em xóm núirực hồng
hiện đại của thơ Bác thể hiện nh thế + Hình ảnh cô gái hớng ngời đọc từ cảnh mây trời về với đời sống con ngời.
nào trong bài thơ?
Đây là đặc điểm của câu chuyển trong các bài thơ của Bác: Ngời ngắm
trăng soi ngoài cửa sổ,Trong thơ x a, con ngời cũng xuất hiện: Lom
23
- HS đọc Ghi nhớ SGK
- HS thảo luận bài 2
- GV gợi ý bài 3
III. Ghi nhớ
IV. Luyện tập
Bài 2: hình ảnh ở hai câu thơ sau
Bài 3
- Giải thích câu thơ: + chất thép: nghị lực, sự lạc quan của Bác
+ Tình: tình cảm với thiên nhiên, con ngời
- Trong Chiều tối: + Thép: dù bị đày ải mệt mỏi, cô đơn, Bác vẫn tự tìm niềm vui cho
mình
+ Tình: đồng cảm với ngời lao động, bộc lộ khát khao thầm kín về cuộc sống tự do
-> Thép và tình luôn đan cài, làm nên phong cách thơ Bác.
Từ ấy
c. mục tiêu bài học
Theo mục Kết quả cần đạt SGK Tr 43.
d. phơng tiện thực hiện
SGK, SGV.Thiết kế bài học.
c. Tiến trình dạy học
1. Kiểm tra bài cũ
2. Giới thiệu bài mới
Nội dung
Nội dung
H/S thuyết trình tiểu dẫn SGK
I. Tiểu dẫn
H/S đọc diễn cảm VB.
GVH: Anh (chị) hãy cho biết
bố cục của văn bản ?
+ từ ấy là khi nhà thơ đón nhận ánh sáng lí tởng của Đảng. Lí tởng Đảng đã
giúp TH tìm ra lẽ sống của đời mình: sống sao cho có ích. Ai chẳng có bớc ngoặt
trong cuộc đời. Do vậy tiếng lòng của TH mà cũng là của bao con ngời đã tìm và
bắt gặp lí tởng.(vd: lí tởng của GV: thực hành PPGD mới)
- Hình ảnh đáng chú ý
+ Nắng hạ & mặt trời chân lí:
Trong đời thực, đây là hình ảnh đẹp, toả ánh sáng, hơi ấm và sức sống. Hơn
nữa ở đây tác giả dùng từ chân lí. Chân lí là những gì đúng đắn nhất.
Từ đó, tác giả muốn chỉ tới ngun sỏng kỡ diu ta ra nhng t tng ỳng
n, dem n nhng iu tt lnh cho cuc sng, giỏc ng lớ tng CM. Mặt
trời chân lí là hình ảnh ẩn dụ chỉ sức mạnh soi sáng, đúng đắn của lí tởng mà
Đảng mang lại.
Từ bừng chỉ ánh sáng phát ra đột ngột. Từ chói chỉ nguồn sáng có sức
xuyên thấu mạnh. Nó thể hiện từ bóng đêm của cuộc đời cũ, tác giả đã đón nhận
ánh sáng lí tởng của Đảng đã chiếu rọi làm bừng lên, xuyên thấu tác động mạnh
mẽ vào tác giả. Và đó không chỉ là tác động vào t duy nhận thức mà còn cả tác
động tới tình cảm chói qua tim. Lớ tng CM nh mt ngun sỏng mi
(rc r, mnh m) lm bng sỏng tõm hn nh th. T ỏc gi giỏc ng lớ
tng CM khụng ch bng nhn thc lớ trớ m cũn bng trỏi tim, bng
tỡnh cm. Tác giả nhận thức đợc bản chất và phơng hớng của cuộc đời. Điều mà
đa số thanh niên bấy giờ còn đang mò mẫn. Trong nhiều bài thơ khác, TH cũng
đã ca ngợi về Đảng, Bác:
Ngời rực rỡ nh mặt trời cách mạng
Mà đế quốc là loài dơi hốt hoảng
Đêm tàn bay chập choạng dới chân ngời
+ Tác giả không chỉ đón nhận lí tởng bằng lí trí mà còn đón nhận ánh sáng lí t? Em suy nghĩ gì về mối liên hệ ởng đó bằng một tình cảm rạo rực, say mê, sôi nổi nhất. Tâm hồn ông tràn ngập
giữa lí tởng và cuộc sống, cách niềm vui: Hồn tôirộn tiếng chim. Hình ảnh so sánh cụ thể hoá trạng thái say
mạng và thơ ca qua 4 câu thơ mê của tác giả. TH sung sớng đón nhận lí tởng nh cây cối đón nhận ánh sáng. Lí
tởng cách mạng đem lai sự sống, niềm tin yêu cho con ngời.
+ Sự gắn bó hoàn toàn tự nguyện, vợt qua giới hạn của lòng ích kỉ cá nhân, thể
hiện sự đồng cảm sâu sa của tấm lòng nhà thơ. Động từ buộc,trang trải là
động từ có tính tự nguyện. Với từ buộc, câu 1 là 1 ngoa dụ thể hiện sự gắn bó
sâu sắc và tự nguyện của tác giả. Từ trang trải ở câu 2 lại gợi cảm giác nhà thơ
đang trải rộng lòng mình với cuộc đời, tạo ra sự đồng cảm sâu sa với hoàn cảnh
của từng con ngời cụ thể. Ba trạng thái tình cảm lòng tôi, tình, hồn tôi đều
đợc gắn với hình ảnh tập thể mọi ngời, trăm nơi, bao hồn khổ. Cấu trúc thơ
25