Giáo án ngữ văn 11 tập 2 - Pdf 53

LƯU BIỆT KHI XUẤT DƯƠNG
(Xuất dương lưu biệt)
Phan Bội
Châu
A. Mục tiêu cần đạt: Giúp HS
- Giúp hs cảm nhận được vẻ đẹp lãng mạn, hào hùng của nhà chí só CM
đầu TKXX.
- Thấy được những nét đặc sắc về nghệ thuật và nhất là giọng thơ tâm
huyết sôi sục của Phan Bội Châu.
B. Phương tiên thực hiện: SGK, SGV, giáo án
C. Phương pháp: Kết hợp các phương pháp gợi tìm, kết hợp với các hình thức
trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.
D. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn đònh
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc soạn bài của học sinh.
3. Bài mới:
Hoạt động
Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Hướng dẫn hs I. Tiểu dẫn
tìm hiểu phần I.
1.Tác giả : - Tên
- HS thuyết trình tiểu dẫn
-Quê hương
?Em có nhận xét gì về con
-Cuộc đời ông có thể chia làm 3 giai đoạn :
người cụ Phan?
+ Trước 1905
+ Sau 1905 đến 1925
? Dựa vào SGK, nêu hoàn
+1925-1940
cảnh sáng tác bài thơ ?

GV chia nhóm cho hs thảo phóng dân tộc.Vì thế, cần phải lưu biệt , phải
luận.
xuất dương.
Hs trả lời.
2/Hai câu thực: Ý thức trách nhiệm lớn
Gv nhận xét, chốt ý.
lao của cá nhân
-Câu 3: Câu khẳng đònh .Bản dòch dùng
chữ tớ không sát ý, làm hại âm điệu câu
? Có thể nói ở 2 câu thực , thơ. Thực ra, đó là chữ ngã – là cái tôi của
nhà thơ bộc bạch cái tôi cụ Phan khẳng đònh vai trò đóng góp của mình
của mình?
đối với cuộc đời , với đất nước.
-Câu 4: Câu phủ đònh thể hiện rõ 1 ý
thức cao cả và 1 nỗi lo, 1 dự cảm xa rộng của
nhà cách mạng trẻ tuổi trước hiện trạng của
đất nước.
-Do đó, cuộc lưu biệt này là của 1 cái tôi
sáng ngời lí tưởng, 1 nhân cách lớn lao, đáng
trân trọng.
1


3/Hai câu thực: Nỗi đau mất nước :
-Cấu trúc nhân quả trong từng vế câu và
? Cấu trúc của hai câu thực song hành giữa 2 câu để nhấn mạnh, bổ
có gì đặc biệt?
sung , tô đậm cảm xúc và suy nghó, đồng
thời thấy rõ mối quan hệ khăng khí giữa Tổ
quốc và cuộc sống của mỗi người dân.

Gv nhận xét, chốt ý.
cao dần, xa dần làm cho lời nguyện biến
?So sánh âm điệu giữa bản thành hành động, dạt dào niềm lạc quan, phơi
phiên âm và dòch thơ ?
phới niềm tin.
- Phiên âm: câu 8 hình ảnh ngọn sóng đẹp hơn:
“Ngàn đợt sóng cùng bay lên”-> Nhân vật trữ
Hoạt động 3:Ghi nhơ Hoạt tình trong niềm hứng khởi vô biên đã nhìn
động 4: Củng cố – Dặn dò. muôn trùng sóng bạc không phải như những
-Nắm chắc bài thơ, tâm trở ngại đáng sợ mà như 1 yếu tố kích thích.
huyết sôi sục của nhà thơ. Chúng là bạn đồng hành trong cuộc ra đi hùng
Về học bài, soạn bài tiếp tráng.
theo.
III. Ghi nhớ

Hầu Trời
Tản Đà
A. Mục tiêu bài học:
Giúp HS:
- Hiểu được ý thức cá nhân, ý thức nghệ sĩ của Tản Đà thể hiện qua cách nhà thơ hư cấu câu huyện hầu
Trời.
- Thấy được những nét cách tân trong nghệ thuật thơ Tản Đà và mối quan hệ giữa chúng với quan niệm
mới về nghề văn của ơng.

B. Phương pháp và hình thức tiến hành tổ chức dạy học:
Khi hướng dẫn HS đọc hiểu, chỉ cần tập trung phân tích đoạn chữ in to ( từ câu 25 đến câu 98 ), còn các
đoạn thơ khác chỉ đọc tham khảo. Với một số câu thơ, khổ thơ, HS chỉ cần nắm được đại ý của chúng là
đủ, miễn sao cảm nhận được đúng hơi thở, giọng thơ chung.

C. Tiến trình tổ chức dạy học:

Anh ( chị ) hãy nêu vị trí của
- Cuộc đời ông vui ít, buồn nhiều, càng về cuối càng chật vật. Có điều
Tản Đà trong văn học dân tộc ?
đáng quý là trước sau Tản Đà vẫn giữ được mình trong sạch.
Đồng thời, nêu lên sức hấp dẫn
của thơ ông và kể tên những tác 2. Sự nghiệp sáng tác:
- Ông viết thành công ở nhiều thể loại, nhưng làm nên một Tản Đà
phẩm chính của ông ?
danh tiếng, trước hết là thơ.
- Tản Đà đặt cầu nối giữa hai thời đại văn học dân tộc: từ trung đại
sang hiện đại.
- Thơ văn ông chinh phục độc giả bởi một điệu tâm hồn mới mẻ, với
sự hiện diện của cái tôi lãng mạn bay bổng, vừa ngông nghênh phớt
đời, vừa cảm thương ưu ái. Giữa lúc thơ phú nhà Nho tàn cuộc, Tản
Đà có lối đi riêng - vừa tìm về với ngọn nguồn thơ ca dân gian, dân
Bài thơ Hầu Trời được ra đời tộc, vừa có những nét sáng tạo độc đáo và tài hoa.
trong thời gian nào và được in - Những tác phẩm chính: Còn chơi ( thơ, 1921 ), Giấc mộng lớn ( văn
trong tập nào ?
xuôi, 1928 ), Thiên thai ( tuồng ),...

3. Tác phẩm:

Anh ( chị ) hãy chô biết ý nghĩa a. Giới thiệu bài thơ:
nhan đề bài thơ ?
Bài thơ ra đời vào đầu những năm 20 của thể kỉ XX và được in
trong tập Còn chơi ( 1921 ) của Tản Đà. Bài thơ thể hiện những dấu
hiệu mới về hình thức trong thơ của tác giả.

b. Nhan đề bài thơ:


giữa cuộc đời. Đồng thời, nhà thơ cũng trần tình cảnh khốn khó của
kẻ theo đuổi nghề văn và thực hành thiên lương ở hạ giới, cùng phút
Anh ( chị ) có nhận xét gì về âm lưu luyến tiễn biệt khi trở về.
điệu của bài thơ ?
e. Thể loại bài thơ:
Bài thơ viết theo thể Thất ngôn trường thiên, rất phù hợp với cảm
xúc phóng túng, tự do.

f. Âm điệu bài thơ:
Bài thơ có thể chia làm mấy Âm điệu của bài thơ cũng có sự chuyển biến linh hoạt. Âm điệu gắn
phần ? Hãy nêu nội dung chính liền với mạch truyện:
- Vui, hào hứng và sôi nổi ( đoạn một và hai ).
của từng phần.
- Sự xót xa có xen vào chút an ủi của Trời ( đoạn ba ).
- Ngậm ngùi, tiếc nuối ( đoạn bốn ).

II. Bố cục văn bản:
Bài thơ có thể chia làm 4 phần:
- Đoạn 1 ( từ đầu  Truyền cho văn sĩ ngồi chơi đấy ): lí do cùng
thời điểm được gọi lên hầu Trời.
- Đoạn 2 ( tiếp theo  Đày xuống hạ giới vì tội ngông ): cuộc đọc
thơ đầy đắc ý cho Trời và chư tiên nghe giữa chốn thiên đình; và việc
xưng danh của tác giả.
- Đoạn 3 (tiếp theo  Lòng thông chớ ngại chi sương tuyết ): trần
Anh ( chị ) hãy trình bày diễn tình với Trời về tình cảnh khốn khó của kẻ theo đuổi nghề văn và
biến câu chuyện hầu Trời ? thực hành thiên lương ở hạ giới.
Đồng thời, hãy nhận xét về diễn - Đoạn 4 ( còn lại ): cuộc chia tay đầy xúc động với Trời và chư tiên.
 Bài thơ có bố cục rất mạch lạc và rõ ràng. Mạch chính là kể
biến đó.
chuyện theo trình tự thời gian, giúp người đọc dễ theo dõi. Xen vào

điều gì đặc biệt ? Qua đó, anh
( chị ) cảm nhận được điều gì về
cá tính nhà thơ và về những
niềm khao khát chân thành
trong con người thi sĩ ? Trong
buổi giao thời giữa văn học hiện
đại, niềm khao khát ấy có ý
nghĩa như thế nào ?

thật với một nghệ thuật độc đáo.
- Câu thơ mở đầu tiên đã tạo ra một không khí nửa hư nửa thực để
gây được ở người đọc một mối nghi vấn nhằm gợi trí tò mò:
Đêm qua chẳng biết có hay không,
Chuyện có vẻ như mộng mơ, như bịa đặt, chẳng biết có hay không,
nhưng dường như lại là thật, thật hoàn toàn bởi tác giả đã bồi đắp ba
câu thơ bằng những lời khẳng định chắc như đinh đóng cột, nhắc đi
nhắc lại bốn lần chữ thật với nhịp thơ dồn dập ngăn cách bằng những
dấu cảm thán như để củng cố thêm niềm tin:
Chẳng phải hoảng hốt, không mơ mòng.
Thật hồn ! Thật phách ! Thật thân thể !
Thật được lên tiên - sướng lạ lùng.
Như vậy, ba câu thơ dường như muốn nói không còn điều gì phải
nghi ngờ nữa. Cái bàng hoàng vì lạ lùng, đột ngột bị át đi bởi cái
sướng lạ lùng vì được lên Trời, gặp tiên.
 Cảm giác đó làm cho câu chuyện mà tác giả sẽ kể sẽ trở nên có
sức hấp dẫn đặc biệt, không ai có thể bỏ qua. Tác giả đã kết hợp kể và
bình giá để tăng sự cuốn hút. Như vậy, cách vào chuyện thật độc đáo
và có duyên, tạo được sự tò mò, chú ý cuốn hút người đọc về câu
chuyện lên tiên của mình.
- Xuân Diệu đã có lời bình khổ thơ đầu này thật tinh tế: Vào đột ngột

Hai quyển Khối tình văn thuyết lí
Hai Khối tình con là văn chơi
Thần tiên, Giấc mộng văn tiểu thuyết
Đài gương, Lên sáu văn vị đời
Quyển Đàn bà Tàu lối văn dịch
Đến quyển Lên tám nay là mười
5


Ở đây, Tản Đà rất ý thức về tài năng của mình và ông cũng là người
táo bạo, dám đường hoàng bộc lộ bản ngã cái tôi của mình. Ông cũng
rất ngông khi tìm đến tận Trời để khẳng định tài năng của mình trước
Ngọc Hoàng và chư tiên. Đây cũng là niềm khao khát chân thành
trong tâm hồn thi sĩ. Phải chăng, giữa chốn văn chương hạ giới rẻ như
bèo, thân phận nhà văn bị rẻ rúng, khinh bỉ, ông không tìm được tri
âm tri kỉ nên phải lên tận cõi tiên mới có thể thỏa nguyện.

b. Thái độ của Trời và chư tiên:

Cách xưng danh của tác giả có
gì đặc biệt ? Anh ( chị ) hãy
phân tích để thấy rõ sự đặc biệt
đó. Hãy nêu một số trường hợp
xưng danh khác trong văn học
trung đại ?

- Trời khen nhiệt tình và đánh giá rất cao thơ văn thi sĩ:
Trời lại phê cho: “ Văn thật tuyệt !
Văn trần được thế chắc có ít !
Nhời văn chuốt đẹp như sao băng !

Chư tiên ao ước tranh nhau dặn:
“ Anh gánh lên đây bán chợ Trời ! ”
Những phản ứng về mặt tâm lí của các nhân vật ( sao Tâm, sao Cơ,
Hằng Nga, Song Thành, Tiểu Ngọc ) được đan xen vào nhau một
cách linh hoạt làm cho buổi nghe thơ trở nên sôi nổi, hào hứng.
Người đọc thơ hay mà tâm thế người nghe cũng cảm thấy hay. Điều
này làm cho người đọc, người nghe bài thơ này có cảm tưởng mình
đang tham gia thực sự vào câu chuyện. Trong phút đồng tâm cũng
thấy đắc ý, sướng lạ lùng.
 Như vậy, Tản Đà muốn khẳng định giá trị văn chương của mình.
Ông muốn văn chương của mình được nhiều người yêu thích, biết
đến và trân trọng.

c. Cách xưng danh của tác giả:
6


- Tác giả đã tâu trình rõ ràng về họ tên, xuất xứ của mình cho Trời
nghe. Việc xưng danh của Tản Đà đã diễn ra khá tự nhiên, phù hợp
Tác giả đã trình bày tình cảnh với mạch truyện và mang dấu ấn Tản Đà trong cung cách xưng danh
khốn khó của kẻ theo đuổi nghề vẫn thể hiện khá rõ:
“ Dạ bẩm lạy Trời con xin thưa
văn và thực hành thiên lương ở
Con tên Khắc Hiếu họ là Nguyễn
hạ giới như thế nào ?
Quê ở Á châu về Địa Cầu
Sông Đà núi Tản nước Nam Việt ”.
Tác giả đã tách tên, họ theo một kiểu công khai lí lịch rất hiện đại, lại
còn nói rõ bản quán, quốc tịch, châu lục, tên của hành tinh,...
- Có một nụ cười hóm hỉnh ẩn đằng sau vẻ thật thà, thành khẩn trước

khát được gánh vác việc đời. Đó cũng là một cách để tự khẳng định
chính mình trước cuộc đời:
Trời rằng: “ Không phải là Trời đày,
Trời định sai con một việc này
là việc “ thiên lương ” của nhân loại,
Cho con xuống thuật cùng đời hay ”.
- Tản Đã đã phản ánh rất chân thực và cảm động về cuộc sống của
mình cũng như tầng lớp văn nghệ sĩ đương thời:
Bẩm Trời cảnh con thực nghèo khó
Trần gian thước đất cũng không có
Tản Đà không chỉ muốn thoát li cuộc đời bằng những cuộc mơ ước
Nghệ thuật bài thơ có gì mới và
lên
trăng, lên tiên. Ông vẫn sống và viết cho đến chết giữa cuộc đời
hay ( chú ý về mặt thể loại,
nghèo
khổ. Những lời giãi bày chân thật với Trời về hoàn cảnh sống
ngôn ngữ, cách biểu hiện cảm
của ông dưới trần là hoàn toàn chân thực. Tản Đà vẫn muốn giúp đời,
xúc,... ) ?
cứu người.
 Tất cả họ đều bị rơi vào cảnh nghèo khó, túng quẫn, sức khỏe yếu,
sinh kế khó khăn, tuổi già mà vẫn chưa làm được gì cho đời. Tản Đà
tài năng là thế, ý thức về trách nhiệm sâu sắc là thế, song xã hội thực
7


Anh ( chị ) hãy chốt lại nội
dung chính của bài Hầu Trời ?
Cái mà người ta thường gọi là

đánh giá tất nhiên là phải khác xưa.
- Cuối cùng, Trời cũng thấu hiểu nỗi lòng của Tản Đà và đã có những
lời an ủi, động viên thi sĩ:
Rằng: “ Con không nói Trời đã biết
Trời dẫu ngồi cao, Trời thấu hết
Thôi con cứ về mà làm ăn
Lòng thông chớ ngại chi sương tuyết ! ”
Lời thơ thể hiện tâm sự khao khát được đồng cảm của nhà thơ, đó
cũng là bản lĩnh của Tản Đà trước hiện thực cuộc sống. Lời dặn của
Trời: Lòng thông chớ ngại chi sương tuyết ! như một lời khẳng định
sự chấp nhận gian khổ và nghĩa vụ của người nghệ sĩ chân chính về
con đường và sự nghiệp văn chương mà họ đã lựa chọn ( trong đó có
Tản Đà ).

5. Nghệ thuật đặc sắc:
- Thể thơ thất ngôn trường thiên khá tự do, không bị ràng buộc bởi
khuôn mẫu kết cấu nào, nguồn cảm xúc được bộc lộ một cách thoải
mái, tự nhiên và phóng túng.
- Ngôn ngữ thơ chọn lọc, tinh tế, gợi cảm và rất gần gũi với đời sống,
không cách điệu, ước lệ.
- Cách kể chuyện hóm hỉnh, có duyên và lôi cuốn người đọc. Lối kể
chuyện đầy tính bình dân và giọng khôi hài trong bài thơ hoàn toàn
thống nhất với nhau, hỗ trợ cho nhau. Lối kể ấy, nụ cười ấy đã làm
nên nội dung trữ tình chính, giúp ta hiểu về con người tác giả hơn.
- Từ ngữ nôm na, bình dị, như lấy ở đời sống bình thường. Đặc biệt,
dưới ngòi bút của tác giả, Trời và chư tiên không có một chút gì đạo
mạo mà lại rất bình dân.
- Tác giả tự hiện diện trong bài thơ với tư cách người kể chuyện,
đồng thời là nhân vật chính. Cảm xúc biểu hiện phóng túng, tự do,
không hề gò ép.

+ Cái ngông của Tản Đà có nhiều gặp lại cái ngông của Nguyễn Công
Trứ ( thể hiện qua Bài ca ngất ngưởng ): ý thức rất cao về tài năng
của bản thân, dám nói giọng bông lơn về những đối tượng như Trời,
Tiên, Bụt,... dám phô bày toàn bộ con người vượt ngoài khuôn khổ
của mình trước thiên hạ, như muốn giỡn mặt thiên hạ,...
+ Nói về sự khác biệt giữa hai người có thể thấy cái ngông ở Tản Đà
là cái ngông của kẻ tuy không phải sống vô trách nhiệm với xã hội
nhưng không còn xem vấn đề nghĩa vua tôi cho vẹn đạo sơ chung
( Nguyễn Công Trứ ) là chuyện trọng nữa. Hơn nữa, cái tài mà Tản
Đà muốn khoe về cơ bản là cái tài thuộc phạm trù văn chương. Rõ
ràng ở đây nhà thơ đã rũ bỏ được khá nhiều gánh nặng trách nhiệm
( mà thông thường các nhà nho vẫn đặt trên vai mình ) để sống thoải
mái hơn với cái tự do cá nhân mới mẻ mà thời đại đưa tới.

Nghĩa của câu
A. Mục tiêu
- Nhận thức đc 2 tp nghĩa của câu ở những nd phổ biến & dễ nhận thấy của chúng.
- Có lĩ năng pt, lĩnh hội nghĩa của câu & kĩ năng đặt câu thể hiện đc các tp nghĩa 1 cách phù hợp nhất.
B. Trọng tâm
- Nghĩa sự việc
- Nghĩa tình thái
C. Đặc điểm bài
- Chú ý hình thức tồn tại của 2 tp nghĩa trong câu (kiểu loại từ…)
D. Tiến trình
1. Kiểm tra bài cũ
2. Bài mới
Hđ GV - HS
Yêu cầu cần đạt
I. Nghĩa của câu
- Xét VD:

sv k?
- Câu biểu hiện sự tồn tại
- Câu biểu hiện quan hệ: đồng nhất (là), so sánh (như…), sở hữu (của),
nguyên nhân (vì…), mục đích (để, cho…).
- Hình thức biểu hiện: những từ ngữ đóng vai trò CN, VN, TN, KN, 1 số
tp phụ khác.
* VD:
- HS tìm hiểu VD ở - Chúng tôi xử sự thế này thật quả là k phải.
SGK.
- Chỉ khổ một cái là tối nào tôi cũng phải nghe anh nói đến vợ con anh.
- Có mà ăn cho no bụng là phúc rồi.
- Những từ ngữ nào 3. Luyện tập
chủ yếu nói về sv, * B1 (tr. 9):
hiện tượng?
C1: diễn tả 2 sv: ao thu lạnh lẽo/ nước trong veo: trạng thái
C2: 1 sv- đặc điểm (thuyền-bé)
C3: 1 sv- quá trình (sóng- gợn)
- HS làm BT theo các C4: 1 sv- quá trình (lá- đưa vèo)
y/c của SGK:
C5: 2 sv: trạng thái (tầng mây- lơ lửng)
đặc điểm (trời- xanh ngắt)
C6: 2 sv: đặc điểm (ngõ trúc- quanh co)
trạng thái (khách- vắng teo)
C7: 2 sv- tư thế (tựa gối, buông cần)
C8: 1 sv- hđ (cá- đớp)
* B2 (SGK. 9):
- nghĩa tình thái: kể, thực, đáng (công nhận sự danh giá là có thực, nhưng
chỉ thực ở 1 phương diện nào đó), đáng (ở phương diện khác thì là điều
đáng sợ).
- HS làm BT theo các - Từ tình thái: có lẽ: 1 phỏng đoán chỉ mới là khả năng, chưa hoàn toàn

còn chưa tách khỏi cộng đồng, con ng còn gắn 1 với vũ trụ, nên ng ta vẫn đinh ninh ng chết chưa hẳn là
hư vơ, vẫn có thể cùng với cộng đồng & trời đất tuần hồn.
Ở các nthơ mới, do đc thức tỉnh về YT cá nhân, qn thgian nvậy đã htồn đổ vỡ. Sự cảm nhận
thgian của XD khác với qn thgian tuần hồn của ng xưa, xuất phát từ cái nhìn động, rất biện chứng về vũ
trụ & thgian.
Hđ GV - HS

u cầu cần đạt

I. Tiểu dẫn
- HS thut tr×nh 1. XD (1916-1985):
- Tên khai sinh
TD
- Quª
- Cc ®êi
2. Vị trí
3. TP chính
II. Đọc- hiểu
- HS đọc diễn cảm
* Bố cục:
- Bài thơ có thể chia - Đ1: C1->13: TY tha thiết đ/v c/s
làm mấy đoạn? Nêu ý - Đ2: C14->29: Tâm trạng TG trước thời gian
chính từng đoạn?
- Đ3: C30-> hết: Lời giục giã.
1. Đoạn 1:
- Thi nhân muốn níu giữ cả những gì mong manh nhất của hương sắc cđ:
- Qua 4 câu thơ đầu, E
+ muốn tắt nắng đi cho màu đừng nhạt
thấy mong muốn lớn
+ muốn buộc gió lại cho hương đừng bay đi.

của thời gian?

- T ác giả bày tỏ
mong muốn gì ở
đoạn 3. Nó khác gì
so với đoạn 1?

xanh rì, cành tơ phơ phất, ¸nh s¸ng bi sím ®Đp t¬i nh ¸nh m¾t: gần
gũi, thân quen, quyến rũ, đầy tình tứ.
những âm thanh réo rắt: yến anh…khúc tình si: XD đã phát hiện ra vẻ đẹp kì
diệu của thiên nhiên & thổi vào đó 1 TY rạo rực, đắm say, ngây ngất.
-> Sự ngất ngây, say đắm của hồn thơ biểu hiện trong nhịp thơ tn chảy ào ạt: này
đây… này đây…-> Ngơn ngữ thơ phong phú & mới lạ: cách đảo ngữ rất tân kì.
-> Đấy là 1 cõi trần dạt dào nhựa sống giữa mx: tâm hồn tươi trẻ của TG bắt nhịp
ngay với những gì đang nảy lộc đâm chồi, đang đơm hoa kết trái.
+ Cảm nhận đc sự sống xn thì đang ở dạng phồn thực khiến cho các giác quan
bất chợt thăng hoa, thi nhân đã có 1 so sánh đặc biệt tình tứ qua h/a thơ: táo bạo,
mãnh liệt: Tháng giêng…-> Cái đẹp của con ng đã trở thành chuẩn mực cho cái đẹp
của tự nhiên -> 1 phát hiện trong qniệm mĩ học của XD.
-> XD đã nhìn thiên nhiên qua lăng kính của TY, qua cặp mắt của tuổi trẻ -> cảnh
vật đều nhuốm mày tình tứ, tràn ngập xn tình. T¸c gi¶ nh ®ang ng©y ngÊt
tríc xu©n t×nh. Kh¸c với nhiều thi nhân LM, XD k cần phải tìm cách thốt li
HT, nthơ tìm thấy cho mình cả 1 thiên đường ngay trên mặt đất này: K xa lạ mà rất
đỗi quen thuộc, ở ngay trong tầm tay của mỗi chúng ta.
- C12-13: C©u 12 chỵt khùng l¹i trong nhËn thøc bÊt chỵt vỊ sù véi
vµng cđa t¸c gi¶. 2 c©u trong 1 dßng th¬ nh chia c¶m xóc ra 2
phÇn: 1 bªn vui síng, 1 bªn tiÕc ni. Thông thường, người ta
nhớ tiếc cái đã qua, còn XD nhớ tiếc ngay khi nó mới
bắt đầu. Ngay trong lúc đỉnh cao của sự đắm say giao hồ cùng vạn vật, cảm
giác tiếc nuối thgian vẫn song hành tồn tại. Cha cÇn ph¶i tíi mïa h¹, t¸c gi¶

TG mới vội vàng giục giã mọi ng tận hưởng tất cả những gì đẹp đẽ nhất trên thế
12


gian ny Mau đi thôichiều hôm.
- Tỡnh cm m say, tha thit n cung nhit /v s sng 1 ln na li tro lờn
cui TP song mónh lit hn:
+ T tụi u bi ó chuyn thnh t ta m rng hn ch th tỏc phm, i
din vi ton b s sng trn gian.
+ ip t: ta munta mun-> nhấn mạnh khát khao mãnh liệt của tác
giả
+ ng, tớnh t mnh m: rit, say, thõu, chunh choỏng, ó y, no nờ
- E cm nhn v trit lớ
+ lờn n cao tro qua h/a th tỏo bo: C39. Hình thức câu nh lời đối
sng vi vng ca XD
thoại trực tiếp của tác giả với xuân hồng. Trog đó, tác giả cụ thể
ntn?
hoá vẻ đẹp của xuân nh thứ ngon ngọt có hình khối và tác giả
đợc sở hữu ở mức độ cao nhất. Hình ảnh thơ táo bạo, mới lạ gây
ấn tợng mạnh với ngời đọc.
-> ú l cỏch bc l cx vụ cựng mónh lit, c ỏo & mi m ch cú XD. L
nim khỏt khao sng sụi ni. mónh lit ca thanh niờn, ca tui tr.
* Trit lớ sng vi vng m XD th hin trong TP
+ /v XD: trần thế này là 1 thiên đờng rất đáng sống và th gii ny
p nht, mờ hn nht l vỡ cú con ng gia tui tr & TY.
+ Nhng tuổi trẻ vô cùng ngắn ngủi, thời gian sẽ cớp đi tất cả do vậy
hãy bit hng th chớnh ỏng nhng gỡ m c/s dnh cho mỡnh, hóy sng mónh
- Rỳt ra giỏ tr t tng lit, sng ht mỡnh, nht l nhng thỏng nm tui tr. Phi vi vng tn hng HP
& nvui m c ban tng cho con ng khi cũn tr. Phi vi vng thõu nhn nhng v
- NT ca TP?

- Giáo viên: SGK, Sách giáo viên, SGK Ngữ văn 10 tập II, giới thiệu giáo án 11, Tài
liệu tham khảo, máy chiếu
13


- Học sinh: SGK Ngữ văn 11, SGK Ngữ văn 10 tập II, vở soạn, vở ghi.
III. Cách thức thực hiện:
Giáo viên gợi mở, học sinh trao đổi, thảo luận nhóm, làm bài tập, trả lời câu hỏi.
IV. Tiến trình dạy học:
1, ổn định tổ chức lớp.
2, Kiểm tra bài cũ :
Câu 1:
Vì sao Vội vàng đợc coi là một trong những bài thơ tiêu biểu nhất cho hồn thơ
Xuân Diệu trớc Cách mạng Tháng Tám?
A. Vì bài thơ thể hiện triết lí sống vội vàng của Xuân Diệu.
B. Vì bài thơ phô bày mọi vẻ đẹp của thiên đờng trần thế.
C. Vì bài thơ bộc lộ niềm khát khao giao cảm với đời và sáng tạo mới lạ trong
hình thức thể hiện.
D. Vì bài thơ thể hiện cái nhìn nhạy cảm với thời gian của Xuân Diệu.
Câu 2:
Với hai câu thơ Xuân đơng tới, nghĩa là xuân đơng qua. Xuân còn non,
nghĩa là xuân sẽ già. Xuân Diệu đã cảm nhận về thời gian nh thế nào?
A. Thời gian luân chuyển tuần hoàn.
B. Thời gian phát triển theo một đờng thẳng, không quay trở lại.
C. Thời gian tĩnh tại và chậm chạp.
3, Giảng bài mới:
Đa ra tình huống trong thực tiễn: 1 ngời đi bộ ngợc đờng va vào xe của em
rồi bắt đền. Em nói gì?

14

GV: Chia lớp làm 3
nhóm, phân tích 3
ví dụ trong SGK
theo 3 tiêu chí:
Vấn đề bị bác
bỏ.
Bác bỏ nh thế
nào?
Giọng điệu bác
bỏ.
+ Nhóm 1 làm VD a.
+ Nhóm 2 làm VD b.
+ Nhóm 3 làm VD c.

? Em hãy chỉ ra có
bao nhiêu cách bác
bỏ thông thờng?
GV: Yêu cầu học
sinh đọc to phần
ghi nhớ trong SGK.

GV: Đọc đoạn trích
trong bài tập 1 SGK
trang 27 và trả lời
câu hỏi sau:
+ ý kiến nào mà
Nguyễn Đình Thi
bác bỏ trong đoạn
trích, bác bỏ bằng


- Chỉ ra những
suy diễn vô căn
cứ của Nguyễn
Bách Khoa khi
giảng giải, phân
tích lời nói và
những câu thơ
của Nguyễn Du.

Nhiều
đồng bào
chúng
ta
biện minh
việc từ bỏ
tiếng
mẹ
đẻ là do
tiếng
nớc
mình
nghèo nàn.
Luận cứ
- Tác giả
trực
tiếp
phê
phán:
Lời trách cứ
này không


2, Cách bác bỏ (Ghi nhớ SGK)
III. Ghi nhớ: SGK trang 26.
IV. Luyện tập :
* Bài tập 1 : Bài 1b SGK trang 27.
- Bác bỏ luận điểm: Thơ là những lời đẹp; thơ là những
đề tài đẹp.
- Bác bỏ bằng cách đa ra những bằng chứng thực tế: Có
những bài thơ lời không đẹp nh thơ Hồ Xuân Hơng, một
số câu thơ của Nguyễn Du; có những bài thơ đề tài
không đẹp nh đề tài trong thơ Bôđơle, đề tài trong thơ
kháng chiến.
* Bi tp 2
- Bạn học yếu không có nghĩa ta cũng sẽ học yếu khi chơi
với bạn
- Bạn có u điểm khác ngoài nhợc điểm
- Thực tế, nhiều cặp bạn giúp đỡ nhau tiến bộ. Giúp bạn
cũng là tự nâng cao bản thân.
* Bài tập 3:
15
- Sơ đồ sau sẽ diễn tả những lập luận nào?
- Những lập luận đó nhằm bác bỏ điều gì? Nêu cách thức
bác bỏ?


Tràng giang
a. mục tiêu bài học
Theo kết quả cần đạt SGK Tr 28
b. phơng tiện thực hiện
SGK, SGV.
Nột p c in "t cnh ng tỡnh" tht khộo lộo, ti hoa ca tỏc gi, ó gi m v mt ni bun,
u su nh con súng s cũn v mói cỏc kh th cũn li ngi c cú th cm thụng, thu hiu v
mt nột tõm trng thng gp cỏc nh th mi. Nhng bờn cnh ú ta cng nhỡn ra mt v p hin
i rt thi v ca kh th. ú l cỏch núi "Ci mt cnh khụ" tht c bit, khụng ch thõu túm cm
xỳc ca ton kh, m cũn hộ m tõm trng ca nhõn vt tr tỡnh, mt ni nim n cụi, lc lừng.

2, Kh 2:

Thảo luận nhóm
(10p)
Tổ 1: Nhận xét về
những hình ảnh trong
khổ 1 ? ý nghĩa biểu
đạt ?
Tổ 2: Anh (chị) phân
tích sự thay đổi của
cảnh vật ở khổ 2 ?

Tổ 3:

Em nhận ra
tâm trạng gì của tác
giả khi ông phủ định
không cầu, không đò
?

ch cú mt hay hai cỏnh bốo, m l "hng ni hng". Bốo trụi hng hng cng khin lũng ngi rn
ngp trc thiờn nhiờn, t ú cừi lũng cng au n, cụ n. Bờn cnh hng ni hng cỏnh bốo l
"b xanh tip bói vng" nh m ra mt khụng gian bao la vụ cựng, vụ tn, thiờn nhiờn ni tip thiờn
nhiờn, dng khụng cú con ngi, khụng cú chỳt sinh hot ca con ngi, khụng cú s giao ho, ni
kt:
Mờnh mụng khụng mt chuyn ũ ngang
Khụng cu gi chỳt nim thõn mt.
Tỏc gi a ra cu trỳc ph nh. "...khụng...khụng" ph nh hon ton nhng kt ni ca con
ngi. Trc mt nh th gi õy khụng cú chỳt gỡ gi nim thõn mt kộo mỡnh ra khi ni cụ n
ang bao trựm, võy kớn, ch cú mt thiờn nhiờn mờnh mụng, mờnh mụng. Cu hay chuyn ũ ngang,
phng tin giao kt ca con ngi, dng nh ó b cừi thiờn nhiờn nhn chỡm, trụi i ni no.

4, Kho 4

Huy Cn li khộo v nột p c in v hin i cho bu tri trờn cao:
Lp lp mõy cao ựn nỳi bc,
Chim nghiờng cỏnh nh: búng chiu sa.
Bỳt phỏp chm phỏ vi "mõy cao ựn nỳi bc" thnh "lp lp" ó khin ngi c tng tng ra
nhng nỳi mõy trng c ỏnh nng chiu vo nh dỏt bc. Hỡnh nh mang nột p c in tht tr
tỡnh v li cng thi v hn khi nú c khi ngun cm hng t mt t th ca Ph: Mt t mõy ựn
ca i xa. Huy Cn ó vn dng rt ti tỡnh ng t "ựn", khin mõy nh chuyn ng, cú ni lc t

16


bờn trong, tng lp tng lp mõy c ựn ra mói.
Du hai chm xut hin thn tỡnh trong cõu th sau. Du hai chm ny gi mi quan h gia chim v
búng chiu: Chim nghiờng cỏnh nh kộo búng chiu, cựng sa xung mt trng giang, hay chớnh búng
chiu sa, ố nng lờn cỏnh chim nh lm nghiờng lch c i. Cõu th t khụng gian nhng gi c
thi gian bi nú s dng "cỏnh chim" v "búng chiu", vn l nhng hỡnh tng thm m t hong

a.mục tiêu bài học
Theo kết quả cần đạt SGK Tr 28

b.phơng tiện thực hiện

SGK, SGV. Thiết kế bài học.
c. Tiến trình dạy học
1. Kiểm tra bài cũ
2. Giới thiệu bài mới
Phơng pháp

GV: Chia lớp thành 04
nhóm. Mỗi nhóm làm
một câu hỏi trong SGK
Tr 31&32.
Nhóm1: câu1
Nhóm 2: Câu 2
Nhóm 3: Câu 3
Nhóm 4: Nhận xét và
bổ sung
GV: Nghe và nhận xét
đánh giá phần trình
bày của HS.

Nội dung cần đạt
II/ Thc hnh (theo t)

1/Phõn tớch cỏch bỏc b trong hai on trớch : ( t 1)

a. on 1:

- Cách diễn đạt : từ ngữ trang trọng, thể hiện cái tâm và cái tình
của◊giản dị; giọng điệu chân thành, khiêm tốn… người bác bỏ.
2/ Bài 2 ( tổ 2)

Bác bỏ một trong hai quan niệm về kinh nghiệm học văn và đề
xuất kinh nghiệm học văn tốt nhất.
- Quan niệm a : + Vấn đề cần bác bỏ :
Nếu chỉ đọc nhiều sách và thuộc nhiều thơ văn thì mới chỉ có kiến
thức sách vở, thiếu kiến thức đời sống
Đây là quan niệm phiến◊ diện.
+ Cách bác bỏ : dùng lý lẽ và dẫn chứng thực tế.
- Quan niệm b : +Vấn đề cần bác bỏ:
Nếu chỉ luyện tư duy , luyện nói, luyện viết thì mới chỉ có phương
pháp chứ chưa có kiến thức về bộ môn và kiến thức về đời sống.
Cho nên, đây cũng là một quan niệm phiến diện.◊
+ Cách bác bỏ :
Dùng lý lẽ và dẫn chứng thực tế để phân tích, chứng minh.
- Quan niệm đúng đắn về phương pháp học văn:
+ Sống sâu sắc và có trách nhiệm để tích luỹ vốn sống thực tế.
+ Có động cơ và thái độ học tập đúng đắn để có khát vọng vượt
lên những giới hạn của bản thân.
+ Có phương pháp học tập phù hợp với bộ môn để nắm được tri
thức một cách cơ bản và hệ thống.
+ Thường xuyên đọc sách báo …và có ý thức thu nhập thông tin
đại chúng…
3/Bài 3

- Yêu cầu: Lập dàn ý và viết bài nghị luận cho quan niệm :
“Thanh niên , học sinh thời nay phải biết nhuộm tóc, hút thuốc lá,
uống rượu, vào các vũ trường …thế mới là cách sống “sành điệu”

A.Kết quả cần đạt
- Cảm nhận được tình yêu đời, lòng ham sống mãmh liệt mà đầy uẩn
khúc của một hồn thơ
- Nhận ra dạng liên kết vừa đứt đoạn vừa nhất quán của mạch cảm
xúc.
- Chỉ ra lối tạo hình giản dò mà tài hoa của thi phẩm.
B- Phương tiện: SGK, SGK thiết kế bài giảng.
C- Phương pháp: Đọc diễn cảm, gợi mở, phát vấn, trả lời câu hỏi,
thảo luận.
D- Tiến trình thực hiện
1. Bài cũ: Em hãy đọc thuộc và phân tích khổ 1 của bài “Tràng
giang” của Huy Cận?
2. Bài mới:
Lời vào bài:
28 tuổi thi só Hàn Mặc Tử ra đi giữa lúc tài năng đang nở rộ.Ông
không những để lại cho hậu thế niềm thương cảm, xót xa trước cuộc
đời ngắn ngủi mà ông còn để lại cho đời “những vần thơ có cánh”
làm xúc động lòng người. Bài thơ Đây thôn Vó Dạ là một trong những
bài thơ hay nhất của Hàn Mặc Tử mà chúng ta tìm hiểu trong tiết học
hôm nay.
Hoạt động của GV
Nội dung
và HS
I- Tác giả
1HS thuyết trình tiểu 1. Tiểu sử
dẫn SGK
2. Sự nghiệp
HS gạch chân trong SGK 3. Hoàn cảnh sáng tác tác phẩm
trang 38
II- Văn bản

bộc lộ tâm trạng gì ở
tác giả?
Hình ảnh gì dc chú ý?
Tác giả dùng những
bp gì? Em có cảm nhận
gì về biện pháp điệp
ở câu 2, cách dùng
từ “mướt” và cách so
sánh màu xanh cây lá
của tác giả?

HS tưởng tượng: mặt
chữ
điền

mặt
người hay là hình ảnh
khác?)

-1 HS đại diện nhóm 2
lên trình bày
Em có nhận xét gì về
cách ngắt nhòp ở khổ
2?

lời nhắn nhủ mời gọi tha thiết của cô gái mơi
thôn Vó (hay đấy cũng là lời nhà thơ tự
trách mình, thể hiện ước ao được về thôn
Vó). Câu thơ không dùng chữ “thăm” mà là
“về chơi” mang sắc thái tự nhiên, thân mật.

 Nhìn từ xa đến gần. Cảnh vườn thôn Vó
tươi mát tinh khôi trong nắng ban mai. Thiên
nhiên và con người gắn bó với nhau trong
một vẻ đẹp kín đáo, dòu dàng, thể hiện tâm
hồn u thiên nhiên tha thiết, có ân tình sâu sắc, đậm đà với thơn Vĩ
của tác giả.

- 1 HS đại diện nhóm 3
lên trình bày.
(Gy: Con người mà nhà
thơ đề cập trong khổ
thơ này là ai? Theo em
đó là con người thực

b) Cảnh sông nước đêm trăng và tâm
trạng thi nhân
* Gió theo lối gió, mây đường mây
Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay
- Tả thực: gió mây nhè nhẹ bay, dòng nước chảy lững lờ,
=> Vẻ êm đềm, nhịp điệu khoan thai – nét đặc trưng của xứ Huế.
- Sắc thái cảm xúc: Ngắt nhòp 4/3, dấu (,) giữa câu,
biện pháp nhân hoá với gió mây và dòng
sông
-> Mây – gió thường đi liền với nhau nhưng ở
đây nó chuyển động ngược chiều, xa rời nhau, chia lìa
đôi ngả. Dường như tác giả o nhìn bằng
mắt mà bằng mặc cảm của nỗi cô đơn.
Thiên nhiên đẹp nhưng lạnh lẽo, trống vắng.
20


giả đã phác hoạ ra cảnh đẹp và đặc trưng
nhất của Huế: khơng gian nghệ thuật hư ảo, mênh mang
và phác hoạ nét đặc trưng của dòng Hương: huyền ảo, thơ
mộng dưới trăng.
- Ai, có chở: từ dùng để hỏi
-> Là lời hỏi thuyền, trăng nhưng như sự
nhắn gửi, biểu hiện tâm trạng mong ngóng
lo âu. Sự sống với tác giả lúc này tính
bằng ngày giờ và phải chăng nhà thơ đang
có tâm sự mà chỉ trăng mới hiểu, vì thế
nhà thơ mong đợi gặp trăng ngay tối nay để
làm dòu nỗi buồn.
c) Hình bóng con người và tâm trạng thi
nhân.
- “Mơ khách đường xa…mờ nhân ảnh”
+ Điệp “khách đường xa” thể hiện ứớc mơ
được lên đường trở về thôn Vó – 1 ước mơ
bất chấp cả thần Chết với tình yêu sống
mãnh liệt nhưng đồng thời nó cũng thể
hiện nỗi xót xa thầm kín của tác giả.
Trước lời mời của cô gái, tác giả vẫn chỉ
là người khách đường xa, khách trong mơ
mà thôi. Có nhiều nguyên nhân nhưng chủ
yếu là mặc cảm về tình người và bản
thân mình
+ “o em….nhân ảnh”-> H/a thực: Xứ Huế mưa
nhiều, khói sương mờ ảo, màu áo trắng của những cơ gái Huế thấp
thống trong sương -> hư ảo. Nó gởi liên tưởng:

Khách đường xa: thi nhân, em: cô gái thôn

tới thôn Vó, vẫn muốn giao tiếp với con
người, vẫn mong nhận được tình cảm từ
những người thương yêu. Đó quả là tâm tư
hiếm có và đáng quý, đáng trân trọng.
* Tứ thơ: bắt đầu với cảnh đẹp Huế từ đó
khơi gợi liên tưởng thực ảo và mở ra cảm
xúc mặc cảm song chứa chan niềm hi vọng
với cuộc đời. Cả bài thơ là trường cảm
xúc của tác giả.
Bút pháp: hoà điệu tả thực, tượng trưng,
lãng mạn.

3. Tổng kết

Ghi nhớ SGK trang 40

III. Luyện tập
Bài thơ có cả tình yêu và tình quê. Bài thơ
là nỗi lòng riêng nhưng thể hiện sự thiết
tha với cuộc đời mà ai cũng có. Đặc biệt,
nó đặt trong hoàn cảnh đầy bi kòch của tác
giả nên nó là tiếng lòng cổ vũ con người
ham sống, biết đấu tranh với bi kòch của
bản thân.

ChiỊu tèi
A- Mơc tiªu bµi häc.

1. Gióp häc sinh hiĨu ®ỵc néi dung c¬ b¶n vµ nh÷ng dỈc s¾c chđ u vỊ h×nh
thøc thĨ hiƯn vµ PCNT cu¶ NKTT ®Ĩ tõ ®ã cã ph¬ng híng ®óng ®¾n PT nh÷ng

Giíi Th¹nh (1942-1943)
- ThĨ hiƯn t©m hån phong phó cao ®Đp cđa ngêi tï
vÜ ®¹i (ch©n dung tù ho¹ con ngêi tinh thÇn cđa chđ
tÞch HCM)
* Gi¸ trÞ nghƯ tht
+ Th¬ cã mµu s¾c cỉ ®iĨn nhng vÉn thĨ hiƯn tinh
22


- HS đọc diễn cảm, chia bố cục.

- So sánh phiên âm với dịch
thơ.
- GVH: Anh (chị) hãy cho biết
ở 2 câu đầu tác giả phác hoạ
hình ảnh gì? ý nghĩa của
hình ảnh ấy? Nó nói lên điều
gì về cảm xúc của nhà thơ?

thần thời đại:
. Màu sắc cổ điển: Giàu tình cảm đối với thiên
nhiên. Thiên nhiên đợc cảm thụ theo 1 quãng đờng
riêng và thể hiện theo 1 bút pháp riêng. Hình tợng
nhân vật trữ tình ung dung, nhàn nhã, tâm hồn hoà
hợp với thiên nhiên, vũ trụ.
. Tinh thần thời đại: Hình tợng thơ luôn luôn vật
động hớng về sự sống, ánh sáng, tơng lai. Trong quan
hệ với thiên nhiên, con ngời là chủ thể.
+ Thể thơ tứ tuyệt đợc sử dụng rất thành thục, tạo lên
vẻ đẹp vừa hàm súc, vừa linh hoạt, tài hoa.

- Câu 1 (Luyện tập tr 42)
- Đặc điểm nghệ thuật vừa

-> Chiều tối là thời điểm cuối của 1 ngày và là
chặng đờng cuối của ngày đầy ải với 1 tù nhân nh
Bác. Thời gian đó dễ gây sự chán chờng, mệt mỏi
song cảm hứng thơ lại đến với Bác thật tự nhiên. Dờng
nh ngời ngớc mắt lên nhìn trời và vô tình gặp cánh
chim cùng chòm mây. Khung cảnh đợc phác hoạ bằng
những nét chấm. phá đậm chất phơng Đông.
Một nét phác hoạ cảnh vật biểu hiện đợc không
gian núi rừng nhng cũng mang ý nghĩa thời gian.
Chim về tổ báo hiệu trời tối. Đó là cách cảm nhận thời
gian mang tính truyền thống. (Liên hệ ca dao; Truyện
Kiều Chim hôm thoi thóp về rừng, T.giang...) Chim
bay về núi, tối rồi (ca dao). Có khác chăng ở đây
không phải là cánh chim bay mà là chim mỏi. Bác
không chỉ quan sát trạng thái bên ngoài mà cảm nhận
sâu trạng thái bên trong của sự vật. Ngời đã tiếp thu 1
cách tự nhiên thi ca trung đại để làm nên nét mới
trong cảm nhận của bản thân.
Câu thơ của Bác gợi nhớ thơ LB, Thôi Hiệu, NK
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt(NK), Bầy chim 1
loạt bay cao/ Lng trời thơ thẩn áng mây 1 mình
(LB). Cánh chim, áng mây của LB mang cảm giác thoát
tục còn cảnh vật trong thơ Bác lại mag đậm nhịp
điệu của cuộc sống hiện thực: sáng đi, tối về. Đây
không phải áng mây ngàn năm gợi sự vĩnh hằng mà
là ánh mây quen thuộc của núi rừng, mây của cuộc
sống đời thờng, cũng mang tâm trạng, sự lẻ loi.

cổ điển)
2, Hai câu cuối
- Bản dịch: thừa từ tối. Câu dịch làm mất vẻ hàm xúc
của thơ Đờng
- Từ cảnh vật thiên nhiên -> cảnh sinh hoạt của con ngời => 1 cảnh lao động bình dị của đời thờng:Cô
em xóm núirực hồng
+ Hình ảnh cô gái hớng ngời đọc từ cảnh mây trời về
với đời sống con ngời. Đây là đặc điểm của câu
chuyển trong các bài thơ của Bác: Ngời ngắm trăng
soi ngoài cửa sổ,Trong thơ xa, con ngời cũng xuất
hiện: Lom khom dới núi tiều vài chú (BHTQ). Có
điều con ngời xuất hiện trong thơ xa chỉ làm tăng vẻ
hoang sơ của cảnh còn con ngời trong thơ Bác khoẻ
khắn, tự chủ. Hình ảnh cô gái đến với nhà thơ 1
cách rất tự nhiên và trở thành hình ảnh trung tâm.
Nó cho thấy chất hiện đại trong thơ Bác.
+ Tác giả dùng điệp ngữ liên hoàn để diễn tả sự
chuyển động theo vòng tròn của cối xay ngô đồng
thời ghi nhận đức tính cần mẫn của cô gái lao động.
+ Hình ảnh lò than rực hồng: dùng cái sáng để nói cái
tối -> rất tự nhiên. Chữ hồng là thi nhãn của bài thơ.
Chữ hồng sáng bừng lên. Nó cân lại, chỉ một chữ
thôi với hai mơi bảy chữ khác dầu nặng đến mấy
chăng nữa. Với chữ hồng đó, ai có cảm giác mệt mỏi,
nhọc nhằn nữa đâu mà chỉ thấy màu đỏ đã nhuốm
lên cả bóng đêm, cả thân hình, cả lao động của cô
gái đáng yêu kia.
- Tâm trạng của Bác: Bác quên cảnh ngộ của mình
để hoà nhập cùng khung cảnh xung quanh. Bác nh
hoà vào không khí lao động của xóm núi, đồng cảm

Bài 3
- Giải thích câu thơ: + chất thép: nghị lực, sự lạc
quan của Bác
+ Tình: tình cảm với thiên nhiên, con ngời
- Trong Chiều tối: + Thép: dù bị đày ải mệt mỏi, cô
đơn, Bác vẫn tự tìm niềm vui cho mình
+ Tình: đồng cảm với ngời lao động, bộc lộ khát
khao thầm kín về cuộc sống tự do
-> Thép và tình luôn đan cài, làm nên phong cách
thơ Bác.
Từ ấy

A. mục tiêu bài học
SGK tr43
B. phơng tiện thực hiện
SGK, SGV.
c. Tiến trình dạy học
Nội dung
H/S thuyết trình
SGK

tiểu dẫn

H/S đọc diễn cảm VB.
GVH: Anh (chị) hãy cho
biết bố cục của văn
bản ?

Nội dung
I. Tiểu dẫn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status