GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Dờn TTLNH tại Việt Nam – Thực trạng và giải pháp
LỜI MỞ ĐẦU
Thị trường liên ngân hàng là một thành phần cơ bản của thị trường tài
chính–ngân hàng, thị trường là n
ơi
diễn ra các giao dịch vốn ngắn hạn giữa các tổ
chức tín dụng và định chế tài chính. Cùng với sự phát
t
r
iể
n của hệ thống ngân
hàng thương mại tại Việt Nam và quá trình hội nhập của ngành ngân hàng vào
t
h
ị
trường tài chính tiền tệ thế giới, Thị trường liên ngân hàng tại Việt Nam đã
hình thành và ngày
cà
ng phát triển mạnh mẽ theo tiêu chuẩn và thông lệ quốc tế.
Trong quá trình hình thành và phát triển của m
ì
nh, cũng giống như tất cả các chủ
thể khác, Thị trường liên ngân hàng tại Việt Nam cũng phát sinh nh
ữ
ng v
ấ
n đề
liên quan về chức năng, vai trò, cơ chế vận hành, phương thức hoạt động, các
sản phẩm, chủ
t
h
các định chế tài chính, là nơi đ
iề
u tiết nguồn vốn từ ngân hàng thừa vốn sang
ngân hàng thiếu vốn thông qua các hợp đồng, x
ác
nh
ậ
n gửi nhận vốn hoặc hợp
đồng cho vay vốn.
1.2 Đặc điểm:
Thị trường liên ngân hàng là một thành phần của thị trường tiền tệ.
Thị trường liên ngân hàng là thị trường bán sỉ nguồn vốn với các kỳ hạn khá đa
dạng và ngắn h
ạ
n như qua đêm, 1 tuần, 2 tuần, 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng và 12
tháng. Các giao dịch trên Thị
t
r
ườ
ng liên ngân hàng hầu như thực hiện dưới
hình thức tín chấp và dựa trên cơ sở uy tín, xếp hạng
tí
n dụng và định mức tín
nhiệm của các NHTM. Các giao dịch được thực hiện thông qua các
c
ông
c
ụ
giao dịch điện tử và xác nhận bằng hệ thống SWIF
T
Thị trường công cụ ngắn hạn
(Short-term Loan Market)
Thị trường Liên ngân hàng
(Interbank Market)
Thị trường Tiền tệ
(Money Market)
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Dờn TTLNH tại Việt Nam – Thực trạng và giải pháp
1.3.2 Ngân hàng thương mạ
i
Đây là đối tượng tham gia đông đảo nhất trên thị trường.
Các
NHTM tham gia
thị trường với vai trò là người mua và người bán vốn, hình thành nên cung cầu
nguồn vốn trên thị trường. Tất cả các hoạt động trên thị trường của NHTM
phải tuân theo các quy định có liên qu
a
n do NHNN ban h
à
nh.
1.3.3 Các định chế tài chính phi ngân hàng
Các định chế tài chính phi ngân hàng như các công ty tài chính, công ty cho
thuê tài chính,…Đây
c
ũng
là
đối tượng tham gia thị trường tương đối thường
xuyên. Tuy nhiên, với một số hạn chế về chức n
ă
ng hoạt động nghiệp vụ nên các
tổ chức này cũng có những hạn chế khi tham gia thị trường.
tệ cơ bản tại khu vực Châu Âu; lãi suất SIBOR
là
lãi
suất liên ngân hàng trên
thị trường Singapore, nó cũng đồng thời phản ánh mức lãi suất giao dịch
c
ủ
a
các
loại tiền tệ cơ bản tại Khu vực Châu Á; lãi suất VNIBOR là lãi suất liên ngân
hàng của Việt N
a
m, Tình hình biến động của lãi suất liên ngân hàng phản
ánh cung cầu vốn trên thị trường và khả n
ă
ng
t
h
a
nh khoản của thị trường.
Nhóm 10 – Lớp TCDN Đêm 1.K20 3
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Dờn TTLNH tại Việt Nam – Thực trạng và giải pháp
1.5 Hàng hóa
Sản phẩm của Thị trường liên ngân hàng chính là nguồn vốn (tiền), hàng hóa
được luân
c
huy
ể
ngày thực tế giao dịch.
- Chỉ dẫn thanh toán, là việc hai bên thỏa thuận và chỉ ra phương thức thanh toán
và tài khoản thanh toán cho thỏa thuận tiền gửi tại ngày giá trị của giao dịch và
ngày đáo hạn giao dịch.
- Điều kiện đảm bảo giao dịch: tài sản đảm bảo cho các giao dịch trên thị trường
liên ngân hàng thường là các tài sản có tính thanh khoản cao như tài sản tài
chính, các giấy tờ có giá.
Nhóm 10 – Lớp TCDN Đêm 1.K20 4
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Dờn TTLNH tại Việt Nam – Thực trạng và giải pháp
- Các điều kiện khác, là các điều kiện do hai bên thỏa thuận trên cơ sở pháp luật
có liên quan quy định về phạt chậm trả, điều chỉnh lãi suất, lãi suất tham chiếu
khi điều chỉnh,
1.6.2 Các giấy tờ có giá
1.6.2.1 Tín phiếu chính phủ, Tín phiếu ngân hàng Trung ương và Tín phiếu kho
bạc (
Tre
asu
r
y b
ill
)
Các NHTM và các định chế tài chính thường mua đi bán lại các Chứng chỉ tiền gửi,
kỳ phiếu, tín phiếu ngân hàng này nh
ằ
m mục đích kiếm lời do chênh lệch giá mua
bán hoặc hưởng lãi suất nếu xác định đầu tư giữ đến ngày đ
á
o hạn. Chứng chỉ tiền
gửi, kỳ phiếu, tín phiếu ngân hàng có thể dưới hình thức ghi danh hoặc không gh
i
như nghiệp vụ chiết khấu.
- Nghiệp vụ cho vay cầm cố: việc cho vay cầm cố GTCG chỉ nhằm mục đích bù
đắp thiếu hụt thanh khoản trong ngắn hạn của NHTM, không được sử dụng
nguồn vốn này để phát triển tín dụng tại NHTM.
- Nghiệp vụ cho vay tái cấp vốn: mục đích của cho vay tái cấp vốn là bù đắp
thiếu hụt tạm thời về nguồn vốn của NHTM, kỳ hạn và lãi suất cho vay tái cấp
vốn do NHNN quy định tùy theo chính sách từng thời kỳ, các NHTM phải thực
Nhóm 10 – Lớp TCDN Đêm 1.K20 5
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Dờn TTLNH tại Việt Nam – Thực trạng và giải pháp
hiện tái cơ cấu lại nguồn vốn để đảm bảo khả năng thanh khoản, đảm bảo cân
đối về nguồn vốn và sử dụng vốn.
1.6.4 Các nghiệp vụ giao dịch phái sinh tiền tệ
- Các nghiệp vụ phái sinh trên thị trường tiền tệ bao gồm: hợp đồng tương lai về
lãi suất, hợp đồng hoán đổi và hợp đồng quyền chọn về lãi suất. Đây là nghiệp
vụ do các NHTM và định chế tài chính cung cấp và bán trên Thị trường liên
ngân hàng cho những đối tác có nhu cầu trên cơ sở thỏa thuận chi tiết về các nội
dung và điều kiện giao dịch.
- Để cung cấp được dịch vụ phái sinh, các NHTM và định chế tài chính phải
được Ngân hàng Trung ương cấp phép trên cơ sở thỏa mãn các điều kiện về
vốn, quy trình quản lý nghiệp vụ, quản lý rủi ro, khả năng và trình độ chuyên
môn của nhân viên nghiệp vụ; đồng thời phải tuân thủ các quy định của cơ quan
quản lý chuyên ngành.
1.7 Nguyên tắc thực hiện giao dịch
Các giao dịch trên Thị trường liên ngân hàng giữa các đối tác được thực hiện trên
nguyên tắc tự do thỏa thuận về các nội dung và điều kiện giao dịch trên cơ sở tự
nguyện, cùng có lợi và phù hợp với các quy định của pháp luật liên quan và các quy
định của NHNN.
1.8 Phương thức giao d
ịc
h:
trình hình thành và phát
t
r
iể
n của hệ thống ngân hàng thương mại tại Việt
Nam. Cùng với sự ra đời của 2 bộ luật là Luật các tổ chức
tí
n dụng và Luật
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, hệ thống ngân hàng thương mại đã phát triển
đầy đủ, b
a
o gồm các loại hình ngân hàng thuộc các thành phần sở hữu khác
nhau, cụ thể
là:
- Ngân hàng thương mại quốc doanh.
- Ngân hàng thương mại cổ phần.
- Ngân hàng liên doanh.
- Chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
- Ngân hàng 100% vốn nước ngoài.
- Công ty tài chính và Công ty cho thuê tài chính.
- Ngoài ra còn có Ngân hàng chính sách xã hội, Ngân hàng phát triển VN và
hàng trăm quỹ tín dụng nhân dân trung ương và địa phương.
- Như vậy, sự hình thành và phát triển của hệ thống ngân hàng thương mại Việt
Nam là cơ sở tất y
ế
u, khách quan và cơ bản cho Thị trường liên ngân hàng ở
Việt Nam hình thành và phát triển. Ngay từ khi mới hình thành, mặc dù quy
mô giao dịch nhỏ và không thường xuyên nhưng Thị trường liên ngân hàng
đã đóng vai trò là nơi mu
a
h
ức
năng quản lý ra
khỏi chức năng kinh doanh của ngân hàng. Giai đoạn này là thời kỳ đánh
dấu sự ra đ
ời
hàng loạt các ngân hàng TMCP. Cá c TC TD đ ược ph ép
th ực h iện cho vay và vay lẫ n nh au trên Thị trường nội tệ liên ngân
hàng từ năm 1993. Thị trường nội tệ
liê
n ngân hàng được hình thành dưới
hình thức là một thị trường tập trung có tổ chức qua Ngân hàng Nh
à
nước
(NHNN) và gắn liền với các trung tâm thanh toán bù trừ (Thành phố Hồ Chí
Minh và Thành phố H
à
Nội), số lượng thành viên tham gia và doanh số hoạt
động rất hạn chế; trong đó, những thành viên là ng
â
n hàng TMQD có khả
năng chi phối trên cả lĩnh vực huy động vốn và cho vay vốn do có lợi thế về
tài
c
h
í
nh và uy tín; chưa hình thành các quy tắc và thông lệ giao dịch trên
thị trường, quy mô và khối
lượ
trò,
c
h
ức
năng vốn có của nó. Các giao dịch trên thị trường đã thật sự có ý
nghĩa đối với hoạt động kinh doanh
c
ủ
a
ngân hàng.
T
rong giai đoạn này, thị
trường hoạt động khá an toàn và hiệu quả, không có sự biến động gì lớn, các
thông lệ v
à
quy tắc giao dịch trên thị trường được hình thành và duy trì, các
giao dịch đều thực hiện thông qua h
ì
nh thức tín chấp, với quy mô giao dịch
ban đầu chỉ vài ba tỷ đồng/giao dịch đã tăng lên hàng trăm tỷ đồng
/
g
ia
o dịch
và hàng ngày đều có hàng trăm giao dịch phát sinh trên thị trường giữa các
ngân hàng với nhau. Ph
ầ
n lớn các giao dịch liên ngân hàng được thực hiện
dưới các hình thức tín chấp, bảo đảm bằng số dư tiền g
ửi
ả
n. Hầu hết các chi nhánh ngân hàng nước
ngoài đã rút khỏi thị trường theo yêu cầu của ngân hàng M
ẹ
hoặc co cụm
giao dịch trong hệ thống các chi nhánh ngân hàng nước ngoài và với một vài
ngân h
à
ng TMCP lớn và quốc do
a
nh.
2.1.3 Các hoạt động nghiệp vụ chủ yếu trên Thị trường liên ngân hàng tại
V
iệ
t Nam.
2.1.3.1 Nghiệp vụ gửi và nhận vốn giữa các TCTD (vay và cho vay).
Nhóm 10 – Lớp TCDN Đêm 1.K20 9
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Dờn TTLNH tại Việt Nam – Thực trạng và giải pháp
- Nghiệp vụ gửi và nhận vốn (vay và cho vay) giữa các định chế tài chính chiếm
đến 80 - 90% khối lượng giao dịch trên Thị trường liên ngân hàng tại Việt
Nam. Nghiệp vụ gửi nhận vốn nhằm đáp ứng nhu cầu đảm bảo thanh khoản
hàng ngày của các chủ thể tham gia, điều tiết và cân bằng nguồn vốn giữa ngân
hàng thừa vốn và ngân hàng thiếu vốn ngắn hạn, giúp các ngân hàng sử dụng
có hiệu quả nguồn vốn huy động. Hình thức giao dịch thông qua thỏa thuận
giữa các ngân hàng với nh
a
u trên nguyên tắc tín nhiệm và tự nguyện về số
lượng gửi và nhận, kỳ hạn giao dịch, mức lãi suất và các đ
iề
u kiện kh
h:
- Các kỳ hạn giao dịch trên TTLNH thông thường là các kỳ hạn ngắn (dưới 1
năm) và khá đa dạng, phổ biến nhất là kỳ hạn từ 3 - 6 tháng trở xuống, cụ
thể các kỳ hạn giao dịch bao gồm: qua đêm (over n
i
gh
t
), 1, 2 tuần, 1 tháng,
2 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng, kỳ hạn giao dịch được xác định hoàn
toàn dựa v
à
o thỏa thuận giữa hai đối tác trên cơ sở nhu cầu vốn của một bên
và khả năng đáp ứng về nguồn vốn của b
ê
n còn
lại
.
Khối lượng giao d
ịc
h:
- Khối lượng giao dịch là số lượng vốn mà hai bên thỏa thuận vay và cho vay
(gửi hay nhận gửi) lẫn nh
a
u, khối lượng giao dịch được thỏa thuận trên cơ
sở nhu cầu và khả năng đáp ứng của các b
ê
n.
Lãi suất giao d
ịc
h:
dịch tiền gửi trên TTLNH,
c
ó hai hình thức cơ bản là tín chấp và có đảm bảo
bằng tài sản. Trong điều kiện thị trường bình thường, ph
ầ
n
lớ
n các giao dịch
tiền gửi trên TTLNH là dưới hình thức tín chấp.
Phương thức thanh toán giao d
ịc
h:
- NHNN là cơ quan duy nhất cung ứng các dịch vụ thanh toán liên ngân hàng,
gồm có
các
kênh thanh toán như thanh toán điện tử liên ngân hàng, thanh
toán bù trừ theo phiên, thanh toán bù trừ
t
r
ực
tiếp trong đó thanh toán điện tử
liên ngân hàng được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay, nó đảm bảo tiện
lợi
,
nhanh chóng, chính xác và an toàn.
Các điều kiện khá
c
:
- Các điều kiện giao dịch khác do hai bên thỏa thuận trên cơ sở phù hợp các
quy định hiện hành. Các đ
Việt Nam hiện nay
l
à:
Nhóm
các
GTCG do các tổ chức tín dụng phát hành, bao gồm
:
Nhóm 10 – Lớp TCDN Đêm 1.K20
11
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Dờn TTLNH tại Việt Nam – Thực trạng và giải pháp
+ Chứng chỉ tiền g
ửi
.
+ Kỳ phiếu ngân hàng
+ Tín phiếu ngân hàng
+ Trái phiếu ngắn hạn ngân hàng.
+ Các GTCG ngắn hạn khác do các TCTD phát hành.
+ Các GTCG khác do các tổ chức phát hành như trái phiếu doanh nghiệp,
thương ph
iế
u (trên cơ sở thỏa thuận và đồng ý của các bên giao d
ịc
h).
- Việc mua bán và nắm giữ các GCTG còn nhằm mục đích tạo công cụ để
các
TCT
D thực hiện các nghiệp vụ với NHNN trên thị trường tiền
tệ
.
2.2 Thực trạng của thị trường liên ngân hàng tại Việt Nam từ năm 2008 đ
trạng thiếu thanh khoản trầm trọng, TTLNH trở lên qu
á
nóng, lãi suất qua
đêm trên thị trường đẩy lên mức 43%/năm, cá biệt có những giao dịch
lãi suất
lê
n tới
t
r
ê
n 60%/năm. Đứng trước tình hình đó, NHNN cũng đ
ã
có
một số biện pháp nhằm bình ổn thị trường như hỗ trợ thanh khoản cho các
ngân hàng nhỏ thông qu
a
nghiệp vụ cho vay tái cấp vốn, vay cầm cố, đồng
Nhóm 10 – Lớp TCDN Đêm 1.K20
12
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Dờn TTLNH tại Việt Nam – Thực trạng và giải pháp
thời quy định mức lãi suất trần giao dịch trên
t
h
ị
t
r
ườ
ng, bằng 150% lãi suất
cơ bản do NHNN công bố. Lãi suất giao dịch được hình thành trên cơ sở
năng lực kinh doanh hiệu qu
ả
.
2.2.1.2 Diễn biến tổng quan thị trường năm 2009.
- Năm 2009 cũng là năm các TCTD tiếp tục thực hiện chính sách thắt chặt tín
dụng, tăng trưởng tín dụng được khống chế ở mức 38%. Tình hình
t
h
a
nh
khoản của các TCTD tiếp tục được cải thiện một cách rõ rệt, giao dịch trên
TTLNH diễn ra ổn định và
là
nh mạnh hơn, các giao dịch vẫn tuân theo trần
lãi suất do NHNN quy định.
- Kinh tế Việt Nam cũng bị ảnh hưởng trực tiếp của cuộc khủng hoảng này,
n
ề
n kinh tế đang từ lạm phát cao chuyển sang thiểu phát, tăng trưởng sa sút.
Trước tình hình đó, Chính phủ thực hiện nhiều biện pháp điển hình là sử dụng
gói kích cầu 1 tỷ USD để hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển sản xuất, thúc
đẩy phát
t
r
iể
n kinh tế, chỉ đạo NHNN thực hiện chính sách cho vay hỗ trợ lãi
suất 4% đối với các doanh nghiệp.
- Lãi suất giao dịch có lúc bị đẩy lên đến 17-18% đối với kỳ hạn 1 tuần đến 3
tháng do nhu cầu cho vay tín dụng tăng cao.
2.2.1.3 Tổng quan diễn biến thị trường năm
ắt
đầu từ thời điểm cuối năm 2009 là 10,5%/năm và kéo dài
đến tháng 5/2010 thì điều chỉnh lên là 11,5%
/
n
ă
m sau khi có quyết định tăng
lãi suất cơ bản lên 8%/năm. Tuy không có bất cứ văn bản nào quy định vấn đ
ề
n
à
y nhưng các TCTD huy động cao hơn mức lãi suất này sẽ bị NHNN xem
xét thanh tra toàn d
iệ
n.
- NHHN thực hiện các chính sách tiền tệ như chính sách điều hành lãi suất, nhằm ngăn
chặn lạm phát tăng cao, và cải thiện tình hình thanh khoản các TCTD. Do
khả năng thanh khoản đã được cải thiện nên lãi suất liên ngân hàng VNIBOR
cũng giữ ở mức khá ổn định, hầu hết các giao dịch đều tuân theo mức lãi
suất trần do NHNN quy định là từ 12% trở xuống.
2.2.1.4 Tổng quan diễn biến thị trường năm 2011:
- Đầu năm 2011, triển khai Nghị quyết số 11 của Chính phủ, chỉ tiêu tăng trưởng
tín dụng năm giới hạn dưới 20%, tổng phương tiện thanh toán khoảng 15% -
16%. Thế nhưng, kết quả ước tính lần lượt chỉ là 12% và 10%, góp phần đáng
kể vào việc kiềm chế lạm phát. Đó là kết quả của chính sách thắt chặt tiền tệ
Ngân hàng Nhà nước áp dụng suốt năm qua.
- Các lần tăng lãi suất tái cấp vốn và lãi suất tái chiết khấu trong năm 2011 vừa
qua:
Ngày áp dụng Lãi suất tái cấp vốn Lãi suất tái chiết khấu
17/02/2011 11% 7%
trời. Điều này không những cho thấy có thiếu hụt thanh khoản kéo dài trong hệ
thống, mà còn khiến tiền nằm trong hệ thống ngân hàng mà không đi ra nền
kinh tế phục vụ phát triển sản xuất kinh doanh.
Nhóm 10 – Lớp TCDN Đêm 1.K20
15
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Dờn TTLNH tại Việt Nam – Thực trạng và giải pháp
- Các ngân hàng nhỏ với tốc độ tăng trưởng nóng trong những năm trước, có xu
hướng vay ngắn hạn để cho vay trung và dài hạn. Do đó, khi thị trường biến
động, nguồn vốn khó khăn thì ngân hàng mất khả năng thanh khoản tạm thời.
Trước tình hình này, NHNN đã có hỗ trợ nhằm giúp cải thiện đáng kể khả năng
thanh khoản của các ngân hàng. Trong khi đó, HĐQT của 3 ngân hàng (Ngân
hàng Đệ Nhất, Ngân hàng Tín Nghĩa và Ngân hàng Thương mại cổ phần
(TMCP) Sài Gòn ) đã nhóm họp và đi tới quyết định tự nguyện sáp nhập thành
ngân hàng mới. Đây là 3 ngân hàng đầu tiên sáp nhập sau khi Chính phủ trong
phiên họp thường kỳ tháng 11 vừa qua cơ bản nhất trí với đề án tái cấu trúc hệ
thống ngân hàng thương mại nhằm tái cơ cấu toàn diện hệ thống ngân hàng cả
nước.
2.2.2 Đánh giá về thực trạng của thị trường liên ngân hàng tại Việt Nam giai
đoạn từ năm 2008 đến nay
2.2.2.1 Những mặt tích
c
ự
c
- Thị trường liên ngân hàng Việt nam đã có sự phát triển nhanh chóng và mạnh
mẽ cả về quy mô, khối
lượ
ng giao dịch, các đối tượng tham gia và hiệu quả
hoạt động,…thể hiện cụ thể qua các tiêu chí về định lượng v
à
định tính sau
+ Phương thức giao dịch: ngày càng đổi mới và hiện đại, hầu hết các giao
dịch được thực hiện qua hệ thống giao dịch điện tử kết nối toàn cầu, có hệ
thống lưu trữ dữ liệu an toàn và bảo mật cao.
+ Công cụ thanh toán giao dịch: công cụ thanh toán giao dịch ngày càng hiện
đại và đồng bộ, từ chỗ thanh toán thủ công, đến nay đã phát triển được hệ
thống thanh toán bù trừ điện tử, thanh toán điện tử liên ngân hàng, đáp ứng
quy mô thanh toán tăng lên gấp hàng trăm lần so với 05 năm trước đây.
- Thị trường liên ngân hàng đã phát huy vai trò điều tiết cung cầu nguồn
vốn giữa các TCTD, tăng cường việc luân chuyển, tăng vòng quay nguồn vốn,
giúp các TCTD sử dụng nguốn vốn khả dụng một cách hiệu quả và giúp các
TCTD điều hành thanh khoản và khả năng chi trả một cách tốt hơn.
- Thị trường liên ngân hàng đã tạo ra cho các NHTM và các định chế tài
chính Việt Nam một kênh kinh doanh hiệu quả, an toàn, đa dạng hóa sản phẩm
dịch vụ, phát triển được những sản phẩm mới an toàn và hiệu quả ngoài các
sản phẩm truyền thống.
- Thị trường liên ngân hàng đã thực sự là công cụ hữu hiệu giúp NHNN
thực hiện các chính sách tiền tệ một cách hiệu quả bằng cách can thiệp vào thị
trường với vai trò là nhà phát hành lần đầu các công cụ, cung ứng hàng hóa cho
thị trường hoạt động hiệu quả, thực hiện tốt vai trò là người cho vay cuối cùng
của nền kinh tế. Các nghiệp vụ của NHNN đã đảm bảo nhanh chóng, thuận
tiện, thời gian giao dịch và thanh toán đều rút gọn, việc giao dịch đều được thực
hiện qua mạng điện tử.
Nhóm 10 – Lớp TCDN Đêm 1.K20
17
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Dờn TTLNH tại Việt Nam – Thực trạng và giải pháp
- Thông tin thị trường ngày càng công khai, minh bạch, rõ ràng và đầy đủ,
không những giúp cho các thành viên thị trường nắm bắt kịp thời thông tin để
thực hiện nghiệp vụ hợp lý, chính xác và hiệu quả mà còn giúp cho các thành
viên chưa tham gia thị trường và các tổ chức, cá nhân nắm rõ diễn biến các hoạt
động của thị trường cũng như của nền kinh tế.
TTL
NH.
+ Hoạt động nghiệp vụ của một số TCTD chưa minh bạch, chưa đúng
quy định, vẫn mang tính
c
h
ất
“lách luật” nhiều h
ơ
n.
+ Hiện nay, thị trường mới chỉ có các sản phẩm như gửi nhận vốn, mua
bán các GTCG (bao gồm
cả
mua bán hẳn và mua bán có kỳ hạn), chưa
phát triển được các sản phẩm phái sinh như h
ợ
p đồng hoán đổi lãi suất,
hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn về lãi su
ất
.
+ Lãi suất VNIBOR mặc dù đã hình thành nhưng chưa thực sự trở thành
loại lãi suất tham chiếu rộng rãi cho các giao dịch trên thị trường
tiề
n tệ
trong n
ước
.
+ Cơ sở pháp lý và các quy định cụ thể về hoạt động của thị trường
chưa hoàn thiện, hiện chưa
c
động và thông tin dự b
á
o, cảnh báo còn thiếu và y
ế
u.
+ Công tác quản lý điều hành thị trường của NHNN còn nhiều lúng túng,
thiếu biện pháp xử
l
ý kiên quyết và đồng bộ, việc xử lý chạy theo tình
huống phát sinh, bùng phát đến đâu dập đ
ế
n đó, chưa có định hướng,
biện pháp hay kế hoạch “dài hơi” cho việc quản lý và điều tiết thị
t
r
ườ
ng.
+ Công tác thanh tra, giám sát còn nhiều bất cập, chưa chuyên nghiệp,
chưa phát hiện kịp thời
các
biểu hiện sai trái và lệch lạc trong hoạt động
của các
TCT
D.
Nhóm 10 – Lớp TCDN Đêm 1.K20
19
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đăng Dờn TTLNH tại Việt Nam – Thực trạng và giải pháp
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG LIÊN NGÂN
HÀNG Ở VIỆT NAM
Căn cứ vào đường lối phát triển kinh tế xã hội của Đảng và Nhà nước, xu thế tự
nhất.
- Hai là, đa dạng và chuẩn hoá các công cụ trên thị trường. Bên cạnh những công
cụ sẵn có, cần được chuẩn hoá theo những khuôn khổ pháp lý thống nhất, cần
sớm đưa vào thị trường các công cụ giao dịch khác như các công cụ chứng
khoán phái sinh, các loại thương phiếu, các bảo lãnh của ngân hàng (bank
acceptances), kỳ phiếu ngân hàng, v.v… Những công cụ này không chỉ góp
phần đa dạng hoá dịch vụ ngân hàng - tài chính mà còn tạo điều kiện cho các
chủ thể tham gia có cơ hội lựa chọn nhằm đáp ứng cao nhất nhu cầu về nguồn
và sử dụng nguồn khi tham gia thị trường.
- Ba là, khuyến khích các tổ chức tín dụng Việt Nam tham gia vào hoạt động thị
trường tiền tệ trong khu vực và trên thế giới, trước hết là thị trường Hongkong
và Singapore. Hiện nay, mới chỉ có Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam thực
hiện được hoạt động này và đạt được một thành công góp phần sử dụng nguồn
vốn một cách có hiệu quả, nhất là nguồn tiết kiệm ngoại tệ huy động từ trong
nước. Để thúc đẩy các tổ chức tín dụng tham gia hoạt động thị trường tiền tệ
quốc tế, Ngân hàng Nhà nước cũng cần thay đổi một số những quy định pháp lý
về quản lý ngoại hối và sự di chuyển của những luồng vốn. Song, quan trọng
hơn, các tổ chức tín dụng vẫn phải tích cực và chủ động trong việc vươn ra thị
trường nước ngoài, tranh thủ sự cộng tác với các ngân hàng có uy tín của nước
ngoài thông qua những quan hệ như là quan hệ ngân hàng đại lý, ủy thác, trung
gian giải ngân.
- Bốn là, triển khai thực hiện quy chế môi giới tiền tệ, mặc dù đã được ban
hành từ năm 2004 nhưng quy chế n
à
y vẫn chưa được thực hiện, cho đến thời
điểm hiện nay vẫn chưa có một tổ chức nào được cấp phép
t
h
ực
hiện nghiệp
gian qua.
Những bất cập trên gây xáo trộn, hạn chế chức năng của thị trường liên ngân
hàng trong vai trò điều hòa vốn cho hệ thống. Và có thể sau khi tập hợp dữ liệu
qua yêu cầu trên, Ngân hàng Nhà nước sẽ đánh giá và có những biện pháp xử lý
để thị trường liên ngân hàng hoạt động tốt hơn.
- Sáu là, hoàn thiện cơ chế lãi suất giao dịch, đưa lãi suất VNIBOR trở thành
lãi suất tham chiếu
r
ộng rãi cho các giao dịch trên thị trường tiền t
ệ
.
3.2 Các giải pháp đối với các chủ thể tham gia thị
t
rường.
- Nâng cao năng lực, lành mạnh hóa hoạt động và khả năng quản lý thanh
khoản an toàn, h
iệ
u quả; đầu tư trang bị công nghệ thông tin hiện đại của các
T
C
T
D.
Cùng với sự phát triển của thị trường tài chính tiền tệ và sự phát triển mạnh
mẽ của hệ thống ngân h
à
ng,
các
chủ thể tham gia TTLNH của Việt Nam khá
đa dạng, các TCTD thuộc tất cả các thành phần đều
t
ạt
động hiệu quả h
ơ
n.
- Đa dạng hóa sản phẩm thị t
r
ường.
Một thị trường hoạt động hiệu quả thì phải có đầy đủ các sản phẩm, hàng
hóa, theo thông lệ thị
t
r
ườ
ng quốc tế, ngoài các sản phẩm truyền thống hiện
nay là vay và cho vay vốn (nhận gửi và gửi vốn), mu
a
bán các GTCG,
phát triển các sản phẩm hiện đại đã phát
t
r
iể
n trên thị trường quốc tế.
- Hiện đại hóa và nâng cao hiệu quả của công cụ thanh toán.
Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng cũng cần ph
ải
hiện đại hóa và nâng
cấp hơn nữa, khắc phục tình trạng nghẽn mạch trong thanh toán nhằm tăng
cường
lư
u chuyển dòng vốn và đảm bảo uy tín
t
trường tiền tệ.
TTL
NH được hình thành và phát triển cùng với quá trình hình
thành và phát triển của hệ thống ngân hàng và
t
h
ị
trường tiền tệ. TTLNH tại
Việt Nam đã có quá trình hình thành và phát triển trong vòng 20 năm và
t
r
ải
qua các giai đoạn khác nhau. Mặc dù có quá trình hình thành và phát triển chưa
dài, chỉ mới có 20 năm v
à
giai đoạn thực sự phát triển và hoạt động trong 10 năm
trở lại đây và có thể tóm lược những đặc điểm
cơ
b
ả
n nhất của TTLNH của Việt
Nam thời gian vừa qua
là:
- Thị trường đã có những bước phát triển khá nhanh và đầy đủ, cả về quy
mô lẫn vai trò, dần
tiệ
m
cậ
n với thông lệ thị trường quốc
tế
Trên cơ sở đó, nhóm đã quyết định chọn đề
tài
“
Thị trường liên ngân hàng
ở Việt Nam – Thực trạng và giải pháp phát triển trong giai đoạn hiện nay”, đề tài
không m
ới
nhưng chúng tôi hy vọng với việc nghiên, cứu và phân tích trong đề
tài phần nào đóng góp được những giải ph
á
p hữu ích cho sự phát triển của thị
trường, cho các nhà quản lý điều hành và cho các thành viên tham g
ia
thị trường.
Đề tài bắt đầu bằng việc nghiên cứu các cơ sở lý luận về TTLNH, đến phân tích
quá trình h
ì
nh thành và phát triển, thực trạng của TTLNH liên ngân hàng Việt
Nam từ năm 2008 đ
ế
n nay và sau cùng đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả
hoạt động của thị trường. Với kiến thức có ph
ầ
n hạn chế, mong được Quý thầy cô
và các bạn đóng góp và góp ý
t
h
ê
m.