GV Phan Thanh Huy _ THPT Nguyễn Du
1
A. Các gen nằm trên cùng NST
Gen I có n alen
Gen II có m alen. ∑alen: r = n. m
Dạng 1. Đối với NST thường
Số alen của mỗi gen có thể lớn hơn hoặc bằng 2 nhưng trong KG luôn có mặt chỉ 2 trong số
các alen đó.
Gọi r là tổng số alen của gen
- Số kiểu gen dị hợp = C
r
2
= r( r – 1)/2
- Số kiểu gen đồng hợp luôn bằng số alen = r
- Số KG tối đa trong quần tthể: Số KGĐH + số KGDH = r + r( r – 1)/2 = r( r + 1)/2
Gen I
Gen II
- Số KG đồng hợp = n
- Số KG dị hợp = n(n-1)
2
- Tổng số KG = n(n+1)
2
- Số KG đồng hợp = m
- Số KG dị hợp = m(m-1)
2
Tổng quát
Số KG tối đa = r ( r+ 1)
2
Tổng quát
Cđ 10: SỐ KIỂU GEN TỐI ĐA TRONG QUẦN THỂ
GV Phan Thanh Huy _ THPT Nguyễn Du
2
Dạng 3. Đối với NST giới tính (Gen nằm trên Y không alen trên X)
Dạng 4. Đối với NST giới tính (Các gen nằm trên vùng tương đồng của X và Y)
* NST (XX)
∑KG trên XX = r( r+ 1) (1)
2
* NST (XY)
Trên chiếc X: r cách chọn
Trên chiếc Y: r cách chọn
→ ∑ KG trên XY = r
2
(2)
Tổng số KG tối đa = r(r + 1) + r
2
2
A. 30 B. 60 C. 18 D. 32
Hướng dẫn:
Số KG trên NST thường: 3. (3+1) = 6
2
Số KG trên NST giới tính: 2. (2 + 1) + 2 = 5
2
Số KG tối đa: 6 . 5 = 30
Chọn A Câu 2: Ở người, gen quy định màu mắt có 2 alen (A và a), gen quy định dạng tóc có 2 alen (B và b),
gen quy định nhóm máu có 3 alen (I
A
, I
B
và I
O
). Cho biết các gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể
thường khác nhau. Số kiểu gen tối đa có thể được tạo ra từ 3 gen nói trên ở trong quần thể người là
A. 54 B. 24 C. 10 D. 64
Hướng dẫn
3 gen nằm trên các cặp NST khác nhau:
Số KG tối đa:
2. (2 + 1) x 2. ( 2+ 1) x 3. (3+1)
2 2 2
= 3.3.6 = 54
Chọn A
Câu 3: Ở người, xét 3 gen: gen thứ nhất có 3 alen nằm trên NST thường, các gen 2 và 3 mỗi gen
NST thường
Cần nhớ
Cần nhớ
Cần nhớ
GV Phan Thanh Huy _ THPT Nguyễn Du
4
Câu 4: Ở người gen a: qui định mù màu; A: bình thường trên NST X không có alen trên NST Y.
Gen quy định nhóm máu có 3 alen I
A
, I
B
, I
O
. Số kiểu gen tối đa có thể có ở người về các gen này
là:
A. 27 B. 30 C. 9 D. 18
Hướng dẫn
Xét gen quy định bệnh mắt: 2 alen trên NST X
Số KG tối đa: 2. (2 + 1) + 2 = 5
2
Xét gen quy định nhóm máu: 3 alen trên NST thường
Số KG tối đa: 3. ( 3 + 1) = 6
2
Số KG tối đa trong quần thể: 6 x 5 = 30
Chọn B
Câu 5: Bệnh mù màu và bệnh máu khó đông ở người đều do alen lặn nằm trên NST giới tính X,
không có alen tương ứng trên Y. Xác định số kiểu gen tối đa trong quần thể người đối với 2 gen
gây bệnh máu khó đông và mù màu là:
Chọn B
Câu 9: Gen I có 3alen, gen II có 4 alen , gen III có 5 alen. Biết gen I và II nằm trên X không có
alen trên Y và gen III nằm trên Y không có alen trên X. Số kiểu gen tối đa trong quần thể
A. 154 B. 184 C. 138 D. 214
Hướng dẫn:
Cách 1:
Gen 1 và gen 2
Gen 3
Số KG trên XX: 3.4( 3.4 +1) = 78
2
Số KG trên XY: 3.4 = 12
Số KG trên XX = 1 Số KG trên XY =5
∑KG = ∑KG
XX
+ ∑
XY
= 78 + (12 x 5) = 138
Cách 2:
Số KG trên tối đa của QT
[3.4 ( 3.4 +1) + 3.4.5] = 138
2
Chọn C
Câu 10 (TSĐH 2011): Trong quần thể của một loài thú, xét hai lôcut: lôcut một có 3 alen là A
1
, A
Số KG trên XY =3
∑KG = ∑KG
XX
+ ∑
XY
= 55 + (10 x 3) = 85
Cách 2:
Số KG trên tối đa của QT
[5.2 (5.2 +1) + 5.2. 3] = 85
2
Chọn C
Câu 12: Bệnh mù màu và bệnh máu khó đông ở người đều do alen lặn nằm trên NST giới tính X,
không có alen tương ứng trên Y. Bạch tạng lại do một gen lặn khác nằm trên NST thường qui định.
Số kiểu gen tối đa trong quần thể người đối với 3 gen nói trên là:
A. 42 B. 36 C. 30 D. 28
Hướng dẫn
Số KG trên NST giới tính: 2.2( 2.2 + 1) + 2.2 = 14
2
Số KG trên NST thường: 2. (2+1) = 3
2
→ ∑KG = 14 x 3 = 42
Chọn A
Câu 13: Gen thứ I có 3 alen, gen thứ II có 4 alen, cả 2 gen đều nằm trên NST thường. Quần thể
ngẫu phối có bao nhiêu kiểu gen dị hợp về cả 2 gen trên?
A. 12 B. 15 C.18 D. 24
Hướng dẫn
Số KG dị hợp của cả 2 gen: 3. (3 – 1) x 4. (4 – 1) = 3 x 6 = 18
2 2
- Số KG di đồng hợp về cả 3 gen: 3.4.5 = 60. Loại B và C
- Số KG dị hợp tối đa về cả 3 gen: 3.( 3-1) x 4.(4-1) x 5(5-1) = 180
2 2 2
Chọn C
Câu 17 (ĐH 2013) : Ở một loài động vật, xét hai lôcut gen trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể
giới tính X và Y, lôcut I có 2 alen, lôcut II có 3 alen. Trên nhiễm sắc thể thường, xét lôcut III có 4
alen. Quá trình ngẫu phối có thể tạo ra trong quần thể của loài này tối đa bao nhiêu loại kiểu gen về
ba lôcut trên?
A. 570 B. 270 C. 210 D. 180
Hướng dẫn
GV Phan Thanh Huy _ THPT Nguyễn Du
8
* ∑KG trên NST thường = 4. ( 4 + 1) = 10 (1)
2
* ∑NST giới tính = số XX+ số XY
Số NST trên XX = 2.3 ( 2.3 + 1) = 21 (giống NST thường) (2)
2
Số NST trên XY:
Chiếc X mang 2 alen: 1 của locut 1 và 1 của locut 2.
Locut 1 (2alen): có 2 cách chọn, locut 2 (3alen): có 3 cách chọn.
→ Số cách chọn cho chiếc X: 2.3 = 6
Chiếc Y: giống chiếc X
(Vì gen nằm ở vùng tương đồng của X và Y. Nghĩa là trên chiếc X và chiếc Y đều mang gen)
→ Số cách chọn cho chiếc Y: 6
→∑ KG trên XY = 6.6 = 36 (3)
→∑ KG tối đa= (Số KG NST thường) * ( số XX+ số XY)= 10. ( 21 + 36) = 570
Chọn A
Câu 18 : Bệnh mù màu và bệnh máu khó đông ở người đều do alen lặn nằm trên NST giới tính X,
không có alen trên Y. Bạch tạng lại do một gen lặn khác nằm trên NST thường quy định. Số kiểu
gen tối đa trong quần thể người đối với 2 gen gây bệnh máu khó đông và mù màu và số kiểu gen tối
2
Chọn D
Câu 21 (CĐ 2009): Một quần thể động vật, xét một gen có 3 alen trên nhiễm sắc thể thường và một
gen có 2 alen trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y. Quần thể này có số
loại kiểu gen tối đa về hai gen trên là
A. 60. B. 30 C. 32. D. 18
Hướng dẫn
∑KG trên NST thường = 3.(3 + 1) =6
2
∑KG trên NST giới tính: 2. ( 2+1) + 2 = 5 → ∑KG = 6.5 = 30
2
Chọn B
Câu 22 (CĐ 2010): Trong quần thể ngẫu phối của một loài động vật lưỡng bội, xét một gen có 5
alen nằm trên NST thường. Biết không có đột biến xảy ra, số loại kiểu gen tối đa có thể xảy ra trong
quần thể này là:
A. 15 B. 4 C. 6 D. 10
Hướng dẫn
∑KG = 5. ( 5 +1) = 15
2
Chọn A
Câu 23 (ĐH 2009): Ở người, gen A quy định mắt nhìn màu bình thường, alen a quy định bệnh
mù màu đỏ và lục; gen B quy định máu đông bình thường, alen b quy định bệnh máu khó đông.
Các gen này nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y. Gen D quy định
thuận tay phải, alen d quy định thuận tay trái nằm trên nhiễm sắc thể thường. Số kiểu gen tối đa về
3 locut trên trong quần thể người là
A. 36. B. 39. C. 42. D. 27.
Hướng dẫn
∑KG trên NST giới tính = 2.2 ( 2.2 + 1) + 2.2 = 14
2 → ∑ KG = 14. 3 = 42
GV Phan Thanh Huy _ THPT Nguyễn Du
Câu 26 (ĐH 2012): Trong quần thể của một loài động vật lưỡng bội, xét một lôcut có ba alen nằm
trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí
thuyết, số loại kiểu gen tối đa về lôcut trên trong quần thể là
A. 12. B. 15. C. 6. D. 9
Hướng dẫn
Gen nằm trên vùng tương đồng của X và Y
Áp dụng CT: ∑KG = r(r + 1) + r
2
= 3. ( 3+1) + 9 =15
2 2
Chọn B
Câu 27: Ở ruồi giấm, A quy định mắt đỏ, alen a quy định mắt trắng, alen b quy định cánh dài, alen
b quy định cánh cụt. gen quy định màu mắt nằm ở vùng không tương đồng trên NST X. Gen quy
định dạng cánh nằm trên NST thường. Số kiểu giao phối có thể có trong quần thể ruồi giấm về hai
tính trạng trên là bao nhiêu?
A. 15 B. 9 C. 27 D. 54
GV Phan Thanh Huy _ THPT Nguyễn Du
11
Hướng dẫn
∑KG trên NST thường = 2.(2+1) = 3
2
∑KG XX = 2.(2+1) x 3 = 9
2 →∑Kiểu giao phối = 9 x 6 =54
∑KG XY = 2 x 3 = 6
Chọn D
Câu 28: Xét 3 gen của một loài, mỗi gen đều có 2 alen. Gen thứ nhất và thứ hai cùng nằm trên một
cặp nhiễm sắc thể thường, gen còn lại nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X ở đoạn không tương đồng