A. TÊN ĐỀ TÀI
MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP TÍNH SỐ KIỂU GEN TỐI ĐA VÀ TẦN SỐ
TƯƠNG ĐỐI CỦA CÁC ALEN TRONG QUẦN THỂ.
B. ĐẶT VẤN ĐỀ
Sinh học là môn khoa học chuyên nghiên cứu các quá trình sống, các hiện
tượng di truyền và biến dị, các quy luật di truyền của sinh vật. Đặc thù của bộ môn
là nghiên cứu từ thực nghiệm và từ đó rút ra quy luật chung cho toàn bộ sinh giới.
Sinh học của thế kỉ 21 đang phát triển như vũ bão và nhiều những khám phá mới đã
và đang được phát hiện, triển vọng tương lai của ngành sinh học sẽ đem lại lợi ích
to lớn cho loài người
Trong quá trình giảng dạy sinh học phổ thông, bài tập sinh học là một nội
dung khó. Phần lớn học sinh cảm thấy khó khăn khi giải quyết các bài tập sinh
học.Mặt khác, những năm gần đây các dạng bài tập vận dụng đã được đề cập đến
và với yêu cầu ngày càng cao. Qua nhiều năm giảng dạy và ôn thi, tôi nhận thấy
các bài tập di truyền học quần thể đặc biệt là bài tập về tính số kiểu gen tối đa và
tần số các alen trong quần thể học sinh cảm thấy lúng túng trong nhiều trường hợp.
Vì vậy, để giúp học sinh có cái nhìn tổng quát và biết vận dụng linh hoạt để giải
các bài tập về hai vấn đề trên của di truyền học quần thể. Tôi đã chọn đề tài:
“MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP TÍNH SỐ KIỂU GEN TỐI ĐA VÀ TẦN SỐ
TƯƠNG ĐỐI CỦA CÁC CÁC ALEN TRONG QUẦN THỂ”
Đồng thời cũng muốn chia sẽ với đồng nghiệp nhằm giúp các em có được kĩ
năng cần thiết và tốt nhất để giải các bài tập di truyền học quần thể. Và cũng rất
mong được sự góp ý thêm để đề tài của tôi được hoàn chỉnh hơn.
C. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1. Khái quát về quần thể:
a) Khái niệm quần thể giao phối: Quần thể là một tập hợp các cá thể
cùng loài, cùng sống trong một khoảng không gian xác định, tồn tại qua định giao
phối với nhau sinh ra thế hệ sau.
b) Các đặc trưng di truyền của quần thể:
- Mỗi quần thể có một vốn gen đặc trưng, thể hiện ở tần số alen và tần số các
- Các cá thể trong quần thể phải giao phối với nhau một cách ngẫu nhiên.
- Không có tác động của chọn lọc tự nhiên (các cá thể có kiểu gen khác nhau
có sức sống và khả năng sinh sản như nhau).
- Không có đột biên (đột biến không xảy ra hoặc xảy ra thì tần số đột biến
thuận phải bằng tần số đột biến nghịch).
- Quần thể phải được cáh li với quần thể khác (không có sự di – nhập gen
giữa các quần thể).
c) Ý nghĩa:
- Phản ánh trạng thái cân bằng di truyền trong quần thể. Giải thích tại sao
trong thiên nhiên có những quần thể được duy trì ổn định qua thời gian dài. Trong
tiến hóa, mặt ổn định cũng có ý nghĩa quan trọng không kém mặt biến đổi, cùng
giải thích tính đa dạng của sinh giới.
- Cho phép xác định tần số của các alen, các kiểu gen từ kiểu hình của quần
thể và ngược lại > có ý nghĩa đối với y học và chọn giống.
II. THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU:
- Về tính số kiểu số kiểu gen tối đa trong quần thể: Trong sách sinh học 12
nâng cao đưa ra công thức tính số kiểu gen tối đa trong quần thể là
( )
n
rr
+
2
1
mà
−r
r
=
( )
2
1−rr
.
=> Số kiểu gen tối đa trong quần thể = Số KGĐH + số KGDH =
( ) ( )
2
1
2
1 +
=
−
+
rrrr
r
VÍ DỤ 1: Một gen nằm trên NST thường có 5 alen. Tính số kiểu gen đồng hợp, số
kiểu gen dị hợp và số kiểu gen tối đa trong quần thể.
+ Số KGĐH = 5
+ Số KGDH =
( )
10
2
155
=
−
+ Số kiểu gen tối đa của quần thể là:
−
−
n
m
n
n
( )
2
2
1
−mm
( Với
2≥n
)
+ Số kiểu gen dị hợp về 3 gen =
3
)!3(!3
!
−
−
n
m
n
n
−
2
1
(Với n
k≥
)
………………………………………
+ Số kiểu gen dị hợp về n – 1 gen là:
( )
m
n
n
!1
!
−
( )
1
2
1
−
−
n
( )
n
mm
+
2
1
VÍ DỤ 2: Có 3 gen, mỗi gen đều có 4 alen. Các gen nằm trên các cặp NST thường
tương đồng khác nhau. Thì số kiểu gen tối đa trong quần thể sẽ là:
( )
1000
2
144
3
=
+
- Nếu trong 1 quần thể giao phối có nhiều gen và mỗi gen có số alen khác
nhau, các gen di truyền phân li độc lập, thì sự giao phối sẽ tạo ra số kiểu gen tối đa
+++
Giáo viên: Nguyễn Thị Việt Trường THPT Yên Định 2
4
b) Trường hợp các gen nằm trên cùng 1 cặp NST
- Số nhóm alen của các gen bằng tích các alen của từng gen
- Nhờ đó ta có thể tính số KGĐH về tất cả các gen, số KGDH và số kiểu gen
tối đa của quần thể dựa vào các công thức của trường hợp đối với 1 gen nằm trên 1
cặp NST thường.
- Giả sử trong 1 quần thể có n gen, có số alen lần lượt là n
1,
n
2
, , n
n
. Các gen
đếu nằm trên cùng 1 cặp NST thường thì:
+ Số KGĐH về tất cả các gen là: n
1
.n
2
.n
3
n
n.
+ Số KGDH là :
( )
2
1
321321
−
1.2 Gen nằm trên NST giới tính:
a) Trường hợp gen nằm trên đoạn tương đồng của NST X có gen
tương ứng trên NST Y.
* Đối với 1 gen:
Gọi r là số alen của gen.
- Giới XX: vì cặp NST tương đồng nên giống như NST thường;
Số Kiểu gen =
( )
2
1+rr
- Giới XY: vì không phải cặp NST tương đồng nên KG dị hợp về 1 cặp
alen luôn có 2 khả năng => số KG = số KGĐH + số KGDH = r + 2.
( )
2
1−rr
= r
2
Số kiểu gen tối đa của quần thể = số KG của giới XX + số KG của giới XY
=
( )
2
2
1
r
rr
+
+
VÍ DỤ 5: (Đề thi ĐH 2012) Trong quần thể của 1 loài động vật lưỡng bội, xét 1
lôcut có 3 alen nằm trên vùng tương đồng của NST giới tính X và Y. Biết rằng
. Các gen
cùng nằm trên đoạn tương đồng của NST giới tính X và Y.
- Vậy số alen chung cho tất cả các gen trên = tích các alen của từng gen. từ
đó, ta có:
=> Số KG tối đa trong quần thể =
( )
( )
2
21
2121
2
1
n
nn
nnn
nnnnnn
+
+
b) Trường hợp gen nằm trên NST giới tính X không có gen tương
ứng trên Y.
* Đối với 1 gen:
Gọi r là số alen của gen. ta có
- Giới XX: Vì cặp NST tương đồng nên giống như NST thường.
=> Số kiểu gen =
( )
2
1+rr
- Giới XY: Vì alen chỉ có trên X không có trên Y nên số KG = r
=> Số kiểu gen tối đa =
có 3 alen là A
1
, A
2
và A
3
; lôcut hai có 2 alen B và b. Cả 2 lôcut đều nằm trên đoạn
không tương đồng của NST giới tính X và các alen của 2 lôcut này liên kết không
hoàn toàn. Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, số kiểu gen tối đa về
hai lôcut trên trong quần thể này là
A. 18 B. 36 C. 30 D. 27
Giải: Áp dụng công thức:
( ) ( )
276212.3
2
12.32.3
.
2
1
21
2121
=+=+
+
=+
+
nn
nnnn
Vậy, Đáp án D
c) Trường hợp gen nằm trên NST giới tính Y không có gen tương
ứng trên X.
2
3,0
5,0 =+
Tần số alen a –q(a) là: q(a) = 1- 0,65 = 0,35.
b) Khi biết số lượng của mỗi kiểu hình trong quần thể:
Cách 1: - Tần số alen = số lượng alen đó / tổng số alen của gen đó trong quần thể
tại một thời điểm nhất định.
Cách 2: Đưa về dạng cấu trúc di truyền của quần thể, rồi tính.
VÍ DỤ 8: Một quần thể thực vật có 420 cây hạt quả tròn (AA); 540 cây hạt dài
(Aa) và 40 cây hạt dẹt (aa). Xác định tần số các alen trong quần thể.
Giải:
Cách 1: Tần số alen A là: p(A) =
( )
69.0
405404202
540420.2
=
++
+
Tần số alen a là: q(a) = 1 – 0,69 = 0,31.
Cách 2: - Tổng số cá thể trong quần thể là: 420 + 540 + 40 = 1000 cây
- Tỉ lệ kiểu gen AA trong quần thể là 420 : 1000 = 0,42.
- Tỉ lệ kiểu gen Aa trong quần thể là: 540 : 1000 = 0,54
- Tỉ lệ kiểu gen aa trong quần thể là: 40 : 1000 = 0,04
Vậy, cấu trúc di truyền của quần thể là: 0,42(AA) + 0,54(Aa) + 0,04(aa) = 1.
- Tần số alen A: p(A) =
69,0
2
54,0
42,0 =+
- Từ tỉ lệ kiểu hình trội ta tính được tỉ lệ kiểu hình lặn, rồi áp dụng cách tính
cách tính như biết tỉ lệ kiểu hình lặn ở trên.
VÍ DỤ 10: Ở một loài động vật, tính trạng không sừng là tính trạng trội so với tính
trạng có sừng. Khi nghiên cứu một quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền thấy có
84% cá thể không sừng. Hãy tính tấn số của mỗi alen trong quần thể.
Giải: Trong quần thể có 84% cá thể không sừng. Vậy số cá thể có sừng là 100% -
84% = 16%.
Tần số alen lặn là: q(a) =
%16
= 40% = 0,4 => p(A) = 1 – 0,4 = 0,6.
c-2) Xét trường hợp 1 gen có nhiều alen có tần số tương ứng là
p(A), q(a
1
), r(a
2
), Thì cấu trúc di truyền của quần thể khi cân bằng là:
( ) ( ) ( )
[ ]
2
21
+++ araqap
= 1
* Trường hợp các gen di truyền theo kiểu đồng trội.
Xét sự di truyền nhóm máu ở người có 3 alen I
A
, I
B
và I
O
với tần số tương
+ r
2
I
O
I
O
+ Tần số alen I
A
là: p(I
A
) = p
2
+ pq + pr
+ Tần số alen I
B
là: q(I
B
) = q
2
+ pq + qr
+ Tần số alen I
O
là: r(I
O
) = r
2
+ pr + qr
- Khi biết tỉ lệ kiểu hình:
+ Tần số alen I
O
+ 2qr + r
2
= (q + r)
2
BO +
= q + r
=> q(I
B
) =
BO +
- r = 1 – p – r.
Giáo viên: Nguyễn Thị Việt Trường THPT Yên Định 2
8
VÍ DỤ 11: Ở một quần thể người, tần số của các nhóm máu đã được xác định gồm
49% nhóm máu O, 36% nhóm máu A, 12% nhóm máu B và 3% nhóm máu AB.
Tần số các alen trong quần thể này là bao nhiêu ?
Giải: + r(I
O
) =
7,0%49 =
+ p(I
A
) =
22,07,0%36%49 ≈−+
q(I
B
) = 1 – 0,22 – 0,7 = 0.08.
* Trường hợp các gen di truyền theo kiểu thứ tự trội lặn
khác nhau.
) + q
2
(a
2
a
2
) + 2qr(a
2
a
3
) + r
2
(a
3
a
3
) = 1
+ Tần số alen a
1
là: p(I
A
) = p
2
+ pq + pr
+ Tần số alen a
2
là: q(I
B
) = q
vàng có 90 con. Xác định tần số alen C1, C2, C3?. Biết quần thể cần bằng di
truyền.
Giải: Ta có: Tần số kiểu hình nâu: hồng: vàng tương ứng là: 0,36 : 0,55 : 0,09.
+ Tần số alen C3 là: r =
3,009,0 =
+ Tần số alen C2 là: từ q
2
+ 2qr = 0,55 . Thay r = 0,3 ta được:
q
2
+ 2q.0,3 = 0,55
Giải phương trình ta được: q = 0,5.
+ Tần số alen C1 là: p = 1 – 0,5 – 0,3 = 0,2.
d) Tính tần số alen trong 1 số trường hợp đặc biệt;
d-1) Trường hợp có tác động của chọn lọc tự nhiên:
* Ở quần thể tự phối:
Với quần thể tự phối có gen gây chết (hoặc không có khả năng sinh sản) phải
xác định lại cấu trúc di truyền của quần thể sau mỗi thế hệ chọn lọc rồi mới tính tần
số của các alen .
Giáo viên: Nguyễn Thị Việt Trường THPT Yên Định 2
9
VÍ DỤ 13: Một quần thể tự thụ phấn có thành phần kiểu gen ở thế hệ P: 0,18AA +
0,72Aa + 0,10aa = 1. Biết rằng cây có kiểu gen aa có khả năng sống nhưng không
có khả năng kết hạt. Tính tần số các alen của quần thể ở thế hệ F
1
.
Giải: Sau 1 thế hệ tự thụ phấn ta có:
+ Tần số kiểu gen AA =( 0,18 +
72,0.
2
h
3
aa. Vậy:
+ Tần số alen A là : p = (h
1
x + h
2
y/2)/(h
1
x + h
2
y + h
3
z)
+ Tần số alen a là: q = 1 – p.
VÍ DỤ 14: Quần thể bướm bạch dương ban đầu có p(B) = 0,01 và q(b) = 0,99. Với
B là alen trội đột biến gây ra màu đen. Do ô nhiễm bụi than, thân cây mà loài bướm
này đậu bị nhuộm đen, nên kiểu hình trội ưu thế hơn kiểu hình lặn (chim ăn sâu
khó nhìn thấy bướm màu đen trên nền môi trường màu đen). Nếu trung bình 20%
bướm đen sống sót được dến khi sinh sản, trong khi bướm trắng chỉ sống sót đến
sinh sản 10%, thì sau 1 thế hệ tần số alen là:
A. p = 0,02; q = 0,98 B. p = 0,04; q = 0,96
C. p = 0,01; q = 0,99 D. p = 0,004; q = 0,996
Giải: p(B) =
( )
[ ]
( )
[ ]
( )
=
0
0
00
0
00
0
00
2
00
12122 q
q
qq
q
qp
q
qpp
qp
+
=
+−
=
+
=
+
; p
1
=
0
0
1
q
+
Aa + (
0
0
1 q
q
+
)
2
aa = 1.
+ Sau 2 thế hệ thì tần số các alen là:
q
2
=
0
0
0
0
2
0
0
0
0
0
0
11
12
1
+
−
+
+
−
=
0
9
0
0
0
0
211
1
1 q
q
q
q
q
q
q
q
AA +
0
0
0
0
2121
12
q
q
q
q
+
+
−
Aa +
2
9
0
21
0
3121
1
212121
12
21
1
2121
1
q
q
q
q
q
q
q
q
q
q
q
q
q
q
q
q
+
=
+
+
+
+
−
Vậy sau n thế hệ chọn lọc thì tần số các alen là :
0
0
1 nq
q
q
n
+
=
và p
n
=
0
0
1
1
nq
q
+
−
VÍ DỤ 15: (Đề thi giáo viên giỏi tỉnh Nghệ An) Cho một quần thể giao phối ngẫu
nhiên có cấu trúc di truyền ở
F
0
: 0,25AA + 0,5Aa + 0,25aa = 1
3
= 1 – 0,2 = 0,8
Cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F
3
là:
0,64AA + 0,32Aa = 0,04aa = 1.
* Giả sử quần thể ban đầu có tần số alen A là p
0
; tần số alen a là q
0
và những kiểu gen đồng hợp trội trong quần thể gây chết hoặc không có khả năng
sinh sản: thì sau n thế hệ chọn lọc tần số các alen của quần thể là:
0
0
1 np
p
p
n
+
=
và q
n =
0
0
1
1
np
p
+
thể ban đầu có có tần số alen A là p
0
; tần số alen a là q
0
Giáo viên: Nguyễn Thị Việt Trường THPT Yên Định 2
12
+ Do kiểu gen Aa gây chết hoặc không có khả năng sinh sản nên tần số các alen
ở thế hệ thứ nhất là: p
1
=
( )
2
0
2
0
2
9
1 pp
p
−+
; q
1
=
( )
2
0
2
0
2
0
−+
−
−+
0
2
0
2
0
2
0
2
0
2
0
1
1
1
2
pp
p
pp
p
Aa +
4
0
4
0
2
2
0
2
0
2
0
2
2
0
2
0
2
0
2
2
0
2
0
2
0
1
1
1
1
1
−+
; q
2
=
( )
4
0
4
0
4
0
1
1
pp
p
−+
−
Vậy sau n thế hệ thì tần số các alen là:
p
n
=
( )
( ) ( )
nn
n
pp
p
2
0
Giải: Ta có: p
0
= 0,2 + 0,4/2 = 0,4 => q
0
= 1- 0,4 = 0,6.
Áp dụng công thức: p
n
=
( )
( ) ( )
nn
n
pp
p
2
0
2
0
2
0
1−+
=> p
3
=
( )
( ) ( )
≈
+
3
2
Hãy tính tần số alen sau 1 thế hệ:
Giải: Ta có ∆p = 2.10
-5
.0,3 – 6.10
-5
.0,7 = - 3,6.10
-5
; ∆q = 3,6.10
-5
Vậy p
1
= 0,7 – 3,6.10
-5
và q
1
= 0,3 + 3,6.10
-5
.
+ Nếu u và v không thay đổi qua các thế hệ:
Qua 1 thế hệ: p
1
= p + vq – up = p ( 1-v-u) + v.
Qua 2 thế hệ: p
2
= p
1
(1-v-u) + v = p(1-v-u)
2
+ v(1-v-u) +v
Qua 3 thế hệ: p
n
= 1-q
n
.
VÍ DỤ19: Một quần thể ban đầu có p(A) = q(a) = 0,5. Nếu tần số đột biến thuận
(A->a) u = 10
-6
. Sau bao nhiêu thế hệ thì tần số alen a tăng lên 15%.
Giải: Tần số alen a tăng lên 15% qua số thế hệ bột biến là:
P
n
= 0,5.(1-10
-6
)
n
= 0,5 - 15%.0,5 => n = 162518,8482 thế hệ.
+ Nếu đột biến thuận bằng đột biến nghịch (up = vq), ta có:
up = v(1-p ) up = v – vp p =
vu
v
+
u(1-q) = vq u – uq = vq q =
vu
u
+
Giáo viên: Nguyễn Thị Việt Trường THPT Yên Định 2
14
VÍ DỤ 20: Một quần thể có tần số đột biến thuận (Aa) là 6.10
-5
và tần số đột
vu
u
d-3) Trường hợp xảy ra sự di - nhập gen:
- Gọi S là tốc độ di – nhập gen: S= Số giao tử mang gen di – nhập / Tổng
số giao tử của quần thể sau khi di – nhập = Số cá thể nhập cư / Tổng số cá của
quần thể sau khi di – nhập gen.
* Nếu quần thể vừa xảy ra di gen và vừa nhập gen:
- Nếu gọi: quần thể thứ nhất có tần số alen trước khi có di - nhập là p
1
; q
1
và
có M cá thể. Quần thể thứ hai có tần số alen trước khi có di - nhập là p
2
; q
2.
và có N
cá thể. Nếu quần thể thứ nhất có m cá thể xuất cư sang quần thể thứ 2 và có n cá
thể nhập cư từ quần thể thứ 2 sang. Tần số alen của các quần thể trong trường hợp
trên:
+ Ở quần thể thứ nhất:
* Tốc độ di – nhập gen của quần thể 1 là: S
1
= (n-m) / (M – m + n)
* Gọi p
1
’ và q
1
’
là tần số các alen của quần thể sau khi di - nhập ta có:
nhập (Quần thể hỗn hợp). Ta có:
∆p
1
= p
1
’ – p
1
= [(M-m)p
1
+ np
2
] / (M-m+n) – p
1
= {[(M-m)p
1
+ p
2
– (M-m+n)p
1
} / (M-m+n)
= ( np
2
– np
1
) / (M-m+n) = n(p
2
– p
1
) / (M-m+n)
Giáo viên: Nguyễn Thị Việt Trường THPT Yên Định 2
1
] /(N-n+m)
q
2
’ = 1- p
2
’ = [(N-n)q
2
+ mq
1
] / (N-n+m)
* Gọi ∆p
2
, ∆q
2
là lượng biến thiên về tần số alen của quần thể 2 sau di –
nhập, ta có:
∆p
2
= p
2
’ – p
2
= [(N-n)p
2
+ mp
1
)] / (N-n+m) - p
2
1
’; p
2
;
của alen A của quần thể 1 và quần thể 2 ở thế hệ tiếp theo sau di – nhập gen.
Giải: Ở quần thể 1:
p
1
’ = p
1
+ ∆p
1
= 0,8 + 100(0,5 – 0,8) / (1000 – 400 + 100)
≈
0,757
Ở quần thể 2:
p
2
’ = p
2
+ ∆p
2
= 0,5 + 400(0,8 – 0,5) / (500-100+400) = 0,65.
* Quần thể chỉ xảy ra di gen hoặc nhập gen:
- Đối với quần thể chỉ xảy ra hiện tượng di gen: Áp dụng công thức của quần
thể 1 ở trên, trong trường hợp này thì n = 0. Ta có:
+ Tốc độ di gen: S = -m/(M-m).
+ Lượng biến thiên tần số alen của quần thể sau di gen là: ∆p = 0
=> Tần số của các alen không đổi qua các thế hệ di gen.
Giáo viên: Nguyễn Thị Việt Trường THPT Yên Định 2
1
+ ∆p.
VÍ DỤ 22: Quần thể 1 có p
1
= 0,8; quần thể 2 có p
2
= 0,3. Số cá thể của quần thể 1
là 1600, số cá thể nhập cư từ quần thể 2 sang quần thể 1 là 400. Hãy xác định tần số
alen p
1
’ của alen A trong quần thể 1 ở thế hệ tiếp theo sau khi di – nhập gen.
Giải: Tốc độ nhập gen là: S = 400 / (1600 + 400) = 0,2
Sau 1 thế hệ lượng biến thiên tần số của alen A trong quần thể 1 là:
∆p = 0,2.(0,3 – 0,8) = -0,1
Vậy, tần số alen A của quần thể 1 sau di nhập gen giảm xuống còn:
p
1
’ = 0,8 – 0,1 = 0,7.
2.2 – Trường hợp đối với gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính.
a) Đối với gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có gen tương
ứng trên Y.
Xét 1gen có 2 alen A và a nằm trên NST giới tính X.
- Khi biết cấu trúc di truyền của quần thể thể hiện tỉ lệ giới tính cân bằng ở
hai giới:
P
0
: (xX
A
X
A
1
= 1
Ta có: p
1
= d; q
1
= h
* Giới đồng giao tử (XX):
Gọi p
2
là tần số alen A, q
2
là tần số alen a của giới đồng giao tử
Điều kiện: 1 ≥ p
2
, q
2
≥ 0 ; p
2
+ q
2
= 1
Ta có: p
2
=
2
y
x +
; q
2
A
Y : 2X
a
Y: 2X
A
X
A
: 4X
A
X
a
: 4X
a
X
a
1. Tìm tầ số alen A, tần số alen a ở giới đực (XY) và giới cái (XX).
2. Tìm tần số alen A, tần số alen a chung cho quần thể.
Giải: Ta có cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ xuất phát là:
P
0
=( 0,8X
A
Y: 0,2X
a
Y ): (0,2X
A
X
A
: 0,4X
+
; q(a) = 1- 0,6 = 0,4.
- Khi biết tỉ lệ của kiểu hình lặn và quần thể ở trạng thái cân bằng:
Quần thể ở trạng thái cân bằng có cấu trúc di truyền là:
Giáo viên: Nguyễn Thị Việt Trường THPT Yên Định 2
18
(p
2
X
A
X
A
+ 2pqX
A
X
a
+ q
2
X
a
X
a
) : (pX
A
Y + qX
a
Y) = 1 : 1
Giả sử tỉ lệ kiểu hình lặn đã biết là x, ta có: q
2
+ q = 2x. Từ đó ta xác định
thường đồng hợp là bao nhiêu ?
Giải: Giả sử quần thể cân bằng di truyền, gọi q (0<q<1) là tần số alen lặn của mỗi
giới. Theo bài ra ta có: q = 0,1 => p = 1- 0,1 = 0,9. Vậy nữ bình thường đồng hợp
là: p
2
(X
A
X
A
) = 0,9
2
= 0,81 =81%
b) Đối với gen nằm trên NST giới tính Y không có gen tương ứng trên X
- Tần số alen = số lượng alen đó / tổng số alen của gen đó trong quần thể tại
một thời điểm nhất định. Ta chỉ cần tính tần số alen của gen ở giới dị giao tử.
VÍ DỤ 26: 1 quần thể có cấu trúc di truyền là XX: 0,7XY
A
: 0,3XY
a
p(A) = 0,7; q(a) = 0,3
c) Đối với gen nằm trên NST giới tính ở vùng tương đồng:
Tính tần số alen của mỗi gen như cách tính trên NST thường.
Giáo viên: Nguyễn Thị Việt Trường THPT Yên Định 2
19
IV. HIỆU QUẢ:
Với sáng kiến của mình tôi đã triển khai việc giảng dạy nội dung trên ở các
lớp 12B5, 12B6, 12 B7 và kết quả thu được như sau:
Lớp Giỏi Khá Trung bình Yếu Kém
12B5 12% 38% 45% 5% 0
12B6 6% 40% 51% 3% 0