Nghiên cứu đa dạng kiểu hình và kiểu di truyền màu sắc lông, da của quần thể gà địa phương tỉnh Hà Giang - Pdf 27

Nghiên cứu đa dạng kiểu hình và kiểu di truyền màu sắc lông,
da của quần thể gà địa phơng tỉnh Hà Giang
Hoàng Thanh Hải
1
, Trần Long
1
, Đặng Vũ Bình
2
, Vũ Chí Cơng
3
, J.Maillard
3

Nhữ Văn Thụ
3
, Cécille Berthouly
3

1
Bộ môn Di truyền Giống vật nuôi - Viện Chăn Nuôi
2
Trờng Đại học Nông Nghiệp I Hà nội
3
Dự án BIODIVA
Summary
2914 chicks from 352 villages in 44 communes of 11 district in Ha Giang provice since 3/2005 to
9/2006,.based on literatures of INRA (2003) Les poules génétic diversité visible were used for
determinating some alens, loci, genes and geneotype assign feather, skin colour of local chicken population
in Ha giang province.
Local chicken population in Ha giang province has diversity of feather colour: the white colour is
6,01% with mature weight 1.58 kg. Colouring feather is 93.99% with mature weight 1.76 kg. Colouring

Hà Giang là một tỉnh miền núi phía Bắc có 11 huyện thị với 24 dân tộc.
Ngời dân chăn nuôi theo phơng thức quảng canh cổ truyền, tự cung tự cấp. Mỗi
dân tộc có một phơng thức chăn nuôi khác nhau phụ thuộc vào tập quán, điều
kiện tự nhiên. Các giống vật nuôi ở Hà Giang nhìn chung còn tơng đối thuần
nhất, khả năng thích nghi chống chịu tốt với điều kiện khí hậu của địa phơng.
Vấn đề duy trì và phát huy đa dạng sinh học các giống vật nuôi nhằm giảm nguy
cơ diệt vong của một số loài và bảo tồn các nguồn gene quí là điều hết sức cần
thiết và cấp bách.
Nghiên cứu đa dạng sinh học giúp chúng ta tìm hiểu tiềm năng di
truyền của các giống vật nuôi bản địa nhằm phát hiện ra các đặc điểm quý, bảo tồn
và phát triển các đặc điểm đó. Đã có những công trình nghiên cứu về các đặc điểm
sinh học, khả năng thích nghi, nghiên cứu khả năng sản xuất, chế độ dinh dỡng
thích hợp trong khẩu phần ăn của các giống gia cầm và con lai. Nghiên cứu đa
dạng sinh học màu sắc lông và da của các giống gà là những vấn đề ở Việt Nam
cha đợc quan tâm nghiên cứu. Xuất phát từ tình hình trên, chúng tôi tiến hành
triển khai đề tàiNghiên cứu đa dạng kiểu hình và kiểu di truyền màu sắc lông,
da của quần thể gà địa phơng tỉnh Hà Giang với mục đích: Nghiên cứu đa
dạng kiểu hình màu sắc lông, da và xác định một số alen, lô cút gen và kiểu di
truyền quy định màu sắc lông và da của quần thể gà địa phơng Hà Giang.
2. Đối tợng, phơng pháp và nội dung nghiên cú
2.1 Đối tợng nghiên cứu
Quần thể gà địa phơng của tỉnh Hà Giang
2.2. Địa điểm nghiên cứu
11 huyện thị của tỉnh Hà Giang
2.3. Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 3/2005 đến 9/2006.
2.4. Nội dung nghiên cứu
Điều tra đa dạng kiểu hình về màu sắc lông và da của gà địa phơng tỉnh Hà
Giang.
Xác định một số alen, một số lô cút và các kiểu di truyền quy định màu sắc

dõi(con)

Màu
lông(%)

KL cơ
thể (kg)

Màu
lông(%)

KL cơ
thể (kg)

Khối
lợng TB
(kg)
TX Hà
Giang
121 0,00 100,00 1,555 1,555
Vị Xuyên 213 2,82 1,620 97,18 1,840 1,831
Quang Bình 243 3,29 1,371 96,71 1,482 1,478
Bắc Quang 196 1,02 1,550 98,98 1,639 1,640
Vùng thấp
núi đất
Bắc Mê 350 8,00 1,459 92,00 1,773 1,733
Xín Mần 323 9,91 1,650 90,09 1,934 1,907 Vùng cao núi
đất
Hoàng S.Phì 334 8,98 1,698 91,02 1,800 1,778
Yên Minh 272 9,56 1,458 90,44 1,628 1,616

Có hoặc không có chấm trắng đầu
lông hoặc nhiều màu có chấm trắng
đầu lông

(%)

Huyện

Không

Có Không có

Không có
chấm trắng
đầu lông
Có chấm
trắng đầu
lông
Nhiều màu
có chấm
trắng
TX.HGiang 96.69

3,31 7,44 92,56 84,30 7,43 8,26
Vị Xuyên 94.84

5,16 9,39 90,61 86,38 2,81 10,79
Quang Bình 96.30

3,70 7,41 92,59 87,24 3,29 9,46

di truyền ngoại hình của gà Locus C có 2 alen nằm trên nhiễm sắc thể thờng.
Alen C
+
trội so với alen c. Khi có mặt alen C
+
thì quy định tính trạng màu lông
nâu, ủ
, ủ. Alen c quy ủnh tính trng ln (Bateson và Punnet, 1906) lông mu
tr3ng. 93,99% gà có lông màu đen, nâu, đỏ là sự có mặt của kiểu di truyền C
+
C
+

hoặc C
+
c. 6,01% gà không có lông nâu, đen, đỏ do kiểu di truyền cc
- Gà lông màu có màu lông đen chiếm tỷ lệ 92,14% gà lông màu không có
lông đen là 7,86%. Gà có lông màu trắng do gen I nằm ở lô cút I do nhiễm sắc thể
thờng nó thuộc nhóm liên kết II. Alen I (Bateson,1902) là trội không hoàn toàn
quy định lông không có mu 4en, có ngh5a l g có th6 có lông mu tr3ng, vng
cam nh7ng không có lông 8en hoặc chấm đen no. Alen i
+
quy định lông có mu
en. Nh vậy 92,14% gà có lông đen là do kiểu di truyền i+i+, 7.861% gà có lông
màu trắng có kiểu di truyền I I và I i+
- Gà lông màu có lông ánh vàng, đỏ chiếm tỷ lệ 84,81% và không có lông ánh
vàng, đỏ là 15,19% Do tác động của alen S nằm ở lô cút S trên nhiễm sắc thể Z
quy đinh thuộc nhóm liên kết V(Sturtevant và Davenport,1912). Alen s+ lặn so với
alen S quy định mu ánh vàng, đỏ v alen S quy định lông màu bạc kiểu hoang dã .
Alen S ở dạng đồng hợp tử hoặc dị hợp tử vẫn còn một ít sắc tố vàng đỏ thể hiện

quy định nằm trên nhiễm sắc tể giới tính Z đây là gen liên kết
với giới tính ngời ta dùng để chọn các cặp giao phối với gà có lông màu nâu có
kiểu di truyền s
+
s
+
để phân biệt gà trống, gà mái lúc 1 ngày tuổi
- Gà lông màu địa phơng của tỉnh Hà Giang rất đa dạng có thể chia thành
8 loại hình với ự có mặt của các gen đã đợc phân tích nh: gen C, I, S và Mo nằm
trên các lô cút và các nhiễm sắc thể khác nhau. Khi tổ hợp tạo thành các kiểu di
truyền quy định các kiểu hình lông màu của gà địa phơng tỉnh Hà Giang rất khác
nhau
3.2. Màu sắc da của gà địa phơng tỉnh Hà Giang
. Các loại hình màu da
Màu sắc da của gà địa phơng tỉnh Hà Giang có 3 màu chủ yếu đó là màu
Trắng, Vàng và Đen
Gà địa phơng tỉnh Hà Giang có tỷ lệ da màu vàng cao nhất 57,9% tiếp đến
da màu trắng 37,54% thấp nhất là gà có da màu đen 4,56%. So sánh giữa các
huyện trong tỉnh thì huyện Đồng Văn có tỷ lệ gà da đen cao nhất 16,04% và tiếp
đến là huyện Xín Mần 12,38%
Nếu phân tích theo vùng sinh thái thì gà đen tập trung chủ yếu ở vùng cao
núi đá và vùng cao núi đất. Các huyện vùng thấp núi đất tỷ lệ gà da đen là rất ít,
chủ yếu là gà có da màu trắng và vàng
Bảng 4. Màu da của gà địa phơng tỉnh Hà Giang
Vùng sinh thái Huyện Xã Số lợng (con) Đen(%) Trắng(%)

Vàng(%)

TX. Hà Giang


nằm ở lô cút W
+
trên nhiễm sắc thể thờng alen W
+
trôi so
với alen w. Màu trắng của da gà do kiểu di truyền W
+
W
+
, W
+
w qui định. Alen Id ở
lô cút Id trên nhiễm sắc Z có 13 đơn vị tái tổ hợp trội không hoàn toàn so với alen
id
+
(Punnet,1923;Mc Gibbon,1974;Smyth, 1990) . Alen Id trội không có màu đen
trong biểu bì vì nó làm cản trở quá trình hình thành sắc tố đen melanin trong biểu
bì với sự có mặt của alen W
+
qui định

da màu trắng ở các kiểu di truyền IdW
+
.
- Màu da vàng chiếm tỉ lệ 57,9% do alen lặn w trên nhiễm sắc thể
thờng(Bateson, 1902)kiểu di truyền đồng hợp tử lặn (ww) qui định thông qua
quá trình hấp thu những sắc tố xantofin. Để quy định màu da vàng của gà còn có
alen Y. Alen Y nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Z thuộc nhóm liên kết V. Cùng
với sự có mặt của kiểu di truyền ww alen Y
+

Gà lông trắng có ánh bạc có kiểu di truyền SS hoặc Ss
+
quy định
Gà lông màu có thể chia thành 8 loại hình với sự có mặt của các gen đã
đợc phân tích nh: gen C, I, S và Mo nằm trên các lô cút và các nhiễm sắc thể
khác nhau:
Kiểu gen C
+
C
+
; C
+
c quy định màu nâu, đen đỏ; cc quy định không có
lông nâu, đen, đỏ.
Kiểu gen s
+
s
+
quy định màu lông ánh vàng, đỏ; SS hoặc Ss
+
quy định
màu ánh bạc
Kiểu gen MoMo, Momo quy ủnh nhng tớnh trng khụng cú chm
tr
ng ủu lụng
Kiểu gen momo quy ủnh tớnh trng cú chm tr ng ủu lụng.
Kiểu gen mopi quy ủnh tính trng nhiu mu cú nhng chm tr
ng đầu
lông.
- Các kiểu di truyền quy định màu sắc da do có mặt các lô cút Id, E,W


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status