Bộ giáo dục và đào tạo
trờng đại học nông nghiệp I
------------------
trơng quang anh
Nghiên cứu bệnh Thán th (Colletotrichum gloeosporioides Penz)
hại cây Cam Sành vụ xuân hè 2005
tại huyện Bắc Quang - tỉnh Hà Giang
Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
Chuyên ngành: bảo vệ thực vật
Mã số: 60.62.10
Ngời hớng dẫn khoa học: pgs.ts. nguyễn kim vân
Hà Nội - 2007
Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan rằng: Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực và cha đợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đ
đợc cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đ đợc chỉ rõ
nguồn gốc.
Tác giả luận văn
Trơng Quang Anh
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip i
i
Lời cảm ơn
ii
Mục lục
iii
Danh mục chữ viết tắt
vi
Danh mục các bảng
vii
Danh mục các hình
ix
Danh mục ảnh
xi
1.
Mở đầu
7
3.
Vật liệu, nội dung và phơng pháp nghiên cứu
11
3.1
Địa điểm nghiên cứu
11
3.2
Vật liệu nghiên cứu
11
3.3
Nội dung và phơng pháp nghiên cứu bệnh hại ngoài đồng
12
3.4
Nội dung và phơng pháp nghiên cứu bệnh hại trong phòng
49
4.2.1 Xác định nguyên nhân gây bệnh Thán th trên cây cam Sành
49
4.2
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip iii
4.2.2 Kết quả thí nghiệm lây bệnh nhân tạo nấm Colletotrichum
gloeosporioides trên cây cam Sành
51
4.2.3 ảnh hởng của các môi trờng nuôi cấy khác nhau đến sự sinh
trởng của sợi nấm Colletotrichum gloeosporioides
52
4.2.4 ảnh hởng của các môi trờng dinh dỡng đến sự hình thành
bào tử nấm Colletotrichum gloeosporioides
53
4.2.5 ảnh hởng của các môi trờng dinh dỡng đến kích thớc bào tử
nấm Colletotrichum gloeosporioides
Kết luận
64
5.2
Tồn tại và đề nghị
65
Tài liệu tham khảo
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip iv
67
Danh môc ch÷ viÕt t¾t vµ ký hiÖu
CSB
: ChØ sè bÖnh
CTV
: C«ng t¸c viªn
DHH
: §é h÷u hiÖu
4.2. Thời gian xuất hiện của bệnh thán th và mức độ gây hại của
bệnh tại một số cơ sở trồng cây có múi tại Hà Giang, vụ Xuân
Hè 2005
32
4.3. Diễn biến của bệnh Thán th hại cây Cam Sành tại Vĩnh Tuy Bắc Quang - Hà Giang, vụ Xuân hè 2005
33
4.4. ảnh hởng của các loại giống cây có múi đến bệnh thán th
(Colletotrichum gloeosporioides), vụ Xuân Hè 2005
35
4.5. ảnh hởng của mật độ trồng đến bệnh thán th (Colletotrichum
gloeosporioides) trên cây cam Sành tại Vĩnh Tuy-Bắc Quang Hà Giang
36
4.6. ảnh hởng của tuổi cây đến diễn biến của bệnh Thán th
(Colletotrichum gloeosporioides) trên cây Cam Sành
38
Hình 4.4 Mức độ bệnh Thán th trên cây cam Sành ở các độ tuổi cây
khác nhau tại x Vĩnh tuy Bắc quang Hà giang vụ xuân hè
2005
4.12. Kết quả phân lập một số nhóm nấm gây bệnh thán th trên các
loại cây có múi
50
4.13. Mức độ nhiễm bệnh thán th và thời kỳ tiềm dục của bệnh qua
lây bệnh nhân tạo trên cây cam Sành
51
4.14. ảnh hởng của các loại môi trờng nuôi cấy đến sự sinh trởng
của sợi nấm Colletotrichum gloeosporioides
4.15. Số lợng bào tử nấm Colletotrichum gloeosporioides
52
hình
thành trên các môi trờng nuôi cấy khác nhau
54
4.16. ảnh hởng của các môi trờng nuôi cấy đến kích thớc bào tử
nấm Colletotrichum gloeosporioides
55
4.17. ảnh hởng của ánh sáng tới kích thớc tản nấm và mật độ bào
tử nấm Colletotrichum gloeosporioides
4.2.
ảnh hởng của các loại giống cây có múi đến bệnh thán th tại
x Vĩnh tuy Bắc quang Hà giang
4.3.
34
35
Mức độ bệnh Thán th trên cây cam Sành ở hai mật độ trồng
khác nhau tại x Vĩnh tuy Bắc quang Hà giang vụ xuân hè
2005
4.5.
37
ảnh hởng của biên pháp đốn tỉa đến bệnh thán th hại trên cây
cam Sành tại x Vĩnh tuy Bắc quang Hà giang vụ xuân hè
2005
4.6.
41
ảnh hởng của hai mức liều lợng bón đạm khác nhau đến mức
độ nhiễm bệnh Thán th trên cây cam Sành tại x Vĩnh tuy - Bắc
quang Hà giang vụ xuân hè 2005.
Colletotrichum gloeosporioides
60
4.12. ảnh hởng của một số thuốc hoá học đến sự sinh trởng của sợi
nấm Colletotrichum gloeosporioides trên môi trờng PDA
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip viii
61
Danh môc c¸c ¶nh
STT
Tªn ¶nh
Trang
1. BÖnh Greening g©y h¹i trªnc©y cam Sµnh t¹i B¾c quang - Hµ
giang
27
2. BÖnh Th¸n th− g©y h¹i trªn c©y cam Sµnh t¹i B¾c quang - Hµ
giang
27
3. BÖnh loÐt (Xanthomonas citri (Hasse)Dowson)
63
1. Mở đầu
1.1. Đặt vấn đề
Cây ăn quả chiếm một vị trí quan trọng trong đời sống kinh tế x hội
của nông dân ở nhiều địa phơng trên cả nớc. Trong đó cây có múi là một
nhóm cây ăn quả đợc trồng nhiều nơi ở nớc ta do có tỉ suất hàng hóa và l i
suất cao. Theo chủ trơng đa dạng hoá sản xuất nông nghiệp của nớc ta vào
năm 2010 diện tích cây có múi trong cả nớc sẽ đạt 150.000 ha và sản lợng
đạt 800.000 tấn. Sản phẩm của cây ăn quả đ trở thành một mặt hàng có giá trị
trên thị trờng thế giới và ở nớc ta, góp phần làm tăng thu nhập kinh tế cho
các hộ gia đình nông dân.
Trong thực tiễn sản xuất, các giống cây ăn quả có múi rất phong phú, đa
dạng về chủng loại, trong đó chúng ta không thể không nói đến cây Cam Sành
một loại cây ăn quả có múi a chuộng đợc trồng phổ biến ở hầu hết các khu
vực trồng cây ăn quả trong nớc nh Bắc Quang (Hà Giang), Hàm yên (Tuyên
quang) và các tỉnh Nam bộ . Đặc biệt, cam Sành là một loại cây ăn quả mang
lại giá trị kinh tế cao, một hecta trồng cây cam Sành có thể cho doanh thu hàng
chục triệu đồng trong một năm, góp phần xoá đói giảm nghèo và tiến tới làm
giàu cho nông dân. Vì vậy những năm gần đây, tổng sản lợng thu hoạch và
diện tích trồng cam Sành không ngừng đợc tăng lên. Cây cam Sành còn góp
phần phủ xanh đất trống đồi trọc tạo một môi trờng sinh thái trong lành.
Cây cam Sành sinh trởng khoẻ, cành mập hơi tha, lá to dày màu xanh
đậm, có thể có gai hoặc không có gai. Hình thức quả không đẹp, vỏ dày thô,
sần sùi, song chất lợng quả rất cao, thơm ngon, ngọt đậm.
Huyện Bắc Quang (Hà Giang) là vùng trồng cam Sành lớn ở miền Bắc
nớc ta. Cây cam Sành đ góp phần nâng cao đời sống của bà con các dân tộc
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip 2
Giang), vụ xuân hè năm 2005.
- Mô tả triệu chứng , tìm hiểu đặc điểm phát sinh phát triển và đánh giá
mức độ thiệt hại của bệnh Thán th.
- Xác định nguyên nhân gây bệnh Thán th và tìm hiểu một số đặc
điểm hình thái sinh học của nấm gây bệnh . Đánh giá mức độ lây nhiễm và
xác định thời kỳ tiềm dục của bệnh.
- Tìm hiểu ảnh hởng của một số yếu tố : giống, tuổi cây, liều lợng
đạm, mật độ trồng, chân đất đến bệnh thán th.
- Thử nghiệm biện pháp phòng trừ bệnh Thán th bằng kỹ thuật canh
tác và biện pháp hoá học.
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip 3
2. Tổng quan tài liệu
2.1 Những nghiên cứu ngoài nớc
Bệnh hại trên cây cam Sành nói riêng và trên cây có múi nói chung là
một vấn đề lớn đợc nhiều nớc trên thế giới quan tâm nghiên cứu. Cùng với
sự phát triển của nghề trồng cây có múi, những nghiên cứu về bệnh hại ngày
càng đợc hoàn thiện. Đ có nhiều công trình nghiên cứu khoa học về thành
phần sâu bệnh gây hại, vùng phân bố, quy luật phát sinh phát triển và biện
pháp phòng trừ các loại sâu bệnh hại trên cây có múi .
Trên thế giới, ngời ta đ phát hiện ra nhiều bệnh hại trên các bộ phận
khác nhau của cây cam quýt, trong số đó bệnh vàng lá Greening đợc coi là
nguy hiểm nhất. Bệnh greening xuất xứ từ tỉnh Phúc Kiến (Trung Quốc) vào
cuối thế kỷ 19 và đợc mô tả lần đầu tiên ở Trung Quốc vào năm 1929 với tên
gọi ban đầu là Hoàng Long. Năm 1937, triệu chứng bệnh tơng tự cũng đợc
do côn trùng còn phụ thuộc vào vùng địa lý và điều kiện thời tiết.
Biện pháp phòng trừ bệnh Greening hại trên cam, quýt, bởi là một vấn
đề cũng đợc nhiều nhà khoa học quan tâm. Aubert .B và BoveJ.M
(1980){26} đ
dùng Achoromycin 1000 ppm để tiêm vào cây bị bệnh
Greening, tác giả cho biết kết quả bệnh Greening giảm 77%-78% và hiệu lực
kéo dài đến năm thứ hai. Cho đến nay các biện pháp phòng trừ Greening đ
đợc nghiên cứu nhiều hơn, nh các biện pháp sản xuất giống sạch bệnh bằng
phơng pháp ghép đỉnh sinh trởng, loại bỏ cây bị bệnh, phòng trừ triệt để rầy
chổng cánh bằng cách phun thuốc hoá học Sherpa, Regent, Selecron v.v, tuyên
truyền hớng dẫn xác định các bệnh hại cam, quýt cho ngời nông dân và áp
dụng các biện pháp phòng trừ tổng hợp. ở Philippine để phòng trừ bệnh
Greening lây lan trên cây giống, ngời ta có thể xử lý chồi và gốc ghép bằng
hơi nớc nóng ở 47- 49oC trong 50 phút hoặc ngâm trong dung dịch thuốc
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip 5
Tetramycin (1 gram /1 lít) trong hai giờ. ở ấn Độ, nhiều tác giả cho biết loại
cây Citrus limetioides kháng bệnh đợc làm gốc ghép các loại cam ngọt
Mosambi, các loại chanh Italia, Lisbon cũng có tính chống chịu bệnh nên chỉ
bị bệnh nhẹ. Khi ghép giống Naude valama trên giống quýt Emprer mandarin
và Troyer citrange làm gốc ghép. Theo Aubert B (1987){25} nên áp dụng hài
hoà biện pháp tổng hợp, gồm các gốc ghép có tính chống chịu bệnh, nhân
giống sạch bệnh, phun thuốc trừ sâu rầy truyền bệnh có tác dụng hạn chế thiệt
hại do bệnh Greening gây ra.
Tiếp đó phải kể đến bệnh Tristeza, đây là một loại bệnh cũng gây hại
nặng trên cây cam, quýt, bởi, nguyên nhân gây bệnh này là do virus. Việc
(1927) hoặc ở Jawa (1842). Sau này Dowson đ xác định tác nhân gây bệnh
này là loài vi khuẩn Xanthomonas citri.
+ Bệnh Chẩy gôm do nấm Phytophthora citrophthora gây ra cũng là
một bệnh hại phổ biến trên cây cam Sành, bệnh có thể gây hại ở tất cả các
nớc trên thế giới, đặc biệt ở khu vực ôn đới, chỉ có vùng nam cực cha thấy
có thông báo về bệnh.
+Ngoài các bệnh hại trên cây cam Sành nói trên, một số tác giả khác
cũng đ nghiên cứu xác định có một số bệnh khác hại trên cây cam Sành nh
là bệnh Muội đen (Capnodium citri), bệnh Phấn trắng (Oidium sp), bệnh khô
cành (Diplodia matalensis). Tuy nhiên mức độ gây hại của chúng không đến
mức nguy hiểm.
2.2 Những nghiên cứu trong nớc
ở nớc ta, năm 1962 - 1963, viện sỹ L. A Cancheveli đ giúp nớc ta
thống kê đợc danh mục các loại bệnh hại cam quýt, bởi ở Việt Nam, có hơn
60 loài sâu bệnh hại. Năm 1997- 1998, theo kết quả điều tra của Viện Bảo vệ
thực vật ở nớc ta có 28 loại bệnh hại chính thờng bắt gặp trên cây có múi
nh bệnh Greening, bệnh Tristeza, bệnh Thán th, bệnh Sẹo, bệnh Loét
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip 7
v.v..{20}
Bệnh Greening là một trong những bệnh hại chủ yếu trên cây có múi ở
nớc ta. Lê Lơng Tề và cộng tác viên (1977) {10} đ có nhận xét bệnh
Greening xuất hiện ở nớc ta từ năm 1960 và bệnh này có nguy cơ huỷ diệt
toàn bộ vờn cam quýt, bởi . Năm 1988 Cục Bảo vệ thực vật và Viện Bảo
vệ thực vật phối hợp với trung tâm cây ăn quả ở Phú Hộ, trung tâm cây ăn quả
Xuân Mai, các nhà khoa học đ đi sâu nghiên cứu và thống nhất rằng, bệnh
Greening hại cam quýt, bởi là bệnh nguy hiểm nhất. Từ năm 1990 đến nay
Viện Bảo vệ thực vật đ tiến hành điều tra theo dõi bệnh này ở những vùng
virus gây bệnh nặng. Một số nghiên cứu ở Đại học Cần Thơ cho biết bệnh
Tristeza lây lan qua mắt ghép hoặc do các loại rệp nh rệp nâu (Toxoptera
aurantii), rệp bông (Aphis gossypii) lây nhiễm. Rệp cũng chỉ cần vài giây
chính hút cây bệnh lấy nguồn virus và cũng chỉ vài giây chính hút lên cây
khoẻ mạnh là có thể truyền mầm bệnh. Rệp cam nâu sau mỗi lần chính hút
cho hiệu quả lây bệnh có thể kéo dài 24 giờ.
Phòng trừ bệnh Tristeza nên dùng các giống cam chống bệnh nh
Carriro citrange, cam Trifoliate, Suigle citrumelo, dùng mắt ghép sạch bệnh
lấy từ những cây khoẻ không có triệu chứng bệnh.
Về bệnh thán th do nấm Colletotrichum gleosporiodes gây ra trên cây
có múi cũng đang đợc nghiên cứu. Viện bảo vệ thực vật cho biết, bệnh thán
th có ở tất cả các vùng trồng cam, quýt, bởi ở nớc ta, bệnh phát sinh phát
triển vào mùa hè cho đến hết năm, bệnh hại trên lá, quả, cành. Theo Vũ Công
Hậu {2} thì phòng trừ bệnh bằng biện pháp phun thuốc hoá học, cắt bỏ các
cành bị bệnh, tạo cành tán thích hợp sẽ có tác dụng hạn chế bệnh.
Bệnh sẹo do nấm Elsinoe fawcetti gây hại đ đợc nghiên cứu nhiều
năm nay. Báo cáo khoa học năm 1969 - 1979 của Viện cây ăn quả cho biết
bệnh sẹo phát triển quanh năm ở các vờn ơm, phá hoại nặng vào vụ xuân,
lộc hè. Viện Bảo vệ thực vật qua nghiên cứu thì thấy rằng bệnh ở miền Bắc có
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip 9
mức độ nặng hơn so với các tỉnh khác ở nớc ta.
Bệnh loét hại cam quýt do vi khuẩn Xanthomonas citri đ đợc Vũ
Khắc Nhợng (1993){7} đi sâu nghiên cứu một số đặc tính của vi khuẩn gây
bệnh, tác giả cho rằng bệnh phát sinh từ đầu mùa ma và gây hại nặng cho
đến hết năm, bệnh loét có ở tất cả các khu vực trồng cây có múi ở nớc ta.
Trong những năm gần đây, các bệnh chảy gôm (Phytophthora
citrophthora), bệnh đốm đen cam quýt (Meliola citricola), bệnh đốm dầu
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip 11
3.3 Nội dung và phơng pháp nghiên cứu bệnh hại ngoài đồng
3.3.1 Điều tra thành phần bệnh hại ngoài đồng
3.3.1.1 Phơng pháp điều tra
- Điều tra theo phơng pháp của Viện Bảo vệ thực vật (1996 , 1998)
+ Điều tra mỗi vờn năm điểm, mỗi điểm ba cây, mỗi cây điều tra theo
bốn hớng Đông, Tây, Nam, Bắc, mỗi hớng một cành, mỗi cành điều tra 30
lá ngẫu nhiên .
+ Quan sát triệu chứng bệnh trên cây có múi tại các cơ sở trên, đánh giá
mức độ phổ biến của bệnh trên ruộng điều tra.
+ Phân cấp bệnh trên lá (thân, quả) :
+
< 10 % số cây bị bệnh
++
10 % - 25 % số cây bị bệnh
+++
> 25 % - 50 % số cây bị bệnh
++++
> 50 % cây bị bệnh
* ảnh hởng của biện pháp làm cỏ đối với bệnh thán th
- Thí nghiệm với hai công thức .
+ Công thức 1 : Có làm cỏ .
+ Công thức 2 : Không làm cỏ .
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip 13
- Giống thí nghiệm là Cam Sành .
- Mỗi công thức 15 cây.
- Đánh giá TLB % và CSB % qua các kỳ điều tra .
* ảnh hởng của liều lợng đạm đến bệnh thán th
- Thí nghiệm với hai công thức .
+ Công thức 1 : Lợng đạm là 350 kg / ha .
+ Công thức 2 : Lợng đạm là 250 kg / ha .
Đạm Urê 46 % Indonesia .
- Giống thí nghiệm là Cam Sành .
- Mỗi công thức 15 cây .
- Đánh giá TLB % và CSB % qua các kỳ điều tra .
* ảnh hởng của thuốc hoá học đến bệnh thán th
- Thí nghiệm với bốn loại thuốc là Ridomil Gold 68WP, Score 250EC,
Polyram 85DF, Funguran 80WP .
- Giống thí nghiệm là Cam Sành, Có năm công thức, mỗi công thức 15 cây.
+ Công thức 1 : thuốc Ridomil Gold 68WP 0,1% .
+ Công thức 2 : thuốc Score 250 EC 0,1 %.
+ Công thức 3 : thuốc Polyram 85DF 0,1 %.
+ Công thức 4 : thuốc Funguran 80WP 0,1 %.
+ Công thức 5 : đối chứng, phun nớc l .
- Thuốc đợc phun bằng bình bơm tay 10 lít của Công ty Vật t Bảo vệ
thực vật 1, điều tra bệnh hại trớc khi phun 1 ngày và điều tra sau khi phun 10
Cách chế tạo (1000 ml): Khoai tây gọt sạch vỏ, thái lát mỏng, đem đun
sôi với nớc cất 30 phút, sau đó lọc bằng vải mỏng qua phễu. Nớc đ lọc cho
thêm nớc cất đủ 1000 ml đem đun sôi lại.
Cho vào lần lợt, Agar khuấy đều cho tan hết, sau đó đổ môi trờng vào
bình tam giác, hay ống nghiệm có đậy nút giấy bạc (bình tam giác, ống
nghiệm, hộp peri đ đợc rửa sạch và sấy khô ở nhiệt độ 180oC trong hai giờ).
Sau đó đem khử trùng trong nồi hấp ở áp suất 1,5 atm (121oC) trong 30 phút.
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip 15