Nghiên cứu bệnh thán thư (colletotrichum gloeosporioides penz) hại cam năm 2009 tại vùng phủ quỳ tỉnh nghệ an - Pdf 22

Bộ giáo dục và đào tạo
trờng đại học nông nghiệp hà nội

Nghiên cứu bệnh thán th
(Colletotrichum gloeosporioides
Penz)

hại cam năm 2009 tại vùng Phủ Quỳ, tỉnh Nghệ
An
Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
Hà Nội - 2009
Mục lục
Lời cam đoan Error: Reference source not found
Lời cảm ơn Error: Reference source not found
Mục lục Error: Reference source not found
Danh mục các chữ viết tắt Error: Reference source not found
Danh mục bảng Error: Reference source not found
Danh mục hình Error: Reference source not found
Danh mục ảnh Error: Reference source not found
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục bảng
Danh MụC HìNH
Danh mục ảnh
1. Mở đầu
1.1 Đặt vấn đề
1.2 Mục đích và yêu cầu của đề tài
1.2.1 Mục đích
1.2.2 Yêu cầu của đề tài
2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
2.1 Những nghiên cứu ngoài nớc

3.4.10 ảnh hởng của pH môi trờng đến sự phát triển của nấm
Colletotrichum gloeosporioides
3.5 Phơng pháp tính toán và xử lý số liệu
3.5.1 Tính tỉ lệ bệnh (%)
3.5.2 Chỉ số bệnh (%)
3.5.3 Xác định độ hữu hiệu của thuốc hoá học trong phòng khí nghiệm
theo công thức Abbotte
3.5.4 Xác định độ hữu hiệu của thuốc hoá học ngoài đồng ruộng (công
thức Hendenson - Tilton)
3.5.5 Phơng pháp xử lý số liệu
4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận
4.1 Sơ lợc về điều kiện tự nhiên vùng Phủ Quỳ, Nghệ An
4.1.1 Vị trí
4.1.2 Địa hình
4.1.3 Thời tiết, khí hậu
4.1.4 Tài nguyên thiên nhiên
4.2 Kết quả điều tra các loai giống cam trồng ở Phủ Quỳ, Nghệ An
4.2.1 Kết quả điều tra các giống cam trồng phổ biến ở Phủ Quỳ
4.2.2 Đặc điểm các giống cam trồng phổ biến ở Phủ Quỳ, Nghệ An
ii
4.3 Kết quả điều tra thành phần bệnh hại cam ở Phủ Quỳ, Nghệ An
4.3.1 Thành phần bệnh hai cam ở Phủ Quỳ, Nghệ An
4.3.2 Đặc điểm, triệu chứng một số bệnh hại cam vùng Phủ Quỳ, Nghệ
An
4.4 Một số kết quả điều tra nghiên cứu về bệnh thán th hại cam ngoài
đồng ruộng
4.4.1 Thời điểm xuất hiện và mức độ gây hại của bênh thán th trên các
giống cam tại Phủ Quỳ, Nghệ An
4.4.2 Diễn biến của bệnh thán th trên giống cam Vân Du tại Phủ Quỳ -
Nghệ An

gloeosporioides trên môi trờng PDA
4.5.6 ảnh hởng của ánh sáng đến sự phát triển tản nấm (Colletotrichum
gloeosporioide) trên môi trờng PDA
4.5.7 ảnh hởng của môi trờng nuôi cấy đến sự phát triển tản nấm
Colletotrichum gloeosporioides
4.5.8 ảnh hởng của pH đến sự phát triển tản nấm Colletotrichum
gloeosporioides
4.5.9 ảnh hởng của ánh sáng đến sự hình thành bào tử nấm
C.gloeosporioides
4.5.10 ảnh hởng của thuốc hoá học đến sự phát triển tản nấm
Colletotrichum gloeosporioides trên môi trờng nhân tạo
4.5.11 Kết quả khảo nghiệm thuốc hoá học phòng trừ bệnh thán th C.
gloeosporioides hại cam Vân Du tại vùng Phủ Quỳ, năm 2009
5. Kết luận và đề nghị
5.1 Kết luận
5.2 Đề nghị
Tài liệu tham khảo
iv
Danh mục các chữ viết tắt
BVTV : Bảo vệ thực vật
CSB : Chỉ số bệnh.
DHH : Độ hữu hiệu
ĐT : Điều tra
Đ/c : Đối chứng
KD : Giai đoạn kinh doanh
KTCB : Giai đoạn kiến thiết cơ bản
PQ : Giống quýt PQ
PDA : Potato Dextrose Agar
SC : Giống cam sông con
TLB : Tỉ lệ bệnh

giống cam Vân Du tại Công ty cây ăn quả 19/5, năm 2009 (cam
tuổi 5)
Bảng 4.13. ảnh hởng của địa hình trồng cam đối với bệnh thán th trên
giống cam Vân Du tại Công ty cây ăn quả 19/5, năm 2009 (cam
tuổi 5)
Bảng 4.14. ảnh hởng của tuổi cam đối với bệnh thán th trên giống cam
Vân Du tại vùng Phủ Quỳ - Nghệ An, năm 2009
Bảng 4.15. ảnh hởng của biện pháp tạo hình đối với bệnh thán th trên
giống cam Vân Du tại vùng Phủ Quỳ, Nghệ An năm 2009
vi
Bảng 4.16. ảnh hởng của biện pháp bón phân urê đối với bệnh thán th
trên giống cam Vân Du tại vùng Phủ Quỳ, Nghệ An năm 2009
Bảng 4.17. Kết quả đo chiều dài, đờng kính cành bệnh thán th trên giống
cam Vân Du tại vùng Phủ Quỳ, Nghệ An năm 2009
Bảng 4.18. Đặc điểm cành bệnh thán th so với một số cành bệnh khác
Bảng 4.19. Đặc điểm triệu chứng của lá bệnh thán th so với một số lá
bệnh khác
Bảng 4.20. Kết quả phân lập nấm gây bệnh thán th hại cam tại vùng Phủ
Quỳ, Nghệ An năm 2009
Bảng 4.21. Kết quả thí nghiệm lây bệnh nhân tạo nấm Colletotrichum
gloeosporioides trên cam Vân Du
Bảng 4.22. ảnh hởng của nhiệt độ đến sự phát triển tản nấm
Colletotrichum gloeosporioides trên môi trờng PDA
Bảng 4.23. ảnh hởng của ánh sáng đến sự phát triển tản nấm
Colletotrichum gloeosporioides trên môi trờng PDA
Bảng 4.24. ảnh hởng của môi trờng nuôi cấy đến sự phát triển của nấm
Colletotrichum gloeosporioides
Bảng 4.25. ảnh hởng của pH đến sự phát triển tản nấm Colletotrichum
gloeosporioides
Bảng 4.26. ảnh hởng của ánh sáng đến sự hình thành bào tử

Hình 4.11. ảnh hởng của địa thế trồng cam đối với bệnh thán th trên
giống cam Vân Du tại Công ty cây ăn quả 19/5, năm 2009 (cam
tuổi 5)
Hình 4.12. ảnh hởng của tuổi cam đối với bệnh thán th trên giống cam
Vân Du tại vùng Phủ Quỳ - Nghệ An, năm 2009
Hình 4.13. ảnh hởng của biện pháp tạo hình đối với bệnh thán th trên
giống cam Vân Du tại vùng Phủ Quỳ, Nghệ An,năm 2009
Hình 4.14. ảnh hởng của biện pháp bón phân urê đối với bệnh thán th
trên giống cam Vân Du tại vùng Phủ Quỳ, Nghệ An năm 2009

Hình 4.15. Kết quả đo chiều dài cành bệnh Thán th trên giống cam
Vân Du tại vùng Phủ Quỳ, Nghệ An năm 2009
Hình 4.16. Kết quả đo chỉ tiêu đờng kính cành bị bệnh thán th
Hình 4.17. ảnh hởng của nhiệt độ đến sự phát triển tản nấm
Colletotrichum gloeosporioides trên môi trờng PDA
Hình 4.18. ảnh hởng của ánh sáng đến sự phát triển tản nấm
Colletotrichum gloeosporioides trên môi trờng PDA
viii
H×nh 4.19. ¶nh hëng cña m«i trêng nu«i cÊy ®Õn sù ph¸t triÓn t¶n nÊm
Colletotrichum gloeosporioides
H×nh 4.20. ¶nh hëng cña pH ®Õn sù ph¸t triÓn cña nÊm
C.gloeosporioides
ix
Danh môc ¶nh
STT Tªn ¶nh Trang
x
1. Mở đầu
1.1 Đặt vấn đề
Phủ Quỳ là một trong những vùng trồng cam lớn ở miền Bắc nớc ta. cây
cam đợc trồng và phát triển mạnh chủ yếu ở các đơn vị nh: Công ty cây ăn quả

1
1.2.1 Mục đích
Xác định thành phần bệnh hại trên cây cam vùng Phủ Quỳ - Nghệ An.
Nghiên cứu nguyên nhân gây bệnh, tìm hiểu diễn biến, đánh giá mức độ thiệt
hại của bệnh thán th (Colletotrichum gloeosporioides Penz) trên cây cam.
Nghiên cứu ảnh hởng của một số yếu tố liên quan đến bệnh thán th và biện
pháp phòng trừ.
1.2.2 Yêu cầu của đề tài
- Điều tra thành phần bệnh hại trên cây cam vùng Phủ Quỳ - Nghệ An
năm 2009.
- Mô tả triệu chứng, tìm hiểu đặc điểm phát sinh, phát triển và đánh giá
mức độ thiệt hại của bệnh thán th.
- Xác định nguyên nhân gây bệnh thán th và nghiên cứu một số đặc
điểm hình thái sinh học của nấm gây bệnh. Đánh giá mức độ lây nhiễm và xác
định thời kỳ tiềm dục của bệnh.
- Tìm hiểu ảnh hởng của một số yếu tố: Giống, tuổi cây, liều lợng đạm,
mật độ trồng, chân đất đến bệnh thán th.
- Thử nghiệm biện pháp phòng trừ bệnh thán th bằng biện pháp hoá học.
2
2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
2.1 Những nghiên cứu ngoài nớc
2.1.1 Nghiên cứu về thành phần bệnh cam
Bệnh hại trên cây cam nói riêng và trên cây có múi nói chung là một
vấn đề lớn đợc nhiều nớc trên thế giới quan tâm nghiên cứu. Cùng với sự phát
triển của nghề trồng cây có múi, những nghiên cứu về bệnh hại ngày càng đợc
hoàn thiện. Đã có nhiều công trình nghiên cứu khoa học về thành phần sâu
bệnh gây hại, vùng phân bố, quy luật phát sinh phát triển và biện pháp phòng
trừ các loại sâu bệnh trên cây có múi.
Theo Leo J.Klotz.1978, [60] thống kê cho thấy trên vờn cam ở
California có 61 bệnh gây ra do nấm. James M.Wallace [52] thống kê có 19

giới tập trung nghiên cứu. Theo W.H.Lim,O.Mohd. Shamsudin and W.W.Ko.
(1990) [72] năm 1987 đợc sự giúp đỡ của tổ chức FAO/UNDP đã có chơng
trình nghiên cứu về bệnh greening với các nội dung nh: bẩy rầy chống cánh
bằng băng dính màu vàng, điều tra mật độ kẻ thù tự nhiên, khảo sát thiên định
trên các cây ký chủ, lây bệnh bằng phơng pháp ghép, tiêm thuốc kháng sinh
vào thân, giám định cây bệnh bằng kỹ thuật ELISA, sự dụng kính hiển vi điển
tử để tìm ra tác nhân gây bệnh, xác định cây ký chủ và tìm sự có măt của rầy
chống cánh, sản xuất vật liệu sạch bệnh.
Theo S.M.Garnsey [68] các biện pháp phòng trừ greening đã đợc
nghiên cứu nhiều hơn, nh các biện pháp sản xuất giống sạch bệnh bằng phơng
pháp ghép đỉnh sinh trởng, loại bỏ cây bị bệnh, phòng trừ triệt để rầy chổng
cánh bằng cách phun thuốc hoá học Sherpa, Selecron tuyên truyền hớng dẫn
xác định các bệnh hại cam, quýt cho ngời nông dân và áp dụng các biện pháp
phòng trừ tổng hợp. Tác giả Aubert B [41] đã đề xuất biện pháp phòng trừ
bệnh greening nên áp dụng hài hoà biện pháp tổng hợp, gồm các nội dung nh :
sử gốc ghép có tính chống chịu bệnh, nhân giống sạch bệnh, nhân giống sạch
bệnh, phun thuốc trừ sâu rầy truyền bệnh có tác dụng lớn hạn chế thiệt hại
trong sản xuất do bệnh Greening gây ra.
+ Bệnh héo do Fusarium phổ biến ở Florida trong nhà lới. Theo
L.W.Timmer [62] bệnh đã đợc báo cáo tại Brazil. Các bệnh tơng tự cũng đợc
báo cáo ở ấn độ. Triệu chứng đầu tiên là cây yếu, mất diệp lục ở trên lá non,
hoa héo, khô cành, gôm xuất hiện trên cành khô. Loài này mẫm cảm nhất là
chanh Mexican. Nguyên nhân gây bệnh do nấm Fusarium oxysporium. Nhiệt
độ thuận lợi để nấm gây bệnh là 30
0
C. Sự lan truyền nấm Fusarium
oxysporium thờng xuất hiện thông qua rễ. Nguồn bệnh chủ yếu ở trong đất
4
hỗn hợp. Phòng trừ tốt nhất là dùng benomyl để phun vào đất.
+Bệnh đốm đen đã đợc J.M.Kotre [54] mô tả nh sau: Triệu chứng trên lá

0
C. Chu trình vi khuẩn gây hại là chúng sống sót
trong mảnh vụn của lá, thân quả khi có ẩm độ, nhiệt độ thích hợp thì chúng
phát tán gây hại . Phòng trừ nên sử dụng các loại giống kháng nh: Valencia,
quýt. Sử dụng thuốc bệnh gốc đồng để phun.
Cùng nghiên cứu về bệnh này theo tác giả Walter Reuther và các cộng
sự [71] Bệnh loét (Citrus canker) còn gây hại nặng ở ấn Độ từ năm 1911
sau đó phát triển sang nhật, Nam phi, austraylia. Bệnh gây hại chủ yếu trên
5
lá, cành non, quả.Vi khuẩn thâm nhập vào qua lỗ khí hoặc vết thơng cơ giới,
lúc đầu gây nên những vết nhỏ bằng đầu đinh màu vàng nhạt ở mặt dới lá sau
phát triển thành những mụn lở cả mặt trên và mặt dới lá chuyển sang màu
vàng rồi nâu sần sùi, chung quanh có vầng màu vàng nhạt.
Bệnh tristeza virus (CTV), đây là một bệnh cũng gây hại nặng trên cây
cam, quýt, bởi. Theo S.M.Garnsey và R.F.Lee [68] bệnh làm ảnh hởng
nghiêm trọng đến sản xuất cam quýt trên toàn thế giới. Khoảng một triệu cây
cam quýt đã phải phá huỷ bởi bệnh này ở các nớc nh: Brazil, argentina, The
United States, Spain. Việc phòng trừ bệnh triteza rất khó vì hầu hết các cây họ
cam quýt đều bị nhiễm bệnh tristeza làm cho cây bị còi cọc, lá nhỏ trên thân
có vết lõm.
+ Bệnh sẹo (Citrus scab) do nấm Elsinoe fawcetti gây ra, pham vi gây
hại rộng trên thế giới. Tác giả Walter Reuther và các cộng sự [71] đã nhiều
năm nghiên cứu cho thấy bệnh sẹo xuất hiện hầu hết trên các nớc Nam phi,
Nam Mỹ, Tây ấn độ. Chúng thờng gây hại nặng trên cam chua chanh và bởi.
Tác giả đã mô tả trên lá non xuất hiện những nốt sần sùi về một phía, phía đối
diện thì lõm hình phểu, hoặc nổi lên hình gai ngắn bệnh hại chủ yếu trên lá và
bề mặt quả. Bảo tử nấm do gió, sâu bọ mang tới bám vào mặt búp, lá, trái non
v.v Nhiệt độ dới 36
0
C, độ ẩm cao giúp cho bảo tử nảy mầm phát sinh bệnh.

+ Bệnh thán th hại cam do nấm Colletotrichum gloeosporiodes. Theo
tác giả J.O.Whiteside [55] nấm Colletotrichum gloeosporiodes là một loại
nấm gây hại phổ biến trên lá,hoa, cành, đốm quả cam, chúng thờng là nguyên
nhân gây vết thơng mô tế bào. Một số trờng hợp khác chúng là nguyên nhân
gây rụng quả non và các bệnh về thối quả sau thu hoạch.
Theo G.E.Brown (1994) [47] trong điều kiện ẩm ớt các khối bào tử của
nấm Colletotrichum gloeosporiodes phát triển có màu hồng hoặc màu hồng
nhạt. Bệnh thán th thờng gây vết thơng trên bề mặt lớp vỏ quả tạo nên màu
xám bạc. Phòng trừ đối với bệnh tác giả đề xuất cần làm tốt công tác vệ sinh
đồng ruộng tạo hình, tỉa cành vô hiệu hợp lý để cây thông thoáng, sử dụng
các loại thuốc hoá học và bảo quan quả dới điều kiện lạnh.
Tác giả L.W.Timmer [61] chuyên nghiên cứu về chu trình của nấm
Colletotrichum spp trên quả cam sau thu hoạch và sự tồn tại của nấm
C.acutatum. Quá trình nghiên cứu ông cho rằng nấm Colletotrichum spp là
nguyên nhân gây tàn lụi cam quýt ở những nớc nhiệt đới và á nhiệt đới.
Bệnh thán th còn xuất hiện trên hầu hết các loại cây trồng trong sản xuất,
giai đoạn tồn tại chủ yếu của nấm là sống hoại sinh trên mô chết hay tàn d
cây trồng, chính vì vậy có thể thờng xuyên thấy sự xuất hiện của nấm thờng
xuyên trên đồng ruộng.
Theo David và các cộng sự [45] sự rối loạn trên quả cam là do rất
7
nhiều nguyên nhân nhau nh : sém nắng, thán th, thối do Botrytis, tổn thơng
do gió, tổn thơng do phun thuốc, giá lạnh v.v nấm Colletotrichum
gloeosporioides gây bệnh thán th chúng thờng tấn công gây hại cành non,
cành yếu trong giai đọan khí hậu ma ẩm ớt, vùng chúng xâm nhiểm mạnh
thờng là vỏ và lá non.
Tác giả G.E. Brown [47] nhận xét rằng loài nấm Colletotrichum
gloeosporioides gây hại chủ yếu trong thời gian quả chín.Triệu chứng trên
lá là những đốm vòng. Bảo tử đơc sản sinh trong đĩa cành chúng thờng định
dạnh ở trên những cành ngoài tán. Các bào tử phát sinh từ các mảnh gỗ

các nhà khoa học đã đi sâu nghiên cứu và thống nhất rằng, bệnh vàng lá
greening gây hại cam quýt, bởi là bệnh nguy hiểm nhất cần phải đợc nghiên
cứu để phòng trừ. Từ năm 1990 đến nay Viện Bảo vệ thực vật đã tiến hành
điều tra theo dõi ở nhng vùng trồng cây có múi chính miền Bắc. Kết quả
cho thấy bệnh greening đã xuất hiện có mặt khắp các vùng trồng cam quýt
trên cả nớc.
Theo Hoàng Chủng Lằm,1995.[10] bệnh greening lây lan trên quy mô
lớn trong sản xuất là do ghép mắt mang mầm bệnh và rầy chổng cánh
Diaphorina citri truyền bệnh. Rầy Diaphorina citri có mặt ở hầu hết các vùng
trồng cam quýt và có khả năng truyền bệnh với mức độ cao ở các pha trởng
thành và rầy non. Những vờn cam quýt tuổi 4 đến tuổi 5 bệnh vàng lá
Greening có thể xuất hiện thành tụ điểm từ 4 - 10 cây, còn có những vờn lâu
năm hơn (từ 10 - 15 tuổi) bệnh có thể lây lan khắp toàn vờn. Bệnh vàng lá gân
xanh (Greening) là một bệnh hại khá nghiêm trọng cho nhiều nớc trồng cam
quýt trên thế giới, đây là bệnh do vi khuẩn gram âm mà trớc đây một số ngời
cho siêu vi trùng (Virus) hoặc Mycosplasma. Bệnh lan truyền do côn trùng
môi giới hoặc cây giống nhiễm bệnh. ở đồng bằng sông Cửu Long bệnh hại
rất nghiêm trọng trên các loại quýt đờng, quýt tiêu, cam canh, cam mật và
canh, bởi.
Theo Hà Minh Trung và các cộng sự [33] bệnh greening đã lây lan khắp
cả vùng Đông và Nam phi, vùng Châu á từ Pakistan đến Trung quốc. Bệnh đợc
mô tả lần đầu tiên ở Trung quốc vào năm 1929 với tên là Huanglongbin. Khi
nghiên cứu bệnh greening trên khắp cả nớc ông đã điều tra và cho thấy ở Phủ
Quỳ-Nghệ An bệnh chiếm 56,4%.
Tác giả Vũ Triệu Mân [12] đã mô tả lá non, búp non thờng có triệu
chứng đốm vàng, thịt lá vàng còn gân lá vẫn xanh. Lá nhỏ và thô cứng, cành
lộc ngắn, sớm rụng, cây tàn dần vài năm sau có thể chết rễ thối mục. Triệu
chứng dễ nhầm với các bệnh do môi trờng. Để phòng trừ bệnh Greening ngời
ta sử dụng phơng pháp vi ghép để nhân cây sạch trong nhà màu cách ly côn
trùng. Chọn giống cam kháng bệnh, sử dụng phơng pháp PCR để kiểm tra cây

bị bệnh vàng lá để phân tích. Các mẩu đợc giám định bằng kỹ thuật PCR cho
thấy các mẩu rể dơng tính. Điều đó chứng minh vi sinh vật vẫn còn tồn tại sống
sót lại trong rễ cây tồn d trên đồng ruộng.
Theo Hoàng Chúng Lằm [10] Bệnh vàng lá cam ở miền Bắc có một số
bệnh triệu chứng gần giống nhau gây ra, nh bệnh greening, tristeza, exocortis,
10
psorosis, trong đó bệnh greening chiếm khoảng 80%. Bệnh Greening gây hại
trên tất cả các giống cam, quýt chủ đạo trong sản xuất và một số giống nhập
nội đợc ghép trên gốc bởi và Cleopatra. Bệnh gây hại nặng trên giống Sông
Con, Hamlin và Danci. Bệnh lây lan trên quy mô lớn trong sản xuất là do
ghép mắt mang mầm bệnh và rầy D.citri truyền bệnh. D.citri có mặt ở hầu
hết các vùng trồng cam, quýt và có khả năng truyền bệnh với mức độ cao ở
các pha trởng thành và rầy non. Chỉ cần hút nhiễm 15 phút, ủ bệnh 8 ngày
D.citri có thể trở thành vector truyền bệnh greening suốt đời. Thời gian hút
truyền của D.Citri càng dài, số lợng rầy truyền bệnh càng lớn thì tỷ lệ cây có
triệu chứng bệnh càng cao và thời gian ủ bệnh trong cây càng ngắn. Trong 3
thời vụ truyền bệnh, vụ xuân và thu cho tỷ lệ cây có triệu chứng bệnh cao, vụ
hè thấp hơn.
Tác giả Cao Hồng Phú [14] đánh giá bệnh Greening là một trong
những loại bệnh nguy hiểm gây hại trên cây có múi. Cho đến hiện nay cha có
biện pháp nào hữu hiệu trừ đợc bệnh Greening. Con đờng phòng bệnh tốt nhất
là tạo ra các giống sạch bệnh Greening và phun thuốc diệt các con môi giới
truyền bệnh nhằm hạn chế sự lây nhiễm. Rầy chổng cánh Diaphoria citri là
môi giới truyền bệnh greening châu á rất nguy hiểm.
Cùng với các đơn vị nghiên cứu trong cả nớc Viện Nghiên cứu và Phát
triển công nghệ sinh học (Trờng Đại học Cần Thơ) đa vào ứng dụng kỹ thuật
PRC (Polymerase Chain Reaction) chẩn đoán bệnh vàng lá gân xanh có tính
năng phòng và trị bệnh thối rễ trên cây (Báo nông nghiệp Việt Nam [24]),
giúp phát hiện sớm bệnh trong vài ngày sau khi cây bị nhiễm bệnh, ngăn ngừa
sự lây lan trong vờn ơm, vờn cây ăn trái. Kỹ thuật đợc thực hiện theo quy

tha nhỏ,tròn vùng giữa thânbị vàng trái nhỏ méo mó, vỏ dầy gỗ trên thân và
cành có sọc lõm dài. Dòng gây chét đọt, lá non có đốm trong, sọc lõm nặng
trên thân và cành, cây lùn,chết đọt rồi chết cây triệu chứng gân trong. Sự
mất màu của gân chính hay phụ trên các lá non, chúng tạo ra những đoạn
gân bị sng lên khi quan sát dới ánh sáng mặt trời, đây là triệu chứng điển
hình của bệnh Tristeza. Triệu chứng rộ thân vius tristeza làm rối loạn hoạt
động của tầng sinh gỗ, lan dần ra nhánh, thân cuống lá làm lõm vào trên
thân. Triệu chứng gân lồi (vein corking): làm hóa bần các gân lá có thể thấy
đợc trên bề mặt của phiến lá bằng mắt thờng. Triệu chứng này cha điển
hình cho bệnh, và có thể thấy trên bệnh greening hay triệu chứng thiếu bo.
Triệu chứng gân cong (vein cupping): triệu chứng này làm lá bị cong bị
cong nhẹ trên bề mặt của lá ở những cây bị bệnh, gây ra hiện tợng lá cong
nh thìa. Triệu chứng cằn cỗi: bệnh gây ảnh hởng ít nhiều đến khả năng sinh
trởng, dẫn đến làm chết cây. Bệnh lây lan qua mắt tháp hoặc do các loài
rệp chích hút nh rệp cam nâu (Toxoptera citrricidus) hay rệp cam đen
(Toxoptera aurantii) hoặc rệp bông (Aphis gossyii). Về phòng trừ sử dụng
12
cây con sạch bệnh từ các vờn ơm đợc kiểm định, diệt các loại rệp truyền
bệnh bằng thuốc trừ sâu, có thể phun ngừa theo các đợt lá, chồi non. Sử
dụng các loại thuốc nh: Supracide,selecron
+Bệnh chảy gôm hại cam Theo Đỗ Đình Đức [7] Nấm Phytophthora
parasitica, phân bố gây hại khắp các vùng trồng cam và gây thối gốc, chảy
gôm, thối rể, nấm ít gây hại phần cao của thân. Nhiệt độ thuận lợi để nấm phát
triển là từ 30
0
C - 35
0
C. Nhiệt độ thuận lợi để nấm phát triển là từ 25
0
C - 28

Phytophthora gây thối cuống quả, sau lan vào trong thịt quả và làm cho quả
dễ rụng.
Theo Trần Quang Hùng [9] sử dụng Fosetyl-al là loại thuốc trừ nấm
13
bệnh tác dụng nội hấp. Thuốc đợc chế biến thành dạng bột thấm nớc 80%
(Aliette 80 wp). Loại Aliette 80WP pha nớc ở nồng độ 0,3% phun trừ bệnh
chất ẻo hồ tiêu (Phytophthora palmivora), ở nồng độ 0,25 % phun trừ bệnh
thối nõn dứa (Phytophthora parasitica), bệnh Phytophthora hại cao su,
cam, quýt, bởi và một số cây ăn quả khác.
+ Bệnh loét cam Xanthomonas citri (Hasse) Dowson
Theo Vũ Triệu Mân [12] Bệnh loét phá hại cam, quýt ở tất cả các bộ
phận của cây trên mặt đất, làm rụng quả, lá, cây cằn cọc chóng bị tàn. ở v-
ờm ơm, khi bị bệnh nặng cây con dễ chết. Quả bị bệnh có phẩm chất kém
không thể xuất khẩu và cất trữ đợc. Nhiều nớc trồng cam, quýt trên thế giới
đã cấm nhập những cây, mắt ghép và quả bị bệnh. Bệnh phá hại ở nhiều n ớc
và đã phát triển thành dịch ở khắp các vùng châu á nhiệt đới - Thái Bình D-
ơng (ấn Độ, Srilanca, Thái Lan, Philippines, Indonesia, Trung Quốc, Nhật
Bản). Bệnh còn thấy ở các nớc châu Mỹ, châu Phi, Mỹ, Braxin, Urugoay,
Achentina, Nam Phi, ý, Madagasca, Nga và ở các nớc vùng Địa Trung Hải
nh Hy Lạp. ở nớc ta, bệnh phá hại phổ biến ở tất cả các vùng trồng cam,
quýt, gây thiệt hại đáng kể, làm ảnh hởng tới nguồn hàng xuất khẩu và tiêu
dùng trong nớc. Triệu chứng bệnh Bệnh phá hại ở tất cả các bộ phận cây
trên mặt đất, triệu chứng bệnh thay đổi tuỳ theo cơ quan bị bệnh. ở lá non,
triệu chứng bệnh đầu tiên là những chấm nhỏ có đờng kính trên dới 1mm,
màu trắng vàng, thờng thấy ở mặt dới lá. Sau đó vết bệnh mở rộng hơn, phá
vỡ biểu bì mặt dới lá, màu trắng nhạt hoặc nâu nhạt. Mặt trên lá chỗ vết
bệnh cũng hơi nổi gờ nhng không phá vỡ biểu bì, xung quanh vết bệnh có
các quầng tròn dạng giọt dầu màu vàng hoặc xanh tối. Sau 2-3 tuần lễ, vết
bệnh phát triển thành loét hình tròn, màu nâu xám. Khi vết bệnh loét già
hoá gỗ, rắn lại thì hình dạng vẫn tròn hoặc không định hình, mặt dới sù sì


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status