Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s nụng nghip 1
Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học nông nghiệp hà nội
-------------***------------- Hoàng thị lan thơng Nghiên cứu bệnh thối nhũn hành tỏi vụ đông
xuân năm 2009 - 2010, biện pháp phòng trừ tại
huyện kinh môn, kim thành tỉnh hảI dơng Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
Chuyên ngành : Bảo vệ thực vật
Mã số : 60.62.10
Ngời hớng dẫn khoa học: pgs.ts. ngô bích hảo hà nội - 2010
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ……………… i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu và
kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng ai công bố trong
bất cứ công trình nào khác.
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñở cho việc thực hiện luận văn
này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày….. tháng ….. năm 2010
Tập thể các thầy cô Bộ môn bệnh cây nông dược khoa Nông học,
viện sau ñại học, trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội và toàn thể các cán
bộ bộ môn Miên dịch thực vật, Viện bảo vệ thực vật ñã giúpñở tạo ñiều
kiện cho tôi trong thời gian hoàn thành ñề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình, bạn bè ñộng viên tạo mọi ñiều
kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện ñề tài.
Hà Nội, ngày….. tháng ….. năm 2010
Tác giả
Hoàng Thị Lan Thương
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ……………… iii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục hình
ix
I. MỞ ðẦU....................................................................................................1
1.1.ðặt vấn ñề .............................................................................................1
1.2. Mục ñích, yêu cầu ñề tài.......................................................................2
1.2.1. Mục ñích ........................................................................................2
1.2.2. Yêu cầu của ñề tài...........................................................................2
1.3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn..................................................2
1.3.1. Ý nghĩa khoa học............................................................................2
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn ............................................................................3
II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU........................................................................4
4.4.3.Khảo sát hiệu lực của một số thuôc hóa học trong phòng chống vi
khuẩn gây thối nhũn trong phòng thí nghiệm..........................................51
4.4. Kết quả nghiên cứu trong nhà lưới......................................................53
4.4s.1.Thử phản ứng siêu nhạy trên cây thuốc lá ....................................53
4.4.2. Khảo sát tính gây bệnh của vi khuẩn trên cây ký chủ....................54
4.4.3. Khảo sát hiệu lực của một số thuốc trong phòng chống vi khuẩn
ngoài sản xuất.........................................................................................59
V. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ....................................................................64
5.1. Kết luận..............................................................................................64
5.2. ðề nghị...............................................................................................65
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ……………… v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TLB: Tỷ lệ bệnh
CT: công thức
ðHH: ðộ hữu hiệu của thuốc
MPL: Mẫu phân lập
TSCL: Tổng số cây lây
TSCN: Tổng số cây nhiễm
TLPB: Tỷ lệ phát bệnh
Bảng 4.10. Kết quả thử phản ứng của các dòng vi khuẩn gây bệnh thối nhũn
trên lát cắt củ khoai tây ....................................................................47
Bảng 4. 11: Kết quả khảo sát một số phản ứng trên các dòng vi khuẩn ñã ñược
phân lập và làm thuần ở nhiệt ñộ 25 - 27
0
C .....................................49
Bảng 4.12. Khảo sát hiệu lực của một số loại thuốc hóa học trong phòng trừ
vi khuẩn thối nhũn hại hành tỏi trong phòng thí nghiệm (ở nhiệt ñộ từ
25 – 28
0
C)........................................................................................52
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ……………… vii
Bảng 4.13: Kết quả kiểm tra phản ứng siêu nhạy của các dòng vi khuẩn phân
lập trên cây thuốc lá Nicotiana tabacum...........................................54
Bảng 4.14. Kết quả lây bệnh nhân tạo của vi khuẩn gây thối nhũn trên giống
hành tía bằng phương pháp sát thương rễ, và tưới dịch vi khuẩn. (nhiệt
ñộ 28 – 30
0
C) ...................................................................................55
Bảng 4.15. Kết quả lây bệnh nhân tạo của vi khuẩn gây thối nhũn trên cây tỏi
bằng phương pháp sát thương rễ, tưới dịch vi khuẩn ( nhiệt ñộ 28 – 30
0
C).
.........................................................................................................57
Bảng 4.16. Kết quả lây bệnh nhân tạo của vi khuẩn gây thối nhũn trên giống
cà chua DV987 bằng phương pháp sát thương rễ, tiêm trực tiếp bệnh
lên quả và phương pháp cắm tăm ( nhiệt ñộ 28 – 30
0
C)....................58
Bảng 4.17. Hiệu quả phòng trừ bệnh thối nhũn hành tại huyện HTX Hiệp Hòa
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ……………… 1
I. MỞ ðẦU
1.1.ðặt vấn ñề
Hành, tỏi (Allium) là cây gia vị ñược trồng lâu ñời và chiếm một vị trí
quan trọng trong ngành sản xuất rau trên thế giới.
Hành, tỏi không những ñược sử dụng rộng rãi làm thực phẩm theo
nhiều cách khác nhau mà còn là dược liệu vô cùng quý giá, là vị thuốc trong y
học cổ truyền của nhiều nước ñặc biệt là các nước châu Á.
Theo Tạ Thị Thu Cúc và cộng sự, năm 2000, ngày nay hành tỏi ñược
trồng nhiều ở Tiên Sơn (Bắc Ninh), Mê Linh (Vĩnh Phúc), Hà Nội, Hưng
Yên, Hải Dương, Quãng Ngãi, Phú Yên, Khánh Hoà, Ninh Thuận và ðà Lạt.
Hành, tỏi có thời gian sinh trưởng ngắn, ñáp ứng ñược yêu cầu tăng vụ,
chuyển ñỏi cơ cấu cây trồng cho nông nghiệp. Và là cây trồng rất thích hợp
cho vụ thu ñông và ñông xuân sau khi thu hoạch lúa mùa ở miền Bắc nước ta.
Trong những năm gần ñây diện tích rau màu vụ ñông ñã tăng dần do cơ
cấu chuyển ñổi cây trồng ở vùng ðBSH và phổ biến nhất là các tỉnh: Hải
Dương, Hải Phòng, Hưng Yên, Vĩnh phúc, Bắc Giang cây rau màu ñã phát
triển mạnh thay thế dần cây có thu nhập thấp nhằm ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng
và suất khẩu. Ngoài những cây rau truyền thống như: Cà chua, su hào, bắp cải,
cây ñậu ăn rau… thì cây hành, cây tỏi ñang ñược ñầu tư phát triển sản xuất.
Ở nước ta ñiều kiện khí hậu nhiệt ñới gió mùa nóng ẩm, mưa nhiều rất
thích hợp cho bệnh thối nhũn vi khuẩn gây ra. Trong thực tế bệnh có thể phát
triển gây hại ñến nhiều vùng trồng hành tỏi.
Việc phòng chống dịch hại cho cây trồng nông nghiệp ñã và ñang là
nhân tố quan trọng có ý nghĩa quyết ñịnh trong việc mở rộng diện tích, thâm
canh tăng vụ, tăng năng suất và hiệu quả sản xuất nông nghiệp.
Bệnh thối nhũn gây hại do vi khuẩn gây ra có nguồn gốc từ ñất phổ
- Thử nghiệm và xây dựng các biện pháp phòng trừ bệnh thối nhũn hại
hành, tỏi ứng dụng trong vụ ðông xuân (2009 – 2010) tại huyện Kinh Môn,
Kim Thành tỉnh Hải Dương.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Góp phần xây dựng quy trình quản lý dịch hại tổng hợp trên hành, tỏi
làm giảm tỷ lệ bệnh thối nhũn gây ra, nhằm nâng cao năng suất góp phần và
thu nhập cho người dân vùng trồng hành, tỏi tại Hải Dương.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ……………… 4
II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
còn ít, kỹ thuật sản xuất của nhân dân ở ñây chủ yếu mang tính truyền thống,
kỹ thuật canh tác chưa hợp lý. Do ñó việc mở rộng các diện tích trồng rau và
ñặc biệt là cây tỏi là việc cần thiết một phần cung cấp cho nhu cầu sử dụng tại
chỗ và một phần cụ thể phát triền thành hàng hoá.
* Tỉnh Hải Dương:
Tỉnh Hải Dương thuộc vùng ñồng bằng Bắc Bộ, tiếp giáp với 6 tỉnh,
thành phố: Bắc Ninh, Bắc Giang, Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình và
Hưng Yên. Hải dương có 3 huyện trồng hành, tỏi chính: Kinh Môn, Kim
Thành và Nam Sách trong ñó Kinh Môn có diện tích tỏi là cao nhất.
Theo số liệu của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hải Dương cho
thấy diện tích trồng hành tỏi trong 2 năm gần ñây ngày càng gia tăng, sản lượng
tăng song năng suất năm 2007 cao hơn năm 2005 nhưng thấp hơn năm 2006 trung
bình 6 tạ/ha. Một trong những nguyên nhân là do bệnh thối nhũn gây ra.
ðịa phương trồng hành tỏi chính.
* Huyện Kinh Môn – Hải Dương:
Theo số liệu của tỉnh Hải Dương cho biết vụ ñông 2006 – 2007 huyện Kinh
Môn trồng 3.265 ha rau màu các loại vượt 8,5% kế hoạch. Trong ñó có 2.033,3 ha
hành, 402,1 ha tỏi, 411,4 ha rau các loại, riêng hành tỏi chiếm 71,6% tổng diện
tích thuộc các xã trong huyện. Theo số liệu thống kê cho biết 1ha hành cho thu
nhập 100 triệu ñồng, 1 ha tỏi cho thu nhập 110 – 115 triệu ñồng ñối với những
chân ruộng thâm canh cao, trung bình thu 60 – 70 triệu ñồng/ha, so với các cây
trồng vụ ñông khác như: bí xanh, dưa chuột, củ ñậu. Các loại cây trên ñều cho
năng suất khá và ñạt giá trị từ 61 triệu ñồng ñến hơn 70 triệu ñồng/ha. Như vậy tỏi
cho thu nhập cao hơn 20- 29 triệu ñồng/ha.
Vụ ñông năm 2007: vùng trọng ñiểm trồng hành, tỏi của huyện Kinh Môn,
tỉnh Hải Dương trồng ñược 1.950 ha, chiếm gần 1/3 diện tích hành, tỏi hiện nay
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ……………… 6
của toàn tỉnh Hải Dương, tăng gần 100 ha so với vụ ðông trước. Dự kiến vùng
hành tỏi nam An Phụ sẽ cho thu hoạch khoảng 20.000 tấn.
Vụ ñông 2007-2008: Nguồn Báo Hải Dương, (2008). Kinh Môn sẽ tiếp tục
carotovora và E. chrysanthemi là rất quan trọng. Kiểu bệnh chết hoại cũng
tìm thấy, chẳng hạn bệnh cháy sém lá của cây lê và cây táo gây nên bởi
E.amylovora. Cuối cùng, bệnh héo rũ có thể xuất hiện chẳng hạn, bệnh héo
dưa chuột gây ra bỡi E.tracheiphila. Loại dị dưỡng có sắc tố màu vàng thông
thường là Erwinia herbicola, chúng không ñược coi là vật chính yếu nhưng
dễ phân lập từ cây bệnh [15].
Hiện nay, theo kết quả của các nhà khoa học bệnh cây N.W. Schao
(1989), Perenbenlem (1988) công bố và kết luận rằng vi khuẩn gây thối ướt
củ khoai tây có ba dạng Erwinia carotova p.v carotova, Erwinia carotova
.pv. atroseptica và Erwinia. carotova pv.chrysanthemi (Jones) Dye. Vi khuẩn
gây bệnh loại ña thực. Ký sinh trên nhiều loại cây trồng khác nhau. Vi khuẩn
hình gậy, hai ñầu hơi tròn có 2 – 6 lông roi bao quanh mình. Nuôi cấy trên
môi trường pepton saccarose, khoai tây – agar khuẩn lạc có màu trắng xám
hình tròn hoặc hình bầu dục không ñều, bề mặt khuẩn lạc hơi ướt. Vi khuẩn
không có vỏ nhờn, nhuộm gram âm, háo khí, dịch hóa gelatin, tạo H
2
S, thủy
phân tinh bột, không tạo NH
3
. Trên môi TZC khuẩn lạc của vi khuẩn có màu
ñỏ ở giửa dìa có màu trắng ñó là ñặc trưng ñể nhận biết loài Erwinia sp. Vi
khuẩn phát triển thuận lợi trong phạm vi nhiệt ñộ khá rộng nhiệt ñộ thích hợp
nhất là 27 – 32
0
C, nhiệt ñộ tới hạn là 50
0
C, phạm vi pH cúng khá rộng từ 5,3
- 9,2, thích hợp nhất là pH 7,2. Vi khuẩn có thể bị chết trong ñiều kiện khô và
dưới ánh sáng [5].
Erwinia carotovora loài vi khuẩn gây hại trên cây rau. Là loài vi khuẩn
hạt giống [29].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ……………… 9
Các gen kháng bệnh thối nhũn khoai tây ñã ñược xác ñịnh, nhưng
những gen có khả năng kháng bệnh thối nhũn khoai tây cần có thời gian. Gen
kháng bệnh thối nhũn khoai tây. Thí nghiệm trong phòng xác ñịnh gen
ubiquitin 7 hoặc ubi 7 có khả năng kháng bệnh trong củ. Gen Ubiquitin khác
ñã ñược kiểm nghiệm nhưng khả năng kháng trong mô bị thương và không bị
thương như nhau. Vì vậy, phần Promotor của ubi 7 ñã ñược bắn vào một gen
kháng bệnh thối trong khoai tây thử nghiệm có hiệu quả hơn khi củ bi bệnh.
Trong các thử nghiệm sơ bộ phòng thí nghiệm, lát của củ với ubi 7 – gen
kháng thối giảm 85-96% vết thối ít hơn những mẫu không có sự kết hợp với
gen promoter (E. M. Ateka và cộng sự, 2001) [24].
Các nhà khoa học trường ñại học Cambridge ñã có một nghiên về gen
của vi khuẩn gây ra bệnh thối ướt ở khoai tây gây thiệt hại về kinh tế và
nghiên cứu này có thể ñưa ñến các phương pháp mới ñể phòng trừ bệnh thối
ướt gây hại trên khoai tây. Họ phát hiện ra rằng, nếu làm cho một gen tồn tại
trong vi khuẩn Erwinia carotovora không hoạt ñộng thì khả năng gây bệnh
cho cây của vi khuẩn giảm. Các nhà khoa học Cambridge phát hiện ra rằng,
nếu họ làm cho một gen không hoạt ñộng gọi là gen re1A, gen giúp vi khuẩn
nhận ra khi nào chất dinh dưỡng ñang ít ñi, thì khả năng sản xuất ra enzyme
của nó ñể phá thành tế bào của cây chủ cũng sẽ ñược phá huỷ ñi. Theo tiến sĩ
Martin Welch: “Chứng minh ñược rằng, việc tạo ra các enzyme phá hủy thành
tế bào có liên quan về mặt di truyền không những với khả năng phát tín hiệu
mà còn ở trạng thái dinh dưỡng của vi khuẩn”. “Bằng cách của chúng ta cần
phải tìm hiểu về cách gây bệnh vi khuẩn Erwinia carotovora làm thối cây,
ngoài ra chúng ta khám phá thêm các phương pháp khác ñể phát hiện các tác
nhân phòng trừ bệnh thối nhũn cây. Chúng ta cũng ñã mở ra một khả năng
phát triển thuốc trừ sâu” [1].
của Trường ñại học Illinois (1988) [41] cho thấy thông qua các vết thương cơ
giới hay qua tuyến trùng hoặc các loại côn trùng khác, sau khi xâm nhập vào
cây, nấm phát triển trong các mô dẫn nước (xylem) và lan rộng sang các phần
khác của cây. Nấm bịt kín các mạch dẫn và triệu chứng ñiển hình xuất hiện
trên lá. Sau khi cây bị bệnh héo chét nấm Fusarium sản sinh ra bào tử trong
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ……………… 11
mô cây chết và có thể tồn tại một thời gian dài trong ñất cho ñến khi gặp môi
trường thuận lợi ñể phát triển.
Theo Agrios (1988), Keith (1996), Smith và cộng sự (1988) sự phân
loại Fusarium ñược biết ở trên toàn thế giới, tuy nhiên dạng chuyên tính khác
nhau của Fusarium oxyporum thường có sự phân loại khác nhau.
Bệnh héo do nấm xuất hiện rõ trên các lá non, sau ñó mới ñến các lá
già. Màu nâu của mô mạch dẫn là bằng chứng rõ rang của bệnh héo rũ do nấm
Fusarium. Ở những cây trưởng thành thì triệu chứng dần dần sẽ rõ ràng hơn
trong suốt thừi kỳ từ khi ra hoa ñến khi hình thành quả (Jones và cs, 1982,
Smith và cs, 1988) [32] và [33].
b. Bệnh do nấm Stemphyllium botryosum.W
Theo N.M. Pidopliko (1978) nấm Stemphyllium botryosum.W là loài ña
thực ký sinh trên 20 loài cây trồng và cỏ dại như hành tây, tỏi, hành ta, súp lơ,
khoai tây, cà chua cỏ Medicago.
Theo tác giả Hildebrend P.O và Subton J.C ở INRA (Pháp - 1984) thì
bệnh xương mai hành tây do nấm Peronospora destructor là “ ký sinh lần
ñầu”, sau ñó ñến nấm Stemphylium botryosum.W “ký sinh thứ hai” [5].
S. botryosum là một loài nấm phổ biến ở các vùng ôn ñới và cận nhiệt
ñới. Nấm S. botryosum ñược phân lập từ vùng trồng cỏ, lúa mì, củ cải chanh
và ñồn ñiền cà phê [44].
Ở nhiệt ñộ 4 - 35
0
C là ñiều kiện thuận lợi cho nấm Stemphyllium
botrysum .W. Qủa cà chua chín là môi trường thuận lợi cho các loài nấm phát
tỏi tây, cà rốt, cải bắp, súp lơ, cải canh ... Theo Nguyễn Thị Nghiêm, Vũ Triệu
Mân và Lê Lương Tề (1999) chúng có khả năng tấn công của nhiều loại rau
màu như gừng, dưa leo, cải bắp, cần tàu, ớt, cà chua, cà rốt, khoai tây... Vết
bệnh nhũn nước xuất hiện trên mô cây bệnh rồi phát triển nhanh chóng. Mô
bệnh trở nên mềm nhũn, nhày nhụa, thường sậm màu, bốc mùi hôi thối. E.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ……………… 13
carotovora có hình gậy, màu trắng kem, có 2 – 8 lông roi dạng tiêm mao,
chúng có khả năng phân giải tinh bột và gelatin (Lê Lương Tề và Vũ Triệu
Mân, 1999) [7]. E. carotovora mất tính gây bệnh sau 10 ngày ở ñất không có
khử trùng, và 10 tháng ñối với ñất có khử trùng (Lê Lương Tề và Vũ Triệu
Mân, 1999) [7]. Bệnh gây hại trong những ngày mưa dầm, ñất thoát nước
kém, lên luống thấp (Nguyễn Thị Nghiêm, 2006) [11]. E. carotovora xâm
nhập qua vết thương cơ giới, gió mưa, côn trùng, gia súc, con người... Sau khi
xâm nhập chúng bắt ñầu phát triển trong gian bào, xâm nhiễm vào trong nhu
mô (Lê Lương Tề vàcộng sự, 1999) [7]. Phạm vi biến ñộng ñộ ẩm lớn 20-
100%. Mầm bệnh lưu tồn trong xác cây và chất hữư cơ trong ñất.
Ở Việt Nam (theo Nguyễn Thanh Trà và cộng sự, 2008) có nghiên cứu
về biện pháp phòng trừ thối nhũn như nghiên cứu về hợp chất ñược chiết ra từ
cây Bạch hoa xà. Plumbagin là một hợp chất tự nhiên ñược chiết xuất từ lá
cây Bạch hoa xà. Plumbagin và dẫn xuất 4 có hoạt tính kháng chủng vi khuẩn
Erwinia carotovora gây bệnh thối nhũn cây ðịa lan, ñặc biệt là dẫn xuất 4 có
hoạt tính mạnh nhất. Tuy mới bước ñầu nghiên cứu nhưng ñã mở ra một
hướng mới phòng trừ thối nhũn bằng dịch chiết từ cây cỏ [12].
2.3.2.Bệnh do nấm Fusarium
Ở nước ta, bệnh héo rũ cây trồng do nấm Fusarium là bệnh phổ biến
trên nhiều loại cây trồng như lạc, ớt, bầu bí, khoai lang, gừng loa kèn, ñinh
lăng (ðỗ Tấn Dũng, 2003) [3].
Theo ðỗ Tấn Dũng (2001) [2] triệu chứng ñiển hình do nấm gây ra là
héo bó mạch dẫn, cây héo và chết. Sợi nấm phát triển mạnh, ña bào, tản nấm
phát triển có màu trắng hồng ñến màu tím violet hoặc tím ñậm.
3.1.1. Giống hành tỏi
Các giống hành tỏi: giống ñịa phương (tỏi tía, tỏi trắng, hành tía hành
trắng) thu thập tại huyện Kinh Môn và Kim Thành Hải Dương.
Tỏi trắng: Lá xanh ñậm to bản, củ to, ñường kính củ 4 – 4,5 cm khi thu
hoạch vỏ lụa củ màu trắng. Khả năng bảo quản kém hay bị óp.
Tỏi tía: lá dày, cứng, màu lá xanh nhạt, củ chắc và cay hơn tỏi trắng. Dọc
thân gần củ có màu tía. Khi thu hoạch có màu trắng ngà. Mỗi củ có 10 – 11 nhánh
(tép), ñường kính củ 3,5 – 4 cm. Giống này có hương vị ñặc biệt nên ñược trồng
nhiều hơn giống tỏi trắng. Năng suất của 2 giống trên ñạt trung bình 5 – 8 tấn củ
khô/ha.
Hành tía: củ to năng suất cao, ăn hơi cay.
Hành trắng: củ nhỏ, ăn ngọt. Phổ biến là các giống Grano và Granex
3.1.2. Dụng cụ nuôi cấy vi khuẩn
- ðĩa peptri, ống nghiệm, que cấy, cồn, bông, hóa chất
- Chậu vại ñể trồng cây bón phân
- Các mẫu bệnh phân lập từ hành tỏi
- Môi trường nuôi cấy vi khuẩn
Môi trường SPA (Pepton- sacarose- agar) thành phần:
Sacarose 20g
KH
2
PO
4
0,5g
Pepton 5g
MgSO
4
0.25g
Agar 15g
nước cất 1000ml
3.4.1.1 ðiều tra diễn biến bệnh hại
- ðiều tra theo phương pháp tiêu chuẩn ngành (10TCN 224 - 2003)