BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN XUÂN KHÁNH NGHIÊN CỨU MỘT SỐ CHẾ PHẨM PHÂN BÓN LÁ TRÊN
CÂY CHÈ TẠI HUYỆN THANH CHƯƠNG TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành : TRỒNG TRỌT
Mã số : 60.62.01
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN ðÌNH VINH
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi ñã nhận
ñược sự quan tâm giúp ñỡ nhiệt tình của nhiều tập thể, cá nhân:
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Nguyễn ðình Vinh
– Người ñã dành nhiều thời gian và tâm huyết giúp ñỡ, hướng dẫn tôi trong
suốt thời gian học tập, nghiên cứu, thực hiện ñề tài và hoàn thành luận văn
này.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới các thầy giáo, cô giáo, nhân viên bộ môn
Cây công nghiệp – Khoa Nông học, Viện ñào tạo Sau ñại học – Trường ðại học
Nông nghiệp Hà Nội ñã dạy bảo, giúp ñỡ ñộng viên trong quá trình học tập,
nghiên cứu khoa học và hoàn chỉnh luận văn.
1.2.2 Yêu cầu 2
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 2
1.3.1 Ý nghĩa khoa học 2
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
1.4 Phạm vi nghiên cứu của ñề tài 3
2. TỔNG QUAN CỦA ðỀ TÀI 4
2.1 Giá trị của cây chè 4
2.2 Nhu cầu dinh dưỡng của cây chè 5
2.3 Vai trò các nguyên tố dinh dưỡng ñối với chè 6
2.4 Thành phần hóa học trong búp chè tươi 7
2.5 Tình hình sản xuất chè trên thế giới và Việt Nam 9
2.5.1 Tình hình sản xuất chè trên thế giới 9
2.5.2 Tình hình sản xuất chè ở Việt Nam 14
2.6. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về sử dụng phân bón
cho cây chè 19
2.7 Một số ñặc ñiểm khí hậu, ñất ñai của vùng chè Thanh Chương -
Nghệ An 29
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iv
2.7.1 ðiều kiện khí hậu của vùng Thanh Chương – Nghệ An 29
2.7.2. Các chỉ tiêu hóa học ñất ñai của vùng chè Thanh Chương - Nghệ
An 33
3. ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 35
3.1 ðối tượng, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 35
3.1.1 ðịa ñiểm nghiên cứu 35
3.1.2 Thời gian nghiên cứu 35
3.1.3 ðối tượng nghiên cứu 35
4.7 Nghiên cứu ảnh hưởng của các loại chế phẩm phân bón lá và hướng
phun ñến chất lượng chè thành phẩm 67
4.8 Nghiên cứu ảnh hưởng của các loại chế phẩm phân bón lá và hướng
phun ñến hiệu quả kinh tế của chè 69
5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 72
5.1 Kết luận 72
5.2 ðề nghị 73
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BTB : Bắc Trung Bộ
ðK : ðường kính
KK : Không khí
NSLT : Năng suất lý thuyết
NSTT : Năng suất thực thu
NXB : Nhà xuất bản
TB : Trung bình
TN : Thí nghiệm
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
UBND : Ủy ban nhân dân
VKHKTNLNMNPB : Viện Khoa học kỹ thuật Nông Lâm nghiệp
miền núi phía Bắc
(LAI) của chè 50
Bảng 4.5. Ảnh hưởng của phân bón và hướng bón ñến mật ñộ, tỷ lệ sâu
bệnh hại chè 59
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
viii
Bảng 4.6. Ảnh hưởng của các công thức phun và hướng phun chế phẩm
phân bón lá ñến chiều dài búp của chè 53
Bảng 4.7. Ảnh hưởng của các công thức phun và hướng phun chế phẩm
phân bón lá ñến mật ñộ búp của chè 54
Bảng 4.8. Ảnh hưởng của các công thức phun và hướng phun chế phẩm
phân bón lá ñến khối lượng búp (g/búp)của chè 56
Bảng 4.9. Ảnh hưởng của các công thức phun và hướng phun chế phẩm
phân bón lá ñến năng suất chè 57
Bảng 4.10. Ảnh hưởng của các công thức phun và hướng phun chế phẩm
phân bón lá số lứa hái chè và năng suất bình quân lứa hái 62
Bảng 4.11. Ảnh hưởng của các công thức phun và hướng phun chế phẩm
phân bón lá ñến tỷ lệ búp mù 64
Bảng 4.12. Ảnh hưởng của các công thức phun và hướng phun chế phẩm
phân bón lá ñến tỷ lệ bánh tẻ 66
Bảng 4.13. Thành phần sinh hóa của búp chè ở các công thức thí nghiệm
Bảng 4.14. Ảnh hưởng của các loại chế phẩm phân bón lá và hướng
phun ñến hiệu quả kinh tế của chè 70
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
1
1. ðẶT VẤN ðỀ
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
hiện ñại trên thế giới quan tâm và sử dụng. Tại Việt Nam, các nghiên cứu sử
dụng phân bón lá chủ yếu thực hiện trên các cây ngắn ngày và chưa ñược áp
dụng rộng rãi trong sản xuất.
Dưới sự hướng dẫn của Tiến sỹ Nguyễn ðình Vinh – Trường ðH Nông
nghiệp Hà Nội, chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài: “Nghiên cứu một số chế
phẩm phân bón lá trên cây chè tại huyện Thanh Chương tỉnh Nghệ An”.
1.2 Mục ñích và yêu cầu của ñề tài
1.2.1 Mục ñích
Kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ góp phần xác ñịnh ñược các chế phẩm phân
bón lá thích hợp cho cây chè, nhằm ñảm bảo cho năng suất cao, chất lượng búp tốt,
phù hợp với ñiều kiện khí hậu của vùng Thanh Chương - Nghệ An. Bổ sung cho
quy trình kỹ thuật bón phân cho cây chè trong sản xuất tại Nghệ An.
1.2.2 Yêu cầu
- ðánh giá ñược ảnh hưởng của một số loại chế phẩm phân bón lá, hướng
phun ñến các chỉ tiêu sinh trưởng, năng suất và chất lượng búp trên cây chè.
- ðánh giá mức ñộ nhiễm sâu bệnh hại chính khi sử dụng một số chế
phẩm trên cây chè.
- ðánh giá hiệu quả kinh tế khi sử dụng các loại phân bón lá trên cây chè
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
- Kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ cung cấp các dẫn liệu khoa học, làm cơ
sở cho việc nghiên cứu, xây dựng các biện pháp kỹ thuật thâm canh, sử dụng các
loại phân bón lá thích hợp cho cây chè trên ñịa bàn Nghệ An.
- Kết quả nghiên cứu của ñề tài bổ sung tài liệu cho công tác nghiên cứu
khoa học, làm tài liệu tham khảo cho việc giảng dạy về cây chè ở ñịa phương.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
3
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của ñề tài là căn cứ quan trọng góp phần xác ñịnh
dung bảo vệ sức khỏe của trà thành 24 hiệu quả truyền thống như ngủ ít, an thần,
mắt sáng, thanh ñầu mắt, thanh giải nhiệt, tiêu cảm, giải ñộc v.v. Những năm
gần ñây, có nhiều nghiên cứu về trà ñã chứng minh công hiệu của trà ñối với sức
khỏe của con người, dưới những góc ñộ khác nhau và nhiều phương diện khác
nhau. Chung qui lại là “Uống trà có lợi cho sức khỏe của con người” [5].
ðối với nhiều người, uống chè còn là một tập quán, một thú vui, là
phương thức tu thân tĩnh dưỡng, là ñạo, là triết lý sâu xa, là sự hòa hợp con
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
5
người với thiên nhiên và vũ trụ, giữa con người với con người. ðối với một số
quốc gia, uống chè gắn liền với phong tục tập quán, gắn liền với lễ hội, cưới xin,
chè là văn hóa giao tiếp, là cách ñối nhân xử thế [11].
2.2 Nhu cầu dinh dưỡng của cây chè
Cây trồng nói chung ñều hút dinh dưỡng từ ñất ñể sinh trưởng và phát
triển. Ngoài các bộ phận thu hoạch ra, trong các sản phẩm phụ cũng chứa ñựng
các chất dinh dưỡng mà cây lấy từ ñất. Sau mỗi vụ thu hoạch, cây trồng lại ñể lại
cho ñất một lượng lớn các phụ phẩm hữu cơ. Thông qua các quá trình chuyển
hoá vật chất trong ñất mà các sản phẩm này trở thành nguồn dinh dưỡng ñáng kể
cho cây trồng vụ sau.
Cây chè là cây công nghiệp dài ngày, sản phẩm cho thu hái là búp chè chỉ
chiếm 8 - 13% sinh khối của cây, lại phải thu hái nhiều lần trong 1 năm, mặt
khác năng suất chè của Việt Nam chưa cao, cho nên so với những cây công
nghiệp dài ngày khác như cà phê, cao su nhu cầu dinh dưỡng của cây chè thấp
hơn. Với năng suất 2 tấn búp khô trên 1ha/năm (tương ñương 10 tấn búp tươi),
chè lấy ñi từ ñất trung bình là 80kg N, 23 kg P
2
O
5
, 48kg K
triển của bộ rễ, kích thích chồi mới, tăng khả năng chịu hạn, tăng tuổi thọ của
cây, tăng năng suất và lượng ñượng hòa tan và tanin, tăng chất lượng chè.
Thiếu lân: lá có màu xanh ñục mờ không sáng bóng, thân cây mảnh, rễ kém
phát triển, khả năng hấp thụ ñạm kém. Chè thiếu lân trầm trọng sẽ bị trụi cành,
năng suất thấp và chất lượng kém.
Kali (K): có tác dụng hoạt hóa enzym liên quan ñến quang hợp, tổng hợp
hydratcacbon, protein, ñiều chỉnh pH và nước ở khí khổng. Giúp cây cứng chắc,
tăng khả năng chống chịu sâu bệnh, rét và hạn, giảm khô lá và rụng lá già, tăng
năng suất và tăng ñộ ngọt, ñộ ñậm trong chè búp.
Thiếu kali: cây sinh trưởng chậm, mép và chóp lá có màu xám hay nâu nhạt
sau khô dần, lá già rụng sớm, lá non ngày càng nhỏ, dễ bị sâu bệnh. Búp thưa,
vỏ cây có màng trắng bạc, cây chậm ra búp, năng suất thấp, chè kém ngọt, chất
lượng giảm.
Magiê (Mg): cấu tạo diệp lục tố, enzym chuyển hóa hydratcacbon và axit
nucleic, thúc ñẩy hấp thụ, vận chuyển lân và ñường trong cây, giúp cây cứng
chắc và phát triển cân ñối, tăng năng suất và chất lượng chè khô.
Thiếu magiê: xuất hiện những vệt màu xanh tối hình tam giác ở giữa lá, lá
già dần chuyển vàng, hạn chế khả năng ra búp, năng suất thấp, chất lượng chè
khô giảm.
Kẽm (Zn): là thành phần của men metallo-enzymes-carbonic-anhydrase,
anxohol dehydrogenase, quan trọng trong tổng hợp axit indol acetic, axit nucleic
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
7
và protein, tăng khả năng sử dụng lân và ñạm của cây. Thúc ñẩy sinh trưởng,
phát triển, tăng năng suất và chất lượng chè. Thiếu kẽm: cây lùn, còi cọc, lá
chuyển dần bạc trắng, số búp ít.
Bo (B): Cần cho sự phân chia tế bào, tổng hợp protein, lignin trong cây,
tăng khả năng thấm ở màng tế bào và vận chuyển hydrat carbon. Tăng ñộ dẻo
của búp, giảm rụng lá, tăng năng suất và chất lượng chè.
dược lý, tạo cảm giác hưng phấn cho người uống.
Protein và acid amin: Protein trong búp chè phân bố không ñồng ñều,
chiếm khoảng 15% tổng lượng chất khô của lá chè tươi. Ngày nay, người ta ñã
tìm thấy 17 acid amin có trong chè. Trong ñó 10 acid amin cơ bản là: Theanine,
phenylalanine, leucine, isoleucine, valine, Tyrosine, glutamine, serine, glutamic,
aspartic. Các acid amin này có thể kết hợp với ñường, tanin tạo ra các hợp chất
aldehyde, alcol có mùi thơm cho chè ñen, và chúng cũng góp phần ñiều vị cho
chè xanh.
Các chất màu: Các chất màu trong lá chè gồm có: Anthocyanidin
(Cyanidin, Delphenidin), Carotenoid, Chlorophyll. Các hợp chất màu chiếm
khoảng 0,3% chất khô, chúng có vai trò quan trọng trong tạo màu cho thành
phẩm.
Vitamin và khoáng: Trong búp chè chứa hầu hết các loại vitamin như
vitamin A, B1, B2, PP, ñặc biệt Vitamin C có rất nhiều trong chè. Trong quá
trình chế biến chè ñen hàm lượng vitamin C giảm nhiều, còn trong chè xanh thì
giảm không ñáng kể. Thành phần khoáng chủ yếu trong chè là K, chiếm gần 50
% tổng lượng khoáng.
Enzym: Enzym là nhân tố quan trọng trong quá trình sinh trưởng và chế
biến chè, ñặc biệt trong chế biến chè ñen. Enzyme có vai trò quyết ñịnh chiều
hướng biến ñổi các phản ứng sinh hóa trong giai ñoạn làm héo, vò, lên men.
Trong búp chè có 2 loại enzyme chủ yếu là:
- Nhóm enzyme thủy phân: amilase, protease, glucosidase, …
- Nhóm enzyme oxi hóa - khử: peroxidase, polyphenoloxidase,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
9
Chất béo: Trong lá chè, chất béo chiếm khoảng 5-6% chất khô. Chất béo
có ảnh hưởng ñến chất lượng chè, nó tham gia vào sự hình thành hương thơm do
trong thành phần chất béo cũng có một số cấu tử có mùi thơm hoặc dưới tác
dụng của nhiệt ñộ sẽ chuyển thành chất thơm. Chất béo có tính hấp phụ mùi và
Năm
Tên nước
2005 2006 2007 2008 2009
Trung Quốc 1.058.564
1.117.040
1.257.732
1.338.574
1.437.873
Ấn ðộ 521.000
555.611
567.020
474.000
470.000
Srilanka 212.720
212.720
212.720
221.969
107.000
Việt Nam 97.700
102.100
107.400
108.800
111.600
Toàn TG 2.689.542
2.740.020
2.906.409
2.909.846
3.014.909
Nguồn: Faostat.fao.org [24]
* Về năng suất: năng suất chè trung bình của thế giới có xu hướng giảm
nhẹ cho ñến năm 2008. Năm 2009, năng suất chè khô của thế giới tăng so với
năm 2008, ñạt 1.310,2 kg/ha, tuy nhiên vẫn thấp hơn so với năm 2005 và 2006.
Kenya là nước có năng suất chè cao nhất trên thế giới, tiếp ñến là Nhật Bản, Ấn
ðộ, Việt Nam và Inñônêxia.
1.435,8
1.306,5
Nhật Bản 2.053,4
1.892,8
1.952,3
2.010,4
1.818,2
Kenya 2.324,8
2.111,6
2.477,4
2.192,8
1.983,0
Inñônêxia 1.244,0
1.322,4
1.359,2
11
* Về sản lượng chè: Năm 2009, tổng sản lượng chè thế giới ñạt
3.950.047 tấn, tăng 281.586 tấn (7,68%) so với năm 2008 và 324.586 tấn
(8,95%) so với năm 2005. Trong ñó, nước ñứng ñầu về sản lượng chè thế giới là
Trung Quốc với 1.375.780 tấn chiếm 34,8% tổng sản lượng chè của thế giới,
tiếp ñến là Ấn ðộ (20,2%), Kenya (7,9%), Srilanka (7,3%), Việt Nam (4,7%) và
Inñônêxia (4,1%).
Bảng 2.3. Sản lượng chè khô của một số nước trồng chè chính
ðơn vị tính: Tấn
Năm
Tên nước
2005 2006 2007 2008 2009
Trung Quốc 953.660
1.047.345
1.183.002
1.275.384
1.375.780
Ấn ðộ 893.000
928.000
949.220
805.180
314.100
Inñônêxia 177.700
146.858
150.224
150.851
160.000
Việt Nam 132.525
151.000
164.000
173.500
185.700
Toàn TG 3.625.461
3.892.474
3.948.146
3.668.461
EU 249.930 722.077 2.899
Nga 182.419 500.455 2.748
Vương quốc Anh 145.960 368.115 2.522
Mỹ 110.816 327.365 2.953
Các tiều vương quốc Arập thống nhất 75.255 297.973 3.720
Ai Cập 80.304 227.816 2.837
Pakistan 96.932 213.187 2.199
Iran 51.733 209.810 4.056
Nhật 43.301 182.755 4.221
Arập Xêút 20.331 153.783 7.564
Toàn thế giới 1.567.688 5.012.937
Nguồn: Faostat.fao.org [24]
Bảng 2.5. Các nước xuất khẩu chè lớn trên thế giới của năm 2009
Tên nước
Sản lượng
xuất khẩu
(Tấn)
Giá trịxuất
khẩu (1000
USD)
ðơn giá
(USD/tấn)
Srilanka 288.528 1.175.100 4.073
Kenya 331.594 894.027 2.696
Trung Quốc 305.352 723.933 2.371
Ấn ðộ 203.863 583.803 2.864
EU 29.882 301.042 10.074
Vương quốc Anh 27.741 281.126 10.134
ðức 25.301 186.395 7.367
Indonesia 92.304 171.628 1.859
2006/
2017
Thế giới 968,1 1571,1 4,7 4,5 263,5 397,1 14,1 3,8
Trung Quốc 782,4 1352 5,8 5,1 218,7 379,7 14,4 5,1
Nhật Bản 91,8 100,5 0,3 0,8 1,6 2,4 14,0 3,8
Việt Nam 66,0 106 8,9 4,4 26,0 33,5 16,8 2,3
In ñô nê xia 20,0 22,1 -5,7 0,9 9,1 13,3 7,7 3,5
Nguồn: Hiện trạng và tương lai phát triển của ngành chè trên thế giới [19]
Triển vọng phát triển chè trên toàn thế giới ñến năm 2017 [19]:Sản xuất
chè xanh với tốc ñộ tăng trưởng nhanh hơn so với chè ñen. Dự kiến ñến năm
2017 sản lượng chè xanh sẽ ñạt 1.571.000 tấn. Trung Quốc sẽ là nước sản xuất
và xuất khẩu chè xanh lớn nhất thế giới, tiếp theo là các nước Việt Nam, In ñô
nê xia v.v.
Chè xanh xuất khẩu với tốc ñộ khoảng 3,8% hàng năm dự kiến ñạt
397.100 tấn vào năm 2017. Trung Quốc sẽ là nước chiếm ưu thế về xuất khẩu
chè xanh với số lượng 379.700 tấn, tiếp ñến là Việt Nam với 33.500 tấn, Inñô
nêxia với 13.300 tấn và Nhật Bản là 2.400 tấn.
Sản xuất chè ñen ñến năm 2017 dự kiến sẽ ñạt 3,1 triệu tấn. Ấn ðộ vẫn
tiếp tục mở rộng sản xuất chè ñen dự kiến sản lượng ñạt 1,2 triệu tấn vào năm
2017, kế ñến là các nước Kenya, Srilanka dự kiến ñạt 344.000 và 341.000 tấn và
ở Trung Quốc với 312.000 tấn.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
14
Vùng chè lớn Châu Á sẽ tiếp tục mở rộng thị trường xuất khẩu chè ở châu
Phi, vào năm 2017 xuất khẩu chè ñen của châu Á dự kiến sẽ ñạt 806.000 tấn.
Srilanka sẽ là nước xuất khẩu chè ñen lớn nhất với 395.000 tấn, Kenya với
325.000 tấn, Ấn ðộ với 265.000 tấn và một số nước sản xuất chè lớn khác như
In ñô nê xia, Việt Nam.
Bảng 2.7. Dự kiến kế hoạch sản xuất và xuất khẩu chè ñen ñến năm 2017
Nguồn: Hiện trạng và tương lai phát triển của ngành chè trên thế giới [19]
2.5.2 Tình hình sản xuất chè ở Việt Nam
Việt Nam là nước có ñiều kiện khí hậu thuận lợi cho việc trồng chè với
nhiệt ñộ trung bình năm từ 18,5 – 23,7
0
C, ẩm ñộ trung bình 85 – 87%, lượng
mưa hàng năm từ 1559,9 – 2542,4 mm.
Lịch sử phát triển cây chè của Việt Nam thực sự bắt ñầu từ năm 1925 sau
khi người Pháp xây dựng những ñồn ñiền chè ở Tình Cương (Phú Thọ) 60 ha,
ñến nay vẫn còn mang tên ñịa danh là Chủ Chè (20 Ha) và ở ðức Phổ (Quảng
Nam) 250 ha. Trong những năm 1925 - 1940, người Pháp ñã mở thêm các ñồn
ñiền chè ở cao nguyên Trung bộ với diện tích khoảng 2.750 ha.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
15
Theo ðỗ Ngọc Quỹ [15] tính ñến năm 1938, Việt Nam có 13.505 ha chè
với sản lượng 6.100 tấn chè khô. Diện tích chè phân bố chủ yếu ở các vùng
Trung du, miền núi Bắc Bộ và cao nguyên Trung bộ, trong ñó trên 75% diện tích
do người Việt Nam quản lý. Năm 1939, Việt Nam ñạt sản lượng 10.900 tấn chè
khô, ñứng thứ 6 sau Ấn ðộ, Trung Quốc, Srilanka, Nhật Bản và Inñônexia [12].
Từ 1955 ñến 1975, do ảnh hưởng của chiến tranh, tình hình sản xuất chè
hầu như không ñược cải thiện nhiều. Tuy nhiên, ở miền Bắc, ngành chè vẫn còn
mở rộng diện tích ñến 65.000 ha cho năng suất 35.000 tấn chè khô hàng năm,
trong ñó xuất khẩu 18.000 tấn. Trong giai ñoạn này, trà xanh là sản phẩm chính
cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu sang Trung Quốc.
Trong những năm 1958 - 1960, hàng loạt các nông trường chè ñược thành
lập dưới sự quản lý của các ñơn vị quân ñội. Từ những năm 1960 - 1970 chè
ñược phát triển mạnh ở cả 3 khu vực: Quốc doanh, hợp tác xã chuyên canh chè
và hộ gia ñình [12].
Các cơ sở nghiên cứu chè ở Phú Hộ (Phú Thọ), Bảo Lộc (Lâm ðồng) ñược
ñồng bằng, vùng ñất thấp với diện tích ñáng kể hơn 35.000 ha. Ngoài ra còn có
một số vườn chè nổi tiếng như ở ðại Từ (Thái Nguyên).
5. Khu vực Bắc trung bộ, bao gồm Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh với
tổng diện tích trên 11.000 ha chè. ðặc ñiểm của khu vực này có khí hậu nóng,
ñất ñai rất phù hợp cho sự phát triển chè. Sản xuất chè chính của khu vực này
tập trung ở tỉnh Nghệ An
6. Khu vực Tây Nguyên, bao gồm các tỉnh Lâm ðồng, Gia Lai, Kon Tum
có diện tích trên 26.000 ha với chiều cao từ 850 ñến trên 1500 m so với mực
nước biển, cây chè tập trung trồng chủ yếu là tại tỉnh Lâm ðồng. ðây là tỉnh có
tiềm năng và ñang phát triển cây chè lớn nhất tại Việt Nam. Khí hậu và ñất ñai
phù hợp cho trà thơm chất lượng cao như Oolong
Theo Hiệp hội chè Việt Nam tháng 8 năm 2010, kế hoạch ñối với sự phát
triển của ngành sản xuất chè trong giai ñoạn từ năm 2010 - 2020, mở rộng diện