Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật đối với cây na tại huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang (LV thạc sĩ) - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG VĂN TOÁN

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT
ĐỐI VỚI CÂY NA TẠI HUYỆN LỤC NAM,
TỈNH BẮC GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG

THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG VĂN TOÁN

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT
ĐỐI VỚI CÂY NA TẠI HUYỆN LỤC NAM,
TỈNH BẮC GIANG
Ngành: Khoa ho ̣c cây trồ ng
Mã số: 60.62.01.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG

Người hướng dẫn khoa học: 1. TS. NGUYỄN VĂN VƯỢNG


ii
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập và thực hiện đề tài này, tôi đã nhận được sự
quan tâm giúp đỡ của Ban Giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên, Phòng Đào tạo, các thầy giáo, cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp, cơ quan
và gia đình.
Trước tiên tôi xin bài tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Nguyễn Văn
Vượng và PGS.TS. Đào Thanh Vân - người hướng dẫn khoa học đã tận tình
giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới toàn thể các thầy giáo, cô giáo Phòng
Đào tạo, các thầy giáo, cô giáo giảng dạy chuyên ngành, Trường Đại học
Nông Lâm Thái Nguyên đã giúp đỡ hoàn thành luận văn này.
Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới bạn bè, đồng
nghiệp, cơ quan, gia đình và người thân đã quan tâm động viên tôi trong suốt
quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cám ơn!
Thái Nguyên, ngày

tháng

năm 2015

Tác giả luận văn

Hoàng Văn Toán

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN



1.7.1. Nghiên cứu về dinh dưỡng và bón phân ............................................... 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




iv
1.7.2. Nghiên cứu về các biện pháp điều khiển sinh trưởng phát triển, ra
hoa, đậu quả và tăng năng suất na ........................................................ 23
1.8. Nghiên cứu về phòng trừ sâu bệnh ................................................................. 25
1.8.1. Các loại sâu hại ..................................................................................... 25
1.8.2. Các loại bệnh hại ................................................................................... 27
Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................ 29
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................. 29
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 29
2.1.2. Vật liệu nghiên cứu ............................................................................... 29
2.1.3. Địa điểm nghiên cứu ............................................................................. 29
2.1.4. Thời gian nghiên cứu ............................................................................ 29
2.2. Nội dung nghiên cứu ....................................................................................... 29
2.3. Phương pháp nghiên cứu................................................................................. 30
2.3.1. Đánh giá yếu tố hạn chế trong sản xuất na tại Lục Nam. ..................... 30
2.3.2. Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật trong thâm canh, tăng năng
suất na tại Lục Nam .............................................................................. 30
2.4. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi ............................................................ 32
2.5. Phương pháp tổng hợp và xử lý kết quả nghiên cứu ..................................... 33
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................ 34
3.1. Nghiên cứu hiện trạng và các yếu tố hạn chế trong sản xuất na tại Lục
Nam............................................................................................................... 34
3.1.1. Hiện trạng sản xuất na tại huyện Lục Nam ........................................... 34


CT

Công thức

ĐC

Đối chứng

FAO

Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp liên hiệp quốc

PTNT

Phát triển nông thôn

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

UBND

Uỷ ban nhân dân

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN





Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




viii
Bảng 3.16: Hiệu quả kinh tế của việc thụ phấn bổ sung cho cây na............... 56
Bảng 3.17: Ảnh hưởng của phân bón qua lá đến sinh trưởng, phát triển
của cây na......................................................................................... 58
Bảng 3.18: Ảnh hưởng của phân bón qua lá đến sinh trưởng lộc của na ....... 59
Bảng 3.19: Ảnh hưởng của phân bón qua lá đến một số yếu tố cấu thành
năng suất và năng suất na ................................................................ 60
Bảng 3.20: Ảnh hưởng của phân bón qua lá đến chất lượng na ..................... 61
Bảng 3.21: Hiệu quả kinh tế của việc bón phân qua lá cho cây na................. 62

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Lục Nam là huyện miền núi của tỉnh Bắc Giang, có diện tích đất tự
nhiên là 59.816,55ha, diện tích đất trồng lúa là 10.121ha, diện tích cây ăn quả
là 9.179ha (trong đó vải thiều là 6.150ha, na là 1.710ha và các loại cây ăn quả
khác). Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu
kinh tế của huyện (39%). Trong những năm qua cơ cấu kinh tế nông nghiệp
của huyện Lục Nam đã có nhiều thay đổi theo hướng tăng dần tỷ trọng của
ngành chăn nuôi và cây ăn quả. Trên địa bàn huyện đã và đang xảy ra tình

“Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật đối với cây na tại huyện Lục Nam,
tỉnh Bắc Giang”.
1.2. Mục tiêu, yêu cầu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu
Xác định được một số biện pháp kỹ thuật để nâng cao năng suất, chất
lượng và hiệu quả kinh tế trồng na tại huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.
1.2.2. Yêu cầu
- Nghiên cứu thực trạng và các yếu tố hạn chế trong sản xuất na tại
Lục Nam.
- Nghiên cứu một số kỹ thuật đốn tỉa và thời gian đốn tỉa đối với sản
xuất na tại Lục Nam.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của thời điểm lấy phấn để thụ phấn bổ sung
đối với sản xuất na tại Lục Nam.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón qua lá đối với sản
xuất na tại Lục Nam.
1.3. Ý nghĩa của việc nghiên cứu
- Ý nghĩa khoa học: Kết quả của đề tài là cơ sở cho công tác nghiên
cứu các biện pháp kỹ thật thâm canh na hợp lý theo hướng sản xuất hàng hóa.
- Ý nghĩa thực tiễn: Trên cơ sở đánh giá khả năng sinh trưởng, ra hoa,
khả năng đậu quả, năng suất, chất lượng, rải vụ thu hoạch của cây na thông
qua các biện pháp kỹ thuật đốn tỉa, thụ phấn bổ sung, sử dụng phân bón qua lá
để khuyến cáo bà con nông dân áp dụng, nâng cao hiệu quả sản xuất cây na
tại huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




4
- Theo các nhà khoa học, bón phân qua lá thậm chí còn tốt cho cây hơn
là bón qua rễ, bởi đây là cách nhanh nhất mà chất dĩnh dưỡng được cây hấp
thụ. Khi bón phân qua lá, các chất dinh dưỡng được dẫn đến các tế bào, mô
cây qua hệ thống khí khổng ở bề mặt lá. Trong thành phần chất dinh dưỡng
của phân bón qua lá ngoài các nguyên tố đa lượng như đạm, lân, kali còn có
các nguyên tố trung lượng và vi lượng như Fe, Zn, Cu, Mg,… các nguyên tố
này tuy có hàm lượng rất nhỏ nhưng lại giữ vai trò quan trọng vì trong môi
trường đất thường thiếu hoặc không có. Do đó, khi bổ sung các chất dinh
dưỡng trực tiếp qua lá sẽ giúp đáp ứng đủ nhu cầu và cân đối dinh dưỡng nên
tạo điều kiện cho cây phát triển đầy đủ trong từng giai đoạn sinh trưởng. Phân
bón qua lá có tác dụng đặc biệt trong những trường hợp cần bổ sung khẩn cấp
chất dinh dưỡng đạm, lân, kali hay các nguyên tố trung, vi lượng. Trong thành
phần của phân bón qua lá còn tăng cường điều hòa sinh trưởng, tăng khả năng
hấp thụ dưỡng chất, kích thích đâm chồi, đẻ nhánh, ra hoa, đậu quả, giảm hiện
tượng rụng trái non, quả to đẹp, phẩm chất ngon và tăng cường khả năng đề
kháng chống chịu sâu bệnh. Do mỗi loại phân bốn qua lá có chứa thành phần
các chất dinh dưỡng khác nhau và định hướng cho từng giai đoạn phát triển
của từng loại cây như: lấy hoa, lấy củ, lấy hạt… vì vậy chúng tôi tiến hành
nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón qua lá đến khả năng sinh
trưởng, năng suất và chất lượng na tại Lục Nam.
1.2. Nguồn gốc và phân bố của cây na
Cây na được coi là có nguồn gốc phát sinh từ vùng nhiệt đới châu Mỹ.
Từ thế kỷ XVI, các cây họ Na đã được nhập vào nhiều nước nhiệt đới khác,
do có tính thích nghi rộng nên hiện nay na được trồng phổ biến ở các vùng

khá phổ biến ở các nước nhiệt đới ở độ cao 300 - 500m so với mặt nước biển.
- A. Muricata (mãng cầu xiêm): Ưa nhiệt, ẩm nên chỉ trồng được ở các
vùng nhiệt đới có nhiệt độ, độ ẩm cao.
- A. Glabra (bình bát): Chịu mặn, ánh sáng nên được trồng ở vùng
duyên hải nhiệt đới để làm cây chắn sóng, giữ đất hoặc làm gốc ghép, chọn
tạo giống.
- A. Reticulata (nê): Được trồng ở vùng nhiệt đới có nhiệt độ không
cao nhưng ẩm; được trồng để làm vật liệu tạo giống. Nhiều vùng còn gọi nê là
na núi vì nó trồng ở vùng nhiệt đới cao (Trần Thế Tục, Cao Anh Long, 1998) [14].

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




6
Tên gọi Mãng cầu hay Annona ở nước ta có sự khác nhau. Ở miền Bắc
gọi Annona Squamosa là na, gồm 2 loại là na dai và na bở, gọi Annona
Muricata là mãng cầu, Annona glabra là bình bát, Annona reticulata là nê. Ở
miền Nam chỉ khác là gọi Annona Squamosa là mãng cầu dai và gọi Annona
Muricata là mãng cầu xiêm (Võ Văn Chi, Trần Hợp) [20].
Vị trí của cây na trong hệ thống phân loại thực vật:
Giới: Plantae
Ngành: Magnoliophyta
Lớp: Magnoliopsida
Bộ: Magnoliales
Họ: Anonaceae
Chi: Anona
Loài: A. Squamosa
Tên khoa học: Anona Squamosa

Chất béo (g/100g)
Gluxit (cả xenlulô) (g/100g)
Xenlulô (g/100g)
Tro (g/100g)
Canxi (mg/100g)
Lân: P (mg/100g)
Sắt: Fe (mg/100g)
Natri: Na (mg/100g)
Kali: K (mg/100g)
Caroten (Vitamin A) (mg/100g)
Thiamin (B1) (mg/100g)
Riboflavin (B2) (mg/100g)
Niaxin (P) (mg/100g)
Axit ascorbic (C) (mg/100g)

Mãng cầu
dai
78
77,5
1,4
0,2
20,0
1,6
0,9
30,0
36,0
0,6
5,0
299,0
5

10,0
12,0
21,0
15,0
32,0
0,5
0,3
0,8
8,0
3,0
4,0
293,0
214,0
401,0
vết
1.880,0
225,0
0,08
0,06
0,03
0,10
0,05
0,04
1,3
0,6
0,6
24,0
36,0
14,0


thường mọc trên cành mẹ (cành của năm trước) trên tán cây, phần từ giữa trở
xuống cành cho quả tốt hơn [11;13;14; 16]. Lá mỏng hình mũi mác, tù hay
nhọn, hơi mốc ở phần dưới, thường dài khoảng 10cm, rộng 4cm, có 6-7 đôi
gân phụ (Nguyễn Mạnh Chinh, Nguyễn Đăng Nghĩa, 2006) [3]. Lá nguyên
mềm, dài, nhẵn, mọc so le (Trần Thế Tục, Nguyễn Ngọc Kính, 2007) [15]. Lá
mỏng hình thuôn dài hoặc hình trứng, mặt lá mầu xanh lục, lá non có lông
thưa đến khi già thì không còn nữa, vò lá có mùi thơm. Cuống lá ngắn, có
lông nhỏ, chiều dài cuống khoảng 1,5-1,8cm. Na thuộc nhóm cây ăn quả rụng
lá vào mùa đông. Lá rụng xong trơ cuống lúc đó mới mọc mầm mới (Võ Văn
Chi, Trần Hợp) [20]. Cây na có bộ rễ phát triển, ăn sâu tuỳ thuộc vào loại đất
và mực nước ngầm. Bộ rễ gồm một rễ cọc to, dài và nhiều rễ ngang nhỏ hơn.
Hoa mọc đơn hoặc mọc thành chùm 2- 4 hoa trên nách lá hoặc đỉnh
cành năm trước hoặc mọc trên đoạn dưới của các lá già. Hoa nhỏ, mầu xanh
lục, mọc đối với lá, có cuống dài 2- 3cm. Chiều dài hoa khoảng 2- 4cm, hoa
bé 1,4- 2cm. Hoa thường rũ xuống có ba lá đài mầu lục, cánh hoa xếp hai
vòng, mỗi vòng ba cánh, ba cánh hoa ngoài hẹp và dầy, các cánh hoa ở trong
rất hẹp hoặc thiếu hẳn.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




9
Nhiều nhị và nhiều lá noãn, nhị và nhụy của hoa na mọc trên cùng một
hoa. Nhị bé nhưng nhiều tạo thành một lớp bọc ở vòng ngoài của nhụy. Nhụy
cũng rất nhiều, xếp thành hình tròn, nhọn (Võ Văn Chi, Trần Hợp) [20].
Cây na thụ phấn chéo bởi hoa cái có khả năng tiếp nhận hạt phấn
trước 1 - 2 ngày lúc hoa đực nở (tung phấn). Thời gian thụ phấn ngắn, cây
thụ phấn tốt nhất vào khoảng 9 - 12 giờ hoặc 14 giờ 30 - 17 giờ 30 trong

hai mắt, các kẽ này dày lên, đỉnh múi thấp xuống. Đối với giống na bở, kẽ có
thể nứt toác. Vỏ quả khi vận chuyển nếu bị sát vào nhau dễ thâm lại và nát
quả, mã xấu đi (Vũ Công Hậu, 1996) [9].
Cũng vì na dai dễ tính nên ở Việt Nam người ta trồng na dai rất quảng
canh: không chọn giống, có khi không dùng vườn ương mà trồng bằng hạt
gieo thẳng vào chỗ cố định. Ở các nơi đất xấu không trồng được cây gì,
thường là đất cát, không tưới nước, bỏ phân rất ít mà vườn na vẫn cho quả.
Tuy nhiên, quả nhỏ, khi ăn chỉ thấy hạt. So sánh quả na dai của ta bán ở chợ,
hai bên đường với những quả na bán ở chợ các nước Đông Nam Á thấy ngay
trình độ thâm canh na của ta còn thấp. Đó cũng là một thiệt thòi lớn cho nghề
trồng na vì người tiêu thụ không mua, trong khi nhu cầu tiêu thụ quả tươi của
ta đang tăng lên (Vũ Công Hậu, 2000)[10].
1.4.2. Điều kiện ngoại cảnh
1.4.2.1. Về khí hậu
Na có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới nên thích hợp với khí hậu ấm áp và
khô. Tuy vậy, na vẫn sinh trưởng được trong điều kiện nóng ẩm. Cây na dai
tương đối chịu rét nhưng khả năng chịu rét kém vải và nhãn. Cây trưởng
thành có thể chịu được nhiệt độ 00C trong thời gian ngắn. Người ta thấy ở 40C
cây đã có thể bị thiệt hại do nhịêt độ thấp, vì vậy ít thấy na mọc ở các điểm
vùng cao của các tỉnh phía Bắc, nơi hàng năm có sương muối. Về mùa đông,
ở các tỉnh phía Bắc cây na ngừng sinh trưởng, rụng hết lá, mùa xuân ấm áp lại
ra đợt lá mới, nhờ đó mà na không những được trồng ở miền Bắc mà còn
được trồng ở Nam Trung Quốc, Đài Loan, Bắc Ấn Độ... (Vũ Công Hậu,
1996) [9].
Nhưng nếu ở các vùng mà nhiệt độ mùa hè quá cao trên 400C, lại bị hạn
hoặc khô nóng cũng không thích hợp cho việc thụ phấn, thụ tinh của na và sự
phát triển của quả, dễ gây hiện tượng rụng quả sau khi thụ tinh hoặc nếu quả
có phát triển được cũng kém về năng suất và phẩm chất (Trần Thế Tục,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


trong mùa đông để rụng lá và sẽ mọc chồi hoa. Ở Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình
Thuận vào mùa khô sau khi thu hoạch quả xong cây na rụng lá một phần.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




12
1.5. Tình hình trồng và nghiên cứu na trên thế giới và ở Việt Nam
1.5.1. Tình hình trồng và nghiên cứu na trên thế giới
Cây na dai có nguồn gốc ở vùng Caribê và Nam Mĩ, nó rất được ưa
thích và được trồng nhiều nhất ở đây (chưa kể những cây mọc nửa dại) như ở
các nước Mehico, Braxin, Cuba (Vũ Công Hậu, 2000) [10]. Từ miền nhiệt đới
châu Mỹ, cây na được du nhập sang miền nhiệt đới châu Á từ rất sớm. Hiện
nay cây na được trồng ở khắp các vùng nhiệt đới của cả Bắc và Nam bán cầu,
thậm chí ở cả vùng á nhiệt đới Florida của nước Mỹ. Chi na (Annona) có
khoảng 50 loài khác nhau trong đó có hàng chục loài có trái ăn được nhưng
chỉ có hai loài được trồng phổ biến nhất đó là mãng cầu dai (na dai - Annona
squamosa) và mãng cầu xiêm (na xiêm - Annona muricata) [9]. Trong các
loài na (Annona) thích hợp với khí hậu nhiệt đới đứng đầu bảng là na dai, do
hương vị thích hợp với nhiều người, nhiều dân tộc và cũng do nó khá dễ tính,
trồng được cả ở vùng nóng và vùng có mùa đông lạnh nên được trồng nhiều
nhất trong các loài na trên phạm vi toàn thế giới (Vũ Công Hậu, 1996) [9].
Na là cây nhiệt đới, thích nghi rộng nên chúng được trồng trên toàn
thế giới nhưng chỉ trồng lẻ tẻ trong các vườn, ít trồng tập trung để sản
xuất hàng hoá. Trước đây, na được coi là loại quả thứ yếu, chưa trở thành
một loại quả chính trên thị trường hoa quả thế giới. Hiện nay, do nhu cầu
thị trường ngày càng cao nên cây na đã được quan tâm và chú trọng hơn.
Tuy nhiên, trên thế giới hiện nay vẫn không có số liệu thống kê cụ thể về

ta) trên thế giới rất ít, tuy nhiên những thông tin có được cho thấy Mãng cầu
ta là một loài có tiềm năng thị trường rất lớn của nhiều nước. Mãng cầu ta
được trồng thương mại ở quần đảo West Indies, Cộng hòa Đô-Mi-Nica, Mỹ
(Florida), Trung Đông, Malaysia, Thái lan (Crane & Campbell, 1990) [25].
Ở Philippine theo báo cáo của Cục kinh tế Nông nghiệp, Bộ Nông nghiệp,
năm 1978 có khoảng 2.059 ha với 6.262 tấn. Ở một số nước khác như
Israel, Bồ Đào Nha, Ý cũng có trồng song diện tích và sản lượng không
đáng kể.
Mặc dù na được trồng phổ biến ở các nước vùng nhiệt đới, song những
nghiên cứu về na lại rất ít. Chủ yếu tập trung vào việc tuyển lựa giống quả to,
ít hạt, độ đường cao, kỹ thuật nhân giống, bón phân, cắt tỉa nhưng còn rất hạn
chế. Nhiều nghiên cứu đã cung cấp thông tin về giá trị dinh dưỡng của quả na

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




14
dai ở thời kỳ ăn được nhưng chưa thực sự quan tâm đến biến đổi sinh lý, hoá
sinh theo tiến trình phát triển của quả na. Nghiên cứu về bảo quản, chế biến,
thị trường tiêu thụ cũng rất hạn chế, hiện nay chủ yếu vẫn là sử dụng sản
phẩm quả tươi và tiêu thụ nội địa.
1.5.2. Tình hình trồng và nghiên cứu na ở Việt Nam
Những năm gần đây na được coi là cây ăn quả đặc sản có giá trị
kinh tế cao. Vùng phân bố của cây na ở nước ta khá rộng, trừ những nơi
có mùa đông lạnh hay sương muối là không trồng được còn hầu hết các
tỉnh đều có thể trồng na. Ở nước ta na được trồng từ lâu nhưng mới được
chú trọng, phát triển mạnh từ năm 1990 trở lại đây.
Na có tính thích nghi rộng, sớm cho quả, năng suất cao, ít sâu bệnh,

Nông Lâm Thái Nguyên đã tiến hành điều tra đánh giá hiện trạng, tuyển chọn
cây ưu tú và xây dựng quy trình thâm canh na ở Chi Lăng- Lạng Sơn. Kết quả
bước đầu cho thấy: Na là nguồn thu quan trọng của người dân huyện Chi
Lăng, song chủ yếu lại được trồng theo lối quảng canh, thiếu đầu tư chăm sóc
nên năng suất thấp, sâu bệnh phát triển, có dấu hiệu suy thoái về chất lượng.
Áp dụng một số biện pháp kỹ thuật như: bón phân, tỉa cành, sử dụng chất điều
hoà sinh trưởng năng suất và chất lượng được cải thiện một cách rõ rệt. Kết
quả của đề tài đã xác định được 8 cây ưu tú, 42 cây xuất sắc, tuy nhiên do
không có sự phối hợp với các cơ quan chỉ đạo kỹ thuật địa phương nên
cây tuyển chọn đã không được bảo tồn lưu giữ (Đào Thanh Vân,
2008)[18].
Những nghiên cứu về na ở trong nước cũng rất hạn chế. Cho đến nay
chưa có một công trình nào nghiên cứu thật đầy đủ về các giống na. Qua điều
tra, GS.TS Trần Thế Tục nhận thấy, ở các vùng trồng có những giống na có
màu vỏ khác nhau: loại vỏ màu xanh nhạt, loại vỏ màu nâu, loại mầu vàng
nhạt; được xếp theo hai nhóm: nhóm na dai và nhóm na bở. Xu hướng người
dân thích trồng na dai vì bán được giá cao và quả cất giữ được lâu hơn sau thu
hoạch (Trần Thế Tục, 2008)[16].
1.6. Những nghiên cứu về cây na
1.6.1. Gieo hạt
Là phương pháp nhân giống hữu tính được người dân sử dụng rộng rãi và
phổ biến nhất hiện nay do cây mọc khoẻ, chống chịu tốt, dễ làm và hệ số nhân
giống cao. Nếu trồng và chăm sóc tốt sau 2 - 3 năm cây có thể cho thu hoạch.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN






Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status