Nghiên cứu bệnh thán thư hại quả ớt (colletotrichum SPP ) và biện pháp phòng trừ tại quỳnh phụ, thái bình - Pdf 28


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM


TRẦN THỊ TRÀ GIANG

ơ

NGHIÊN CỨU BỆNH THÁN THƯ HẠI QUẢ ỚT
(COLLETOTRICHUM SPP.) VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ
TẠI QUỲNH PHỤ - THÁI BÌNH. Chuyên ngành : BẢO VỆ THỰC VẬT
Mã số : 60.62.01.12 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS.TRẦN NGUYỄN HÀ
Các Thầy, Cô trong Bộ môn Bệnh cây - Nông dược, Khoa Nông học,
trường Học viện nông nghiệp Việt Nam đã nhiệt tình giúp đỡ tôi.
Các anh chị Chi cục BVTV Thái Bình và Trung tâm khuyến nông Thái
Bình đã tạo điều kiện về thời gian và giúp đỡ kỹ thuật trong suốt quá trình
thực hiện đề tài.
Em Bùi Huy Hiển sinh viên K55, trường Học viện nông nghiệp Việt
Nam đã cùng tham gia, động viên và cùng tôi thực hiện đề tài.
Chú Hãn chủ nhiệm HTX Quỳnh Hải và cô Đặng Thị Xuyên xã viên
HTX Quỳnh Hải đã hết sức giúp đỡ tôi.
Tôi xin trân trọng cảm ơn ! Tháng 10/2014
Tác giả luận án
Trần Thị Trà Giang

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iii

MỤC LỤC

Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục từ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục hình ix

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 27
4.1 Điều tra thành phần bệnh nấm hại một số giống ớt cay tại Quỳnh
phụ -Thái Bình năm 2013 – 2014 27
4.2 Kết quả điều tra tình hình phát sinh và gây hại của bệnh thán thư
Colletotrichum sp hại trên một số giống ớt tại Quỳnh Phụ - Thái Bình. 29
4.2.1 Triệu chứng bệnh thán thư hại ớt 29
4.2.2 Kết quả điều tra diễn biến bệnh thán thư hại một số giống ớt vụ
thu đông 2013 tại xã Quỳnh Minh – Quỳnh Phụ - Thái Bình 32
4.2.3 Ảnh hưởng của thời vụ đến khả năng gây hại của bệnh thán thư
trên cây ớt 34
4.2.4 Ảnh hưởng của chế độ luân canh đến khả năng gây hại của bệnh
thán thư trên cây ớt 36
4.2.5 Ảnh hưởng của chế độ bón phân đến khả năng gây hại của bệnh
thán thư trên cây ớt 38
4.3 Kết quả nghiên cứu đặc điểm hình thái, sinh học và thời kỳ tiềm dục
của nấm Colletotrichum gloeosporioides gây bệnh thán thư ớt 40
4.3.1 Đặc điểm hình thái của nấm Colletotrichum gloeosporioides gây
bệnh thán thư ớt 40
4.3.2 Một số nghiên cứu về đặc điểm sinh học nấm Colletotrichum
gloeosporioides gây bệnh thán thư ớt 42
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page v

4.3.3 Kết quả lây nhiễm nhân tạo nấm Colettotrichum gloeosporioides
gây bệnh thán thư trên ớt 49
4.4 Ảnh hưởng của chất kích kháng đến sự phát sinh phát triển của
bệnh thán thư ớt. 52
4.4.1 Kết quả thử nghiệm Acid Salicylic, CuCl2 đối với nấm
Colettotrichum gloeosporioides gây bệnh thán thư ớt trong phòng
thí nghiệm. 52


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vii

DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang

4.1 Thành phần bệnh nấm hại cây ớt cay vụ thu đông năm 2013 -
2014 tại Quỳnh Phụ - Thái Bình 28
4.2 Tỷ lệ % vị trí quả ớt (Red chilli F1) bị nấm Colletotrichum sp
gây hại vụ thu đông năm 2013 tại Quỳnh Phụ - Thái Bình 31
4.3 Diễn biến của bệnh thán thư hại một số giống ớt vụ thu đông
năm 2013 tại xã Quỳnh Minh, Quỳnh Phụ, Thái Bình 32
4.4 Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến sự phát sinh phát triển của bệnh
thán thư ớt 34
4.5 Ảnh hưởng của chế độ luân canh đến khả năng gây hại của bệnh
thán thư trên cây ớt Red chilli F1 vụ thu đông 2013 tại xã Quỳnh
Hải, Quỳnh Phụ,Thái Bình 36
4.6 Ảnh hưởng của chế độ bón phân đến khả năng gây hại của bệnh
thán thư trên cây ớt Chỉ thiên vụ thu đông năm 2013 tại Quỳnh
Phụ, Thái Bình 39
4.7 Ảnh hưởng của môi trường dinh dưỡng đến sự phát triển của nấm
C. gloeosporioides 43
4.8 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự phát triển của nấm
C. gloeosporioides trên môi trường PGA 44
4.9 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến khả năng nảy mầm của bào tử nấm
C. gloeosporioides 46
4.10 Ảnh hưởng của pH đến sự phát triểncủa nấm C. gloeosporioides
trên môi trường PGA 48

thán thư trên cây ớt Red chilli F1 vụ thu đông 2013 tại xã
Quỳnh Hải, Quỳnh Phụ,Thái Bình 37
4.5 Ảnh hưởng của chế độ bón phân đến khả năng gây hại của bệnh
thán thư trên cây ớt Chỉ thiên vụ thu đông năm 2013 tại Quỳnh
Phụ, Thái Bình 39
4.6 Tản nấm Colletotrichum gloeosporioides trên môi trường PDA
sau 9 ngày cấy 41
4.7 Bào tử nấm Colletotrichum gloeosporioides 41
4.8 Ảnh hưởng của môi trường dinh dưỡng đến sự phát triển của nấm
C. gloeosporioides 43
4.9 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự phát triển của nấm
C. gloeosporioides trên môi trường PGA 45
4.10 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến khả năng nảy mầm của bào tử nấm
C. gloeosporioides 47
4.11 Ảnh hưởng của pH đến sự phát triển của nấm C. gloeosporioides
trên môi trường PGA 48
4.12 Hiệu quả phòng trừ của SA, CuCl2 đến chiều dài vết bệnh thán
thư trên lá và quả ớt trong điều kiện có sát thương 54
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page x

4.13 Hiệu quả phòng trừ của SA, CuCl2 đến chiều dài vết bệnh thán
thư trên lá và quả ớt trong điều kiện không sát thương 55
4.14 Ảnh hưởng của chất kích kháng đến bệnh thán thư ớt trên giống
Red - chilli tại Quỳnh Phụ - Thái Bình vụ thu đông 2013 57
4.15 Hiệu lực phòng trừ bệnh thán thư hại ớt ngoài đồng ruộng bằng
thuốc hóa học 60

14
O
2
) có công dụng trị bệnh được dùng
nhiều trong y học. Theo các nhà khoa học Trung Quốc, capsaicin có tác dụng
kích thích não bộ sản xuất ra chất endorphin, một chất morphin nội sinh có
đặc tính như thuốc giảm đau, đặc biệt có ích cho những bệnh nhân vị viêm
khớp mạn tính và các bệnh ung thư.
Ở Việt Nam ớt được sử dụng như một loại gia vị phổ biến, những năm
gần đây ớt được coi là mặt hàng xuất khẩu có giá trị. Diện tích trồng ớt cay ở
các vùng trồng ớt trong cả nước vào khoảng 3000 ha, năm cao nhất (1998) lên
tới 5700ha. Vùng trồng ớt chuyên canh tập trung chủ yếu ở khu vực miền
trung: Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế. Sản phẩm ớt bột hiện đứng
vị trí thứ nhất trong mặt hàng rau - gia vị xuất khẩu. Khác với các loại rau
khác, quả ớt có thể thu hoạch nhiều lần, sơ chế hay chế biến đơn giản (phơi
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 2

khô, bột, tương…), với đặc điểm này cây ớt khắc phục được tính rủi ro của thị
trường, giữ giá cả ổn định, đảm bảo được lợi ích cho người sản xuất. Do giá
trị to lớn mà cây ớt mang lại, hiện nay diện tích trồng ớt không những ở phía
Nam mà đã được mở rộng ra các tỉnh thuộc khu vực phía Bắc: Hải Dương,
Hải Phòng, Thái Bình, Bắc Giang, Hưng Yên
Hiện nay, trình độ thâm canh về cây ớt của người dân đã được tăng lên
đáng kể, nhiều giống mới được đưa vào sản xuất nhằm mục tiêu tăng năng
suất. Tuy nhiên việc thâm canh cao, cùng với sản xuất đại trà theo hướng hàng
hóa cũng góp phần làm gia tăng sự phát triển của các loại dịch hại trên cây ớt.
Theo thông tin từ Chi cục bảo vệ thực vật Thái Bình cho biết ngoài các
loại sâu bệnh gây hại thì bệnh thán thư là đối tượng gây hại nặng trên cây ớt.
Bệnh thán thư (còn gọi là bệnh nổ trái) do nấm Colletotrichum spp. gây nên,

học ngoài đồng ruộng.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 4

2. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1. Những nghiên cứu ngoài nước
2.1.1. Nghiên cứu về thành phần bệnh nấm hại ớt
Theo Ken Pernezny và Tim Momol (2006) bệnh nấm gây hại trên cây ớt
gồm có: Bệnh chết rạp cây con (do nấm Pythium spp và Rhizoctonia solani):
Cây con trồng từ hạt khi bị nhiễm nấm sẽ xuất hiện vết chết hoại ở trụ lá mầm
và cổ rễ và làm cho cây đổ gập xuống và chết. Bệnh chết rạp do nấm Pythium
spp gây hại khá phổ biến ở Nam Florida gây chết cây con ngay từ đầu vụ;
Bệnh đốm trắng lá (Cercospora capsici): Vết đốm trên lá có hình tròn thô
giáp, ở giữa vết bệnh có màu nâu vàng nhạt tới trắng và có viền màu nâu đen.
Bệnh đốm trắng lá gây hại nặng là nguyên nhân gây rụng lá và làm giảm năng
suất ruộng ớt; Bệnh đốm xám lá (Stemphylium solani): Vết đốm trên lá có
dạng gần giống hình tròn, các vết đốm ban đầu có màu nâu sau chuyển sang
màu nâu sáng tới sáng trắng với thương tổn bị lõm ở giữa vết bệnh và viền vết
bệnh có màu nâu tới đo đỏ. Các vết đốm có thể xuất hiện trên thân, cuống lá
hoặc cuống quả nhưng không xuất hiện trên quả và cánh hoa. Bệnh đốm xám
lá rất hiếm thấy ở Florida; Bệnh sương mai do nấm Phytophthora capsici là
một bệnh phổ biến và hại nghiêm trọng ở Floria. Bệnh có thể xâm nhiễm vào

cây họ cà như: cây cà chua, cây bí hè, bí đông và bí ngô, cây dưa chuột, dưa
hấu và dưa bở ruột xanh; Bệnh héo Fusarium là một bệnh nấm gây hại trên cà
chua, khoai tây, cây họ cà và cây ớt, bệnh được tìm thấy ở khắp nơi của nước
Mỹ. Nấm bệnh (Fusarium oxysporum) xâm nhiễm qua rễ vào cây và phát
triển trong cây cản trở sự vận chuyển nước trong cây làm lá bị héo vàng.
Triệu chứng của bệnh thường xuất hiện muộn thông qua hiện tượng các lá già
bị rụng. Tiếp theo là sự lây nhiễm nấm sang các lá non và cuối cùng là cây bị
chết. Trong nhiều trường hợp, chỉ có một cành hoặc một phần của cây có triệu
chứng héo (Thomas A. Zitter, 1989).
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 6

2.1.2. Nghiên cứu về các loài nấm Colletotrichum sp gây bệnh thán thư ớt
Bệnh thán thư do các loài Colletotrichum gây nên thuộc Giới Nấm;
Ngành Ascomycota; Lớp Deuteromycetes; bộ Melanconiales, họ
Melanconiaceae. Giai đoạn hữu tính là Glomerella. Bệnh thán thư ớt được
Halsted báo cáo đầu tiên tại New Jersey, USA vào năm 1980, Halsted đã mô
tả các tác nhân gây ra là Gloeopsorium piperatum và Colletotrichum nigrum.
Arx (1957) xem sự phân loại học này lúc đó như là tương đồng với C.
gloeosporioides (Halsted, 1890).
Bệnh thán thư do nấm Colletotrichum gây ra là một trong số những bệnh
có ý nghĩa kinh tế quan trọng nhất làm giảm năng suất từ 10 đến 80% ở một
số quốc gia đang phát triển, đặc biệt là Thái Lan. Bệnh thán thư gây hại chủ
yếu trên quả ớt chín, gây thiệt hại nghiêm trọng cho quả ớt cả trước và sau khi
thu hoạch (Poonpolgul and Kumphai, 2007).
Bệnh thán thư trên ớt đã được nghiên cứu là do các loài nấm
Colletotrichum gây ra bào gồm nấm C. acutatum (Simmonds), Colletotrichum
capsici (Syd.) Butler và Bisby, C. gloeosporioides (Penz.) Penz. và Sacc., và
C. coccodes (Simmonds, 1965; Sharma et al.,2005).
Theo Park và Kim xác định các loài gây bệnh thán thư trên ớt ở Hàn

nhân gây bệnh thán thư trên nhiều loại cây trồng. Isolated của nấm
Colletotrichum gloesporioides từ các ký chủ khác nhau là không có tính đặc
trưng rõ ràng theo từng cây ký chủ (Kim và ctv, 1989). Phạm vi ký chủ của
nấm có khoảng 70 loại cây trồng khác nhau bao gồm các ký chủ chính như :
Đay (Corchorus), đậu Lupins (Luinus spp.), điều (Anacadium occidentale),
đu đủ, bông, bơ, bưởi, cà chua, cà phê, cam, chanh, cao su, phong lan và các
ký chủ phụ khác như các loại đậu, bí ngô, dưa, vải (Kim và ctv, 1989).
Theo số liệu của CABI thì nấm C. gloeosporioides gây hại trên hầu
hết các loại cây trồng ở 47 nước trên thế giới, đặc biệt phổ biến ở vùng
nhiệt đới và vùng á nhiệt đới (CABI, 2003). Ở vùng nhiệt đới giai đoạn
tồn tại chủ yếu của nấm C. gloeosporioides là sống hoại sinh trên mô chết
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 8

hoặc những tàn dư của cây trồng (CABI, 2003).
2.1.3.2. Đặc điểm hình thái và sinh học của nấm C. gloeosporioides
Nấm C. gloeosporioides sinh trưởng phát triển và hình thành bào tử
thuận lợi trên môi trường PDA và môi trường tổng hợp (CABI, 2003).
Trên môi trường PDA, tản nấm có màu trắng xám nhạt đến màu xám
đậm. Ở một số mẫu phân lập sợi nấm ký sinh chỉ hình thành những chòm liên
quan đến sự hình thành quả thể và quả thể đôi khi hình thành trên tản nấm
non phổ biến hơn so với tản nấm già (CABI, 2003).
Quả thể mở hình thành trên các bộ phận khác nhau của cây trồng, mọc
riêng rẽ hoặc từng đám hình cầu hay hình quả lê, kích thước đường kính 85 -
80 µm. Bên trong quả thể có các túi bào tử nằm rải rác, xen kẽ với các sợi
nấm vô tính, thường có 8 bào tử túi. Bào tử túi hình trụ hoặc hình chuỳ, kích
thước 8 - 80 x 8 - 14 µm(CABI, 2003).
Đĩa cành hình thành trên các bộ phận của cây, có lông cứng dài, màu
nâu, thuôn về phía đỉnh, hơi phồng nhẹ ở phần gốc, kích thước chiều dài
khoảng 500 µm, đường kính 4 - 8 µm, có từ 1 - 4 vách ngăn (CABI, 2003).

C. dematium, C. gloeosporioides và Glomerella cingulata (Kim và ctv, 1989).
Một Isolate của C. gloeosporioides thu được thể hiện triệu chứng loét điển
hình chỉ có ở trên quả ớt xanh. Khi quan sát dưới kính hiển vi tác giả thấy
rằng sự xâm lấn của nấm ở Isolate vào trong thành tế bào thông qua lớp biểu
bì chỉ xảy ra trên những quả ớt xanh mà không xảy ra trên những quả ớt chín.
(Kim và ctv, 1989). Bởi vậy, dựa vào đặc tính này để nghiên cứu, kiểm soát
và đánh giá sự phát triển của bệnh loét trên quả ớt xanh và quả ớt chín khi đã
phân lập được nấm C. gloeosporioides từ quả ớt xanh. Thí nghiệm kiểm tra sự
nảy mầm của bào tử, sự hình thành giác bám và sự hình thành vết bệnh trên
quả bằng quá trình lây bệnh nhân tạo trên những quả ớt xanh và ớt chín sạch
bệnh. Sau khi thu mẫu, tác giả đã phân lập trên môi trường WA và cấy trên
môi trường PDA, lấy 1 bào tử của mẫu đã phân lập và cấy trên môi trường
PDA trong 5 ngày ở nhiệt độ 28
o
C, hoà môi trường với 10 ml nước cất vô
trùng, bào tử được lấy bằng cách lọc dịch chiết qua 4 lớp của miếng lọc vô
trùng để loại bỏ những mảnh vỡ vụn, bào tử được rửa 3 lần dưới nước cất vô
trùng bằng máy li tâm và được điều chỉnh đến tỷ lệ là 1 x 10
6
bào tử /1ml
nước cất vô trùng. Quả ớt đem lây bệnh được xử lý trong 10% Clorox
R
trong
3 phút, rửa bằng nước cất vô trùng một vài lần và thấm khô bằng khăn giấy
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 10

vô trùng. Quả ớt cho lây nhiễm có thể tạo vết thương hoặc không và được để
trong hộp plastic có kích thước là 25 x 16 x 6cm với tấm che có mắt lưới, ở
dưới có lót 4 lớp khăn giấy với 100ml nước cất vô trùng để đảm bảo 100% độ

kiện ẩm ướt, thường thấy những vòng tròn đồng tâm chứa khối bào tử. Khi
vết bệnh phát triển, nấm sản sinh ra bào tử trong vòng 3 đến 5 ngày ở 6
o
C và
độ ẩm tương đối 90% (Kim và ctv, 1989). 5 loài trong chi Colletotrichum bao
gồm: Colletotrichum capsici, C. acutatum, C. cococdes, C. gloeosporioides,
C. graminicola được báo cáo là gây ra bệnh thán thư trên ớt. Các loài khác
nhau gây thán thư trên ớt có thể gây bệnh trên nhiều vụ và tồn tại trong hạt
giống, tàn dư mô bệnh, ký chủ luân phiên hoặc tồn tại trong đất (Kim và ctv,
1989).
2.1.4. Nghiên cứu biện pháp phòng trừ bệnh thán thư do nấm
Colletotrichum sp
Tác giả Agrios đưa ra kỹ thuật quản lý tổng hợp, không một chương
trình quản lý riêng biệt nào có thể loại trừ được bệnh thán thư ớt. Hiệu quả
của việc kiểm soát bệnh thán thư do nấm Colletotrichum gây ra thường liên
quan đến việc kết hợp sử dụng giống kháng, biện pháp canh tác, sinh học, hoá
học (Agrios, 2005).
+ Biện pháp sử dụng giống chống chịu bệnh
Nhiều thực nghiệm của Agrios nhận thấy sử dụng các loại giống kháng
làm giảm mức độ nhiễm bệnh thán thư và giảm chi phí về máy móc và thuốc
hoá học trong phòng trừ bệnh. Có một số giống được ghi nhận kháng bệnh
thán thư là C. chinense Accs. 1555, 1554, 906. Tính chống bệnh thán thư là
trội và do vài gen quy định (Agrios, 2005).
Tại trung tâm nghiên cứu và phát triển rau màu Châu Á nghiên cứu tính
chống bệnh thán thư của 8 giống ớt, kết luận rằng giống PBC 495 có khả năng
kháng bệnh thán thư. Giống có biểu bì dày thì giảm tốc độ phát triển của nấm
bệnh (Agrios, 2005).
Ở Phillipin bệnh thán thư xuất hiện ở 13/19 tỉnh trồng ớt. Trong 71 dòng
ớt thí nghiệm có dòng A-148 và CO1172 kháng bệnh thán thư. Kết quả
nghiên cứu giống chống bệnh thán thư ở Thái Lan cho thấy có hai giống

thiết. Theo CABI thuốc có hợp chất gốc đồng, Benzamidazole,
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 13

Dithiocarbamates, Triazole và các thuốc trừ nấm như : Chlorothalonil,
Imazalil, Prochloraz có hiệu quả trừ nấm C. gloeosporioides do những nhóm
thuốc này có khả năng xâm nhập vào mô cây ngăn cản và phá huỷ sự xâm
nhiễm tiềm ẩn của nấm (CABI, 2003). Tuy nhiên, việc dùng Benzamidazole
liên tục có thể làm tăng khả năng kháng thuốc của nấm (Voorrips et al, 2004).
2.2. Những nghiên cứu trong nước
Theo Ngô Bích Hảo nguyên nhân gây bệnh thối quả ớt là do 2 loài nấm
Colletotrichum nigrum và Colletotrichum capsici. Bệnh thường xuất hiện và
gây hại nặng vào giai đoạn đang thu hoạch quả, nhiệt độ trung bình là 28 -
6
o
C, độ ẩm 85 - 90%, mưa nhiều (Ngô Thị Bích Hảo, 1991). Bệnh hại nặng
vào tháng 4, 5, 6 (TLB 80% - Huế), tháng 6,7,8 (TLB 20% - Hà Nội). Vào
thời điểm nhiệt độ 20
o
C bào tử nấm nảy mầm với tốc độ nhanh. Khả năng
nhiễm bệnh của Isolate Colletotrichum nigrum trên giống ớt Chìa vôi Huế là
rất mạnh. Các Isolate nấm ở các vùng sinh thái khác nhau có khả năng nhiễm
bệnh khác nhau. Sự phân bố và mức độ gây hại của hai loài nấm C. nigrum và
Colletotrichum capsici có sự khác nhau (Ngô Thị Bích Hảo, 1991). Ở vùng
trồng ớt tỉnh Thừa Thiên Huế và Hà Nội, loài C. nigrum là phổ biến, ngược
lại ở Hải Dương, Hưng Yên, Hà Bắc loài Colletotrichum capsici phổ biến
hơn. Tuy nhiên, cả hai loài cùng phá hại mạnh vào cuối giai đoạn sinh trưởng
của ớt ở khắp các vùng trồng. Cây ớt đặc biệt mẫn cảm với bệnh giai đoạn
quả già và chín. Quả càng già tỷ lệ nhiễm bệnh càng cao. Ở quả xanh tỷ lệ
nhiễm bệnh là 8,11%, quả ương là 23,9% và quả chín là 44,47%. Hai loài

Colletotrichum capsici (Nguyễn Thanh Phong, 2011).
Theo Nguyễn Thúy Hạnh và CTV bệnh thán thư ớt do nấm
Colletotrichum spp hại phổ biến trên các vùng trồng ớt ở các tỉnh Hà Nội,
Vĩnh Phúc, Bắc Giang và Bắc Ninh. Trong đó đã xác định được hai loài nấm
gây hại chính là C. gloeosporioides và Colletotrichum acutatum, hai loài nấm
này gây hại trên tất cả các bộ phận của cây ớt nhưng xuất hiện gây hại nhiều
là trên quả ớt chín và loài nấm Colletotrichum acutatum gây hại phổ biến hơn
nhiều so với nấm C. gloeosporioides. Các loài nấm này phát triển tốt trên môi
trường PDA, ở nhiệt độ từ 25 – 6
o
C và pH từ 6-7 (Nguyễn Thúy Hạnh và ctv,
2014).
Theo Vũ Triệu Mân và CTV bệnh do hai loại nấm Colletotrichum
nigrum Ell et Hals và Colletotrichum capsici (Syd.) Butler và Bisby gây ra.
Hai loài nấm trên thường song song phá hại làm quả ớt bị thối nhanh chóng.
Đĩa cành của nấm C. nigrum đường kính từ 120 - 280 mm có nhiều lông
gai đen nhọn ở đỉnh, kích thước 55 - 190 x 6,5 - 65µm bào tử phân sinh hình
bầu dục hoặc hình trụ hai đầu tròn, không màu, đơn bào, kích thước 18 - 25 x


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status