Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học, tình hình phát sinh gây hại của Bọ vòi voi hại Cói (Echinocnemus SP.) và biện pháp Phòng trừ Tại xã Nga Thái, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hoá năm 2008 - Pdf 27


1
LỜI CAM ĐOAN
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT
HÀ NỘI - 2008

2
Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả
nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa hề sử dụng cho bảo vệ một
học vị nào.
Mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn đều đã được cảm ơn và các thông tin tài
liệu trong luận văn này đều được ghi rõ nguồn gốc.
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về những số liệu của luậ
n văn này. Tác giả
Đỗ Xuân Đạt Đỗ Xuân Đạt

4
MỤC LỤC

Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình
i
ii
iii
iv
ix
x
xi

MỞ ĐẦU
Trang
1. Tính cấp thiết của đề tài
1
2. Mục đích và yêu cầu của đề tài
2
2.1. Mục đích

1.2.1.4. Thời vụ cấy và thu hoạch 8
1.2.1.5. Bón phân cho cói 9
1.2.2. Tiềm năng cây cói ở Việt Nam
9
1.2.2.1. Diện tích, năng suất và sản lượng cói 9
1.2.2.2. Vai trò của cây cói trong sản xuất và đời sống 10
1.2.2.3. Đa dạng sinh học cây cói trước sự biến đổi khí hậu ở Việt Nam 12
1.3. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài
14
1.3.1. Tình hình nghiên cứu
ở nước ngoài
14
1.3.1.1. Các nghiên cứu về cây cói 14
1.3.1.2. Các nghiên cứu về vòi voi 14
1.3.2. Tình hình nghiên cứu trong nước
16
1.3.2.1. Các nghiên cứu về cây cói 16
1.3.2.2. Nghiên cứu về đặc điểm sinh học bọ vòi voi 18
1.3.3. Nghiên cứu về phòng trừ bọ vòi voi
22

Chương 2. VẬT LIỆU, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu
26
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
.
26
2.2.1. Địa điểm nghiên cứu

của bọ vòi voi hại cói
.
32
2.4.2.4. Phương pháp điều tra diễn biến số lượng bọ vòi voi 34
2.4.2.5. Phương pháp đánh giá hiệu lực của một số thuốc trừ bọ vòi voi 35
2.4.2.6. Phương pháp xử lý số liệu . 35

Chương 3.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội vùng nghiên cứu 37
3.1.1. Vị trí địa lý 37
3.1.2. Thời tiết khí hậu
37
3.1.3. Diện tích và dân số
38
4.1.4. Trình độ văn hoá xã hội
38
3.1.5. Tình hình kinh tế
38
3.2. Tình hình sản xuất cói vùng nghiên cứu
39
3.2.1. Kết quả điều tra tình hình sản xuất cói tại Nga Sơn, Thanh Hóa
39
3.2.2. Tình hình sản xuất cói tại xã Nga Thái, Nga Sơn, Thanh Hóa.
41
3.3. Thành phần sâu hại và thiên địch chính trên cây cói
43
3.3.1. Thành phần sâu hại trên cây cói
43

ại cói tại vùng nghiên cứu
68
3.4.4.1. Diễn biến số lượng bọ vòi voi ở Nga Thái, Nga Sơn, Thanh Hoá 68
3.4.4.2. Diễn biến số lượng bọ vòi voi ở chân ruộng thấp và chân ruộng cao 70
3.4.4.3. Diễn biến số lượng bọ vòi voi trên ruộng cói mống và cói cựu 72
3.4.4.4. Diễn biến số lượng bọ vòi voi trên giống cói bông trắng và bông nâu 74
3.5. Các biện pháp phòng trừ bọ vòi voi hại cói
75
3.5.1. Phòng trừ bằng biện pháp hóa học
75
3.5.2. Phòng trừ bằng bi
ện pháp sinh học
76
3.5.3. Thử nghiệm phương pháp phòng trừ theo hướng phòng trừ 77
3.5.3.1. Các biện pháp kỹ thuật áp dụng trong mô hình thử nghiệm 77
3.5.3.2. Hiệu quả kỹ thuật của các biện pháp áp dụng trong mô hình 79
3.5.3.3. Hiệu quả kinh tế của mô hình . 81
8
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
1. Kết luận 83
2. Đề nghị
84

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Tài liệu tiếng việt
85


TL
DT
BVTV
TN
TXL
TLS
TB
SS
SĐT
DTBH
BMAT
ĐHNN
IPM
UBND
HTX DVNN
TSBG

Trưởng thành
Ấu trùng
Hiệu lực phòng trừ
Rầy búp
Rầy nâu
Rầy trắng
Trước phun
Sau phun
Mật độ
Tỷ lệ
Diện tích
Bảo vệ thực vật

ại Nga Sơn 50
3.6.
Kích thước các pha phát dục của bọ vòi voi (Echinocnemus sp.) 57
3.7.
Kết quả đánh giá ký chủ của bọ vòi voi (Echinocnemus sp.) 60
3.8.
Thời gian các pha phát dục và vòng đời của bọ vòi voi hại cói (Echinocnemus
sp.) 61
3.9.
Tỷ lệ nở trứng của bọ vòi voi (Echinocnemus sp.) hại cói 63
3.10.
Khả năng sống sót của các pha phát dục bọ vòi voi (Echinocnemus sp.) hại cói
64
3.11.
Khả năng đẻ trứng và thời gian đẻ trứ
ng của bọ vòi voi hại cói (Echinocnemus
sp.) 65
3.12.
Thời gian sống của trưởng thành bọ vòi voi (Echinocnemus sp.) 67
3.13.
Hiệu quả trừ bọ vòi voi (Echinocnemus sp.) của một số thuốc BVTV hóa học
75
3.14.
Hiệu quả của một số chế phẩm sinh học trừ ấu trùng bọ vòi voi 76
3.15.
Các biện pháp kỹ thuật áp dụng trên mô hình 77
3.16.
Kết quả của tác động các biện pháp kỹ thuật áp dụng phòng trừ 79
3.17.
Chi phí đầu tư của mô hình áp dụng các biện pháp kỹ thuật phòng trừ tổng hợp

71
3.10.
Diễn biến số lượng bọ vòi voi trên ruộng cói mống và cói cựu 73
3.11.
Diễn biến số lượng ấu trùng bọ vòi voi trên giống bông trắng và giống bông
nâu tại Nga Thái, Nga Sơn, Thanh Hóa 74
3.12.
Diễn biến số lượng bọ vòi voi tại ruộng mô hình thử nghiệm 78
3.13.
K
ết quả áp dụng các biện pháp kỹ thuật phòng trừ bọ vòi voi hại cói
80
12
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cây cói là cây công nghiệp ngắn ngày thuộc họ Cyperaceae, bao gồm
hơn 4.000 loài phân bố khắp các vùng ẩm ướt trên toàn thế giới. Trong đó
cây cói Cyperus malaccensis Lamk. là loài có vai trò quan trọng nhất đã
được trồng từ rất lâu đời ở các vùng đất bãi ven biển ở Việt Nam. Cây cói có
nhiều công dụng như thân dùng để dệt chiếu, thảm, làm các mặt hàng thủ
công mỹ nghệ như làn, mũ, võng, thừng loại cói ngắn (còn gọi là bổi)
dùng để lợp nhà, đ
un nấu, xay thành bột giấy làm bìa cứng [9]. Cây cói còn
là vị thuốc, theo Gs. Đỗ Tất Lợi (1977) [11], củ cói (thân rễ), dùng để chữa

xã Nga Thái, Nga Sơn, Thanh Hoá năm 2008 ”, nhằm tìm ra giải pháp
phòng trừ có hiệu quả, giúp địa phương cũng như người sản xuất cói hạn chế
thiệt hại do bọ vòi voi gây ra, để ổn định diện tích, nâng cao năng suất cói,
góp phần cải thiện đời sống cho các hộ gia đình trồng cói ở Việt nam nói
chung, vùng trồ
ng cói ven biển Nga sơn, Thanh Hóa nói riêng.
2. Mục đích và yêu cầu của đề tài
2.1. Mục đích
- Xác định được thành phần sâu hại cói, những loài gây hại có ý nghĩa kinh
tế và thành phần thiên địch của chúng.
- Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học, sinh thái của loài vòi voi gây hại
quan trọng làm cơ sở nghiên cứu và đề xuất biện pháp phòng trừ.
- Nghiên cứu tình hình phát sinh gây hại, diễn biến số lượng của bọ vòi voi
hại cói tại vùng nghiên cứu.
- Nghiên cứu một số biện pháp phòng trừ bọ
vòi voi hại cói theo hướng
phòng trừ tổng hợp phục vụ cho sản xuất.
2.2. Yêu cầu
- Có được thành phần sâu hại cói và thiên địch của chúng trên ruộng cói.
- Mô tả đặc điểm hình thái cơ bản các pha phát dục của bọ vòi voi, thời gian
các pha phát dục, tỷ lệ trứng nở, khả năng sống sót của các pha, thời gian
sống của trưởng thành, khả năng đẻ trứng, thời gian đẻ trứng. Từ
đó làm cơ

14
sở nghiên cứu và đề xuất biện pháp phòng trừ theo hướng quản lý dịch hại
tổng hợp (IPM).
- Đánh giá được mức độ gây hại, diễn biến số lượng, qui luật phát sinh, phát
triển và phân bố của bọ vòi voi tại vùng nghiên cứu.
- Xác định được thuốc hoá học và sinh học để phòng trừ bọ vòi voi có hiệu quả

những vùng nông thôn ven biển của Việt nam nói chung, Nga Sơn, Thanh
Hoá nói riêng, với hai loại sản phẩm chính là chiếu cói và các sản phẩm đan
bằng cói. Cây cói không chỉ đóng vai trò quan trọng trong hệ sinh thái ven
biển mà còn tham gia vào việc hình thành chuỗi thức ăn của tự nhiên, cung
cấp thức ăn và nơi trú ngụ cho các động vật sống ở vùng ngập nước lợ, nước
mặn. Thêm vào
đó, cây cói còn có vai trò trong việc cải tạo đất mặn thành
vùng đất phì nhiêu để trồng được nhiều loại cây trồng khác. Nghề trồng và
chế biến cói làm đa dạng và tăng thu nhập kinh tế cho vùng nông thôn, cây
cói còn góp phần bảo vệ bờ biển khỏi sạt lở do sóng thần và thuỷ triều gây
ra [9], [21].
Nga Sơn là huyện có diện tích trồng cói lớn nhất miền Bắc với 3.500,
ha chiếm 27% tổng diện tích cói của cả nướ
c với sản lượng khoảng 30.000
tấn/năm. Cây cói đã giải quyết công ăn việc làm cho hàng vạn lao động
trong tỉnh và các tỉnh lân cận, do cói được dùng để làm các mặt hàng thủ
công mỹ nghệ, đóng góp 60 - 75% thu nhập kinh tế hộ từ cây cói. Các sản
phẩm làm từ cói đã xuất khẩu đi Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc và nhiều
nước trên thế giới, cho thu nhập từ 150 - 160 tỷ đồng/năm [1], [7], [28].
Trong nh
ững năm gần đây, khi giá cói tăng cao, người sản xuất đã mở rộng
diện tích và thâm canh tối đa bằng việc sử dụng phân đạm vô cơ và phun
thuốc kích thích sinh trưởng với nồng độ cao để nâng chiều cao cây cói, tăng
thu từ 2 đến 3 vụ/năm. Các kỹ thuật sản xuất tự phát đã mang lại thu nhập
cho người trồng cói, nhưng cũng đã làm nảy sinh nhiều vấn đề
khó giải

16
quyết, đó là rất nhiều loài dịch hại nguy hiểm như là bọ vòi voi, rầy nâu và
sâu đục thân phát sinh, phát triển với mật độ cao và gây hại nặng. Sự gây hại

điểm sinh học sinh thái và biện pháp phòng trừ sâu hại tổng hợp (IPM) để
bảo vệ sản xuất cói là một trong những yêu cầu cấp bách của sản xuất hiện
nay [17].
Cây cói ít được quan tâm nghiên cứu, do đó chưa có các biện pháp
phòng chống sâu hại cói nói chung và bọ vòi voi hại cói nói riêng. Vì vậy
khi dịch vòi voi xảy ra đã gây thiệt hại cho sản xuất cói rất lớn. Cho đến thời
điểm này, mới chỉ có một s
ố các công trình nghiên cứu về đặc điểm sinh vật
học của cây cói và kỹ thuật thâm canh cói. Do vậy việc nghiên cứu về đặc
điểm sinh học, sinh thái của bọ vòi voi hại cói là vấn đề hết sức cần thiết,
đây là một vấn đề còn mới không chỉ với người sản xuất cói mà còn đối với
cả các nhà khoa học nghiên cứu bảo vệ thực vật, nhằm đưa ra đượ
c biện
pháp phòng trừ chúng có hiệu quả cao trong sản xuất.
1.2. Giới thiệu chung về cây cói và tiềm năng cây cói ở Việt Nam
1.2.1. Giới thiệu chung về cây cói
1.2.1.1.Nguồn gốc và xuất xứ cây cói
Cây cói thuộc họ cói Cyperaceae là cây công nghiệp hàng năm dùng
để dệt chiếu và sản xuất các mặt hàng thủ công mỹ nghệ mang bản sắc vùng
ven biển nhiệt đới. Theo sách Vân Đài Loại Ngữ của Lê Quý Đôn, cách đây
trên 5 thế kỷ nhân dân ta đã biết trồng cói và dệt chiếu, nghề dệt chiếu có từ
thời vua Lê Thánh Tông (1460- 1479) do Phạm Đôn Lễ đưa về
từ Quảng
Tây (Trung Quốc) [9].
Cây cói có nguồn gốc từ Đông Nam Á, nhưng nay vùng phân bố đã
được mở rộng; phía Tây tới I Rắc, Ấn Độ, phía Bắc tới Nam Trung Quốc;
phía Nam tới Châu Úc và Indonesia. Cói cũng được nhập vào trồng ở Braxin
để làm nguyên liệu giấy và đan lát [4], [12].

18

ện Cây
Công nghiệp và Cây thuốc) [51], [52], diện tích trồng cói đại trà của Hà
Nam Ninh cũ, giống cói bông trắng dạng xiên chiếm tỷ lệ trên 55%, dạng

19
đứng chiếm dưới 45%. Qua chọn lọc, khảo nghiệm, các tác giả đã phân lập
và đặt tên cho 2 dạng hình là VĐ71 (đứng) và VX71 (xiên). Dạng hình
VĐ71 có đặc tính ưu việt như: khả năng đâm tiêm, đẻ nhánh, cho số cây hữu
hiệu cao hơn, sinh trưởng tốt ở cả 2 vụ chiêm và mùa (ở vụ mùa dạng xiên
sinh trưởng kém hơn).
1.2.1.4. Thời vụ cấy và thu hoạch
Ở điều kiện khí hậ
u nhiệt đới của nước ta có thể trồng cói quanh năm.
Căn cứ đặc điểm sinh trưởng cây cói và đặc điểm vùng cói bãi, cói đồng. Ở
miền Bắc quy định thời vụ cấy như sau: Đối với cói bãi ngoài đê cấy vào
tháng 3, 4, 5 (chủ yếu tháng 4), thời gian này có nước nguồn về, nồng độ
muối giảm lại có mưa, trời ấm nên cói chóng bén rễ. Hoặc có thể cấy vào
tháng 9 - 10 ở
các chân bãi có sóng lớn. Đối với cói đồng, thời vụ tốt nhất là
tháng 3, 4 và 7, 8 [9], [40].
Ở Việt Nam đối với cói cựu (cói cựu là cói trồng từ những năm trước
gốc của chúng được lưu lại từ năm này qua năm khác, chăm sóc lại cho thu
hoạch mà không cần phải cấy hay dặm lại) mỗi năm có 2 vụ thu hoạch
chính: Vụ chiêm thu hoạch vào tháng 5 - 6; Vụ mùa thu hoạch vào trung
tuần tháng 9 cho đến cuối tháng 10. Tại Nga S
ơn, trong những năm 2005 -
2006 do nhu cầu về các sản phẩm từ cói và giá cả thị trường tăng đột biến,
người sản xuất cói thu hoạch đến 3 vụ/năm. Vụ thứ nhất cuối tháng 4 đầu
tháng 5, sau đó chăm sóc bón phân đến cuối tháng 7 đầu tháng 8 thu tiếp vụ
2, vụ thứ 3 thu hoạch vào tháng 11 đến tháng 12. Vụ thu hoạch tháng 7 - 8

70cm, phát ngọ
n (nông dân gọi là phát éo) tạo điều kiện cho cói đâm tiêm
đồng đều hơn, làm sạch cỏ và bón thúc nuôi nhánh (lần 2). Lần bón này có
thể chia làm 2 đợt: Sau khi phát ngọn bón 2/3 số phân, sau đó 7 - 8 ngày bón
bổ sung những chỗ mọc không đều 1/3 chỗ phân còn lại [9].
1.2.2. Tiềm năng sản xuất cói ở Việt Nam
1.2.2.1. Diện tích, năng suất và sản lượng cói

21
Theo thống kê năm 2007 [16], hiện nay có khoảng 26 tỉnh trồng cói
trên cả nước với tổng diện tích khoảng 13.800ha. Các vùng sản xuất cói tập
trung lớn là: Đồng bằng ven biển Bắc Bộ (Hải Phòng, Thái Bình, Ninh
Bình, Nam Định); vùng ven biển Bắc Trung Bộ (Thanh Hóa, Nghệ An, Hà
Tĩnh ) và vùng ven biển Nam Bộ (Trà Vinh, Vĩnh Long, Tiền Giang )
[41]. Trong đó vùng sản xuất cói lớn nhất cả nước là Bắc Trung Bộ với
5.500 ha, chiếm 40% (tập trung chủ yếu Nga S
ơn, Thanh Hóa). Đây là vùng
sản xuất cói và các mặt hàng thủ công mỹ nghệ nổi tiếng từ lâu đời. Tiếp
đến là vùng đồng bằng sông Cửu Long với 4.800 ha, chiếm 34,7% (chủ yếu
Vĩnh Long diện tích 1.400ha, chiếm 10,1%, Trà Vinh có 1.900 ha, chiếm
13,7% của cả nước); đồng bằng sông Hồng 1.600 ha, chiếm 11,5% (Thái
Bình, Ninh Bình, Nam Định); duyên hải Nam Trung Bộ 900 ha, chiếm 6,5%
diện tích cói của cả nước (chủ yếu Quảng Nam, Bình Định). Năng suất cói
trung bình của cả
nước đạt 69,1 tạ/ha, năm 2006 là năm đạt năng suất cao
nhất 74,1 tạ/ha. Trong những năm gần đây, do nhu cầu các sản phẩm từ cói
tăng, người sản xuất cói đầu tư, áp dụng các tiến bộ khoa học vào sản xuất
như giống, các biện pháp canh tác, bảo vệ thực vật nên sản lượng cói tiếp
tục tăng với tổng sản lượng 100.000 tấn/năm [22].
1.2.2.2. Vai trò của cây cói trong sản xuất và đời sống

2007 giá trị hàng thủ công mỹ nghệ từ nguyên liệu cói đạt 133 tỷ đồng và
trung bình 5 năm trở lại đây đạt 108 tỷ đồng [10]. Trong khi đó, để đầu tư
cho 1 ha cói năm đầu mất khoảng 11 - 12 triệu (giống: 3 triệu/ha, làm
đất:
0,8 triệu/ha, phân bón: 5 triệu/ha, chăm sóc: 2,5 triệu/ha) nhưng sau đó
không phải đầu tư về giống và làm đất mà vẫn cho thu hoạch từ 3 - 5 năm
tiếp theo. Như vậy đầu tư chi phí cho cây cói thấp (7 triệu/ha/năm) trong khi
chi phí cho lúa mất 11,5 triệu, cho nuôi trồng thủy sản 24 triệu/ha. Do vậy
các hộ nông dân đều có điều kiện tham gia vào ngành sản xuất cói và đem
lại hiệu quả kinh tế cao [7], [21].

23
Cây cói là cây xóa đói giảm nghèo và giải quyết lực lượng lao động
nông nhàn cho vùng ven biển của nước ta. Người nghèo có điều kiện tham
gia nhiều vào việc trồng vùng nguyên liệu cũng như tham gia vào quá trình
sơ chế nguyên liệu cói. Bên cạnh đó, các hộ trồng cói có thể tổ chức sản
xuất tại gia đình và thường được tiến hành trong lúc nông nhàn, độ tuổi lao
động khá rộng từ 10 - 60 tuổi có thể tham gia sản xuất. Không kể gi
ới tính
nam hay nữ, trình độ cao hay trình độ thấp cũng có thể tham gia sản xuất
đem lại thu nhập bình quân từ 271.000 - 304.000 đồng/tháng, thu nhập này
cao hơn nhiều so với thu nhập từ nghề nông.
Theo kết quả điều tra của Bộ NN & PTNT cùng JICA (2004), hiện
nay cả nước có 39 tỉnh có nghề dệt cói với 281 làng nghề, chiếm 9,5% số
làng nghề trong cả nước. Số lượng lao động tham gia các làng nghề này lên
tới 233.000 người chiếm 17,3%. Như
vậy nghề trồng và chế biến cói đã giải
quyết một lượng lớn lao động ở nông thôn [17], [19].
Cây cói còn có vai trò to lớn trong ngành Y dược và chế biến thuốc
chăm sóc sức khỏe cho con người. Theo Gs. Đỗ Tất Lợi (1977) [11], bài

vườn, nhưng củ của nó được dùng làm thuốc chữa bệnh phụ nữ tốt. 2) Cỏ
năn đốt (Eleocharis equsetina Perl.): thân tròn, có ngấn, cụm hoa hình tháp
bút ở ngọn. Thường gặp ở các ruộng chua hoặc bãi lầy; 3) Cỏ đầu ruồi
(Fimbristylis monostachya Hassk. Ex L.): thân khí sinh cứng, mọc thành búi
ở đất chua, trảng cỏ ven đường. 4) Cỏ bạc đầu (Kyllinga brevifolia Rottb):
cụm hoa hình đầ
u, màu trắng, thường mọc ở các bãi cỏ, bờ ruộng, lề đường.
Theo danh lục các loài thực vật ở Việt Nam [4], thì Chi Cyperus L. ở
Việt Nam có 61 loài, phân bố khắp cả nước từ miền núi cao, đồng bằng cho
đến ven biển, các loài cói này đều được nhân dân ta biết và đã sử dụng hàng
ngàn năm về trước.
Sự bảo tồn và phát triển nguồn gen cây cói ở nước ta đã và đang là
thách thức với các nhà khoa họ
c. Nhưng với sự phong phú và đa dạng nguồn
gen các cây trồng hoang dại có tính chống chịu cao với các điều kiện bất

25
thuận trong bối cảnh biến đổi khí hậu, thì tiềm năng sử dụng cây cói phục vụ
phát triển kinh tế xã hội của dân cư các vùng ven biển rất lớn nếu biết khai
thác và sử dụng có hiệu quả. Như vậy có thể khẳng định rằng họ cói trong
đó có chi Cyperus ở Việt Nam là nguồn tài nguyên di truyền quý giá để khai
thác cho các mục đích sử dụng trước sự biến đổ
i khí hậu (hạn hán, xâm nhập
mặn) đang xảy ra rất khốc liệt ở các tỉnh Bắc và Nam Trung Bộ [23], [57].
1.3. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài
1.3.1. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
1.3.1.1. Các nghiên cứu về cây cói
Cây cói là cây trồng sống chủ yếu ở những vùng ẩm ướt trên thế giới
và yêu cầu về điều kiện nhiệt độ trên 12
o


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status