Luận văn sâu đục thân lúa 2 chấm tryporyza incertulass walker và biện pháp phòng trừ tại hưng yên vụ xuân 2011 - Pdf 80

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

PHẠM VĂN CHIẾN SÂU ðỤC THÂN LÚA 2 CHẤM Tryporyza incertulas Walker
VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ TẠI HƯNG YÊN
VỤ XUÂN 2011

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : BẢO VỆ THỰC VẬT

Mã số : 60.62.10

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS HỒ THỊ THU GIANG
LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành báo cáo này, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ, hướng dẫn
tận tình và ñộng viên của các thầy cô, gia ñình và bạn bè.
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành, sâu sắc ñến PGS.TS
Hồ Thị Thu Giang, trưởng bộ môn Côn Trùng và GS. TS. Nguyễn Văn ðĩnh
ñã trực tiếp, tận tình hướng dẫn và tạo mọi ñiều kiện tốt cho tôi thực hiện ñề
tài nghiên cứu và hoàn chỉnh luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành ñến các thầy cô giáo trong bộ
môn côn trùng, Khoa Nông học ñã giúp ñỡ, cũng như các thầy cô trong viện
sau ðại học tạo ñiều kiện thuận lợi ñể tôi hoàn thành học tập chương trình
học cũng như hoàn thành luận văn thạc sĩ.
Tôi cũng xin ñược chân thành cảm ơn những người thân trong gia
ñình, bạn bè ñã dành nhiều tình cảm và ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình
thực hiện luận văn thạc sĩ.
Hà Nội, ngày tháng năm 2011
Học Viên

Phạm Văn Chiến Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………..
iii
MỤC LỤC

iv
3.8 ðánh giá ảnh hưởng của bẫy pheromone ñến năng suất lúa và
hiệu quả kinh tế 35
3.9 ðánh giá hiệu lực phòng trừ sâu ñục thân lúa 2 chấm của một số
loai thuốc hóa học ở ngoài ñồng 35
3.10 Phương pháp tính toán và xử lý số liệu 36
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 38
4.1 ðánh giá thực trạng tình hình phát sinh gây hại sâu ñục thân lúa 2
chấm tại tỉnh Hưng Yên từ năm 2006 ñến 2010 38
4.2 Thành phần loài sâu ñục thân lúa trên lúa ở Kim ðộng, Hưng
Yên vụ xuân 2011 39
4.3 ðiều tra sự tồn tại của sâu ñục thân lúa 2 chấm trên các chân
ruộng khác nhau tại Văn Lâm - Hưng Yên 2011. 40
4.3.1 Tình hình qua ñông của sâu ñục thân lúa 2 chấm trên ñất vàn cao
không cày ải tại Văn Lâm – Hưng Yên. 40
4.3.2 Tình hình qua ñông của sâu ñục thân lúa 2 chấm trên ñất vàn
thấp không cày ải tại Văn Lâm – Hưng Yên 2011 42
4.3.3 Tình hình qua ñông của sâu ñục thân lúa 2 chấm trên ñất vàn
thấp có cày ải tại Văn Lâm – Hưng Yên 42
4.4 Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học của sâu ñục thân lúa 2 chấm
Tryporyza incertulas (Walker.) 52
4.4.1 Tập tính sinh học của sâu ñục thân lúa 2 chấm Tryporyza
incertulas (Walker.) 52
4.4.2 Sức sinh sản của trưởng thành sâu ñục thân lúa hai chấm
Tryporyza incertulas (Walk.) 53
4.4.3 Ảnh hưởng của ñiều kiện bảo quản nhộng ñến tỉ lệ vũ hóa ñục
thân lúa 2 chấm Tryporyza incertulas (Walk). 56

4.3 Diễn biến các pha phát dục của sâu ñục thân lúa 2 chấm trên
chân ñất vàn cao không cầy ải tại Văn Lâm – Hưng Yên 2011 41
4.4 Diễn biến các pha phát dục sâu non sâu ñục thân lúa 2 chấm trên
chân ñất vàn thấp không cầy ải tại Văn Lâm - Hưng Yên 2011 42
4.5 Diễn biến phát dục các pha của sâu ñục thân lúa 2 chấm trên
chân ñất vàn thấp có cầy ải năm 2011 tại Văn Lâm – Hưng Yên 43
4.6 Diễn biến mật ñộ sâu ñục thân trên giống TH3-3 tại 3 xã thuộc
huyện Kim ðộng - Hưng Yên 2011 45
4.7 Diễn biến sâu ñục thân 2 chấm của giống lúa TH3-3 trên 2 trà lúa
khác nhau tại xã Nhân La Kim ðộng -Hưng Yên 2011 48
4.8 Diễn biến mật ñộ sâu ñục thân lúa 2 chấm trên giống thuần
(KD18) và trên giống lúa lai (TH3-3) tại Nhân La - Kim ðộng
vụ xuân 2011 50
4.9 Thời gian phát triển các pha phát dục của sâu ñục thân lúa 2
chấm Tryporyza incertulas (Walk) 53
4.10 Sức sinh sản của sâu ñục thân lúa 2 chấm Tryporyza incertulas
(Walk.) 54
4.11 Nhịp ñiệu sinh sản của sâu ñục thân lúa 2 chấm Tryporyza
incertulas (Walk) tai Hưng Yên 2011 55
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………..
vii
4.12 Ảnh hưởng của ñiều kiện bảo quản nhộng ñến tỉ lệ vũ hóa ñục
thân lúa 2 chấm Tryporyza incertulas (Walk). 56
4.13 So sánh các loại mồi Pheromone (Nhật Bản và ðài Loan) tại
Kim ðộng – Hưng Yên vụ mùa 2010 58
4.14 : So sánh hiệu quả thu hút trưởng thành ñực của các loại mồi
pheromone 60

12 Diễn biến sâu ñục thân 2 chấm của một giống lúa TH3-3 trên 2
trà lúa khác nhau tại xã Nhân La Kim ðộng-Hưng Yên 49
13 So sánh diễn biến sâu ñục thân lúa 2 chấm trên 2 giống lúa
Khang dân 18 và TH3-3 51
14 Nhịp ñiệu sinh sản của sâu ñục thân lúa 2 chấm Tryporyza
incertulas (Walk) 55
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………..
1
1. MỞ ðẦU

1.1 ðặt vấn ñề
Trong sản xuất nông nghiệp, ngành trồng trọt vẫn chiếm tỷ lệ cao trong
cơ cấu, trong ñó lúa là cây trồng chính.
Cây lúa (Oryza sativa L.) là cây ngũ cốc quan trọng nhất thế giới. Tại
Việt Nam diện tích trồng lúa có khoảng 7,7 triệu ha, lúa cung cấp bình quân
80% cacbonhydrat và 40% lượng protein cho khẩu phần ăn người Việt Nam.
Với việc áp dụng những tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất, hàng năm
sản lượng lúa vẫn không ngừng tăng góp phần ñưa Việt Nam trở thành nước
xuất khẩu gạo ñứng thứ 2 thế giới.
Tuy nhiên, những năm gần ñây, trước yêu cầu tăng năng suất và chất
lượng, ñảm bảo an ninh lương thực và nâng cao chất lượng cuộc sống của
người dân, nhiều giống lúa mới có tính năng suất cao, chất lượng tốt nhưng
nhiễm dịch hại ñã ñược bố trí với tỉ lệ cao cơ cấu gieo trồng, bên cạnh ñó việc
lạm dụng phân bón, thuốc Bảo vệ thực vật cũng là nguyên nhân dẫn ñến dịch
hại có diễn biến phức tạp và có xu hướng gia tăng. Theo thống kê của Cục
Bảo vệ thực vật (2008), chỉ tính riêng ở miền Bắc, diện tích lúa bị nhiễm dịch
hại năm 1993 là 1.526.000 ha, ñã tăng lên 2.079.766 ha năm 2001 và

thuốc không ñúng thời ñiểm, không ñúng kỹ thuật nên hiệu quả phòng trừ
thấp. ðể phòng trừ sâu ñục thân lúa 2 chấm nông dân thường kết hợp nhiều
loại thuốc ñể phun trừ, sử dụng nhiều lần trong vụ nhiều diện tích phải phun
trừ 1-4 lần trong vụ, thậm chí khi mật ñộ ổ trứng sâu ñục thân lúa 2 chấm còn
rất thấp chưa gây ảnh hưởng lớn ñến năng suất nhưng nông dân vẫn phun trừ.
Ngoài những ưu ñiểm như tác dụng nhanh, hiệu quả cao thì thuốc hoá học
cũng có nhiều mặt hạn chế như làm giảm tính ña dạng loài của hệ sinh thái
ñồng ruộng, ảnh hưởng tới sức khoẻ của người lao ñộng, gây ô nhiễm môi
trường ñất, nước, không khí, dư lượng thuốc trong sản phẩm thu hoạch và
không ñem lại hiệu quả kinh tế.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………..
3
Trước tình hình trên ñể giúp cho công tác chỉ ñạo phòng trừ sâu ñục
thân lúa hai chấm ñạt hiệu quả kinh tế cao, giảm thiểu sự ô nhiễm môi trường,
ñảm bảo sức khẻo cho người lao ñộng và tạo ra sản phẩm an toàn ñối với
người tiêu dùng. Với mục ñích ñó chúng tôi thực hiện ñề tài: “Sâu ñục thân
lúa 2 chấm Tryporyza incertulas Walker trên lúa và biện pháp phòng trừ
tại Hưng Yên vụ xuân 2011”.
1.2. Mục ñích và yêu cầu của ñề tài
1.2.1 Mục ñích của ñề tài.
ðiều tra sự phát sinh, phát triển gây hại của sâu ñục thân lúa 2 chấm tại
một số vùng trong tỉnh Hưng Yên và thử nghiệm một số biện pháp phòng
chống sâu ñục thân lúa 2 chấm. Trên cơ sở ñó ñề xuất biện pháp phòng trừ ñể
ñem lại hiệu quả kinh tế và giảm thiểu sự ô nhiễm môi trường.
1.2.2.Yêu cầu
- ðánh giá thực trạng tình hình gây hại của sâu ñục thân lúa 2 chấm tại
tỉnh Hưng Yên trong những năm gần ñây.

5
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1. Cơ sở khoa học của ñề tài
Từ ngàn ñời nay cây lúa ñã gắn bó với con người, làng quê Việt Nam
và ñồng thời trở thành tên gọi cho một nền văn minh lúa nước. Cây lúa không
chỉ mang lại sự ấm no mà còn trở thành một nét ñẹp trong ñời sống văn hoá
và tinh thần. Hạt lúa và người nông dân cần cù, mộc mạc là mảng màu không
thể thiếu trong bức tranh của ñồng quê Việt Nam hiện nay và mãi mãi về sau.
Việt Nam nằm trong vùng nhiệt ñới gió mùa, là trung tâm phát sinh cây
lúa nên ñã tạo cho Việt Nam hệ thực vật phong phú và ña dạng ñặc biệt là côn
trùng nông nghiệp. Trong những năm gần ñây nông nghiệp Việt Nam ñã từng
bước chuyển sang nền sản xuất hàng hoá, tức là sản xuất với quy mô lớn, quy
mô trang trại ở các nông hộ, là sản xuất ra những gì mà thị trường cần, từ ñó ñã
tạo ra sức ép về mùa vụ, về ñầu tư, về kỹ thuật canh tác, về năng suất... Các
dòng lúa năng suất cao, thời gian sinh trưởng ngắn ñã ñồng loạt ñưa vào sản
xuất, trong ñó ña phần là các giống lúa dòng tạp giao ñược nhập khẩu hoặc
chuyển giao từ Trung Quốc sang. Các giống lúa lai này có tiềm năng, năng suất
cao, chịu thâm canh và tính thích ứng rộng nó ñã tạo nên cuộc cách mạng về
năng suất. Song cũng chính từ ñây mà nhiều loại sâu hại trước ñây là thứ yếu
nay ñã trở thành chủ yếu như: sâu cuốn lá nhỏ, sâu ñục thân hai chấm, rầy
nâu,… Theo thống kê của Cục Bảo vệ thực vật diện tích lúa của toàn miền Bắc
năm 2008 là 1.725.962 ha. Diện tích nhiễm sâu ñục thân hai chấm là 267.673
ha (bằng 15,5% diện tích). Trong ñó diện tích nhiễm nặng là 20.824 ha (bằng
1,2% diện tích) và cao hơn so với năm 2007 từ 1,5 - 2,4 lần. Sang vụ ðông
Xuân 2009, sâu ñục thân lúa hai chấm lại có chiều hướng gia tăng. Tổng diện
tích nhiễm là 11.792 ha, khi ñó vụ ðông Xuân 2008 diện tích nhiễm 6.104 ha

Chilo zacconius Blez., Maliarpha separatella (Rog.) và Sesamia calamistis
(Hamp.). Ở Châu Mỹ ñã ghi nhận ñược 6 loài sâu ñục thân lúa gồm Chilo
loftini (Dyar), Chilo plejadellus (Zink.), Diatraea saccharalis (Fabr.),
Elasmopalpus lignosellus (Zell.), Rupela albinella (Cramer) và Zeadiatraea
lineolata (Walk.). Lúa ở châu Úc ñã phát hiện có 2 loài sâu ñục thân gây hại
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………..
7
là Niphadoses palleucus Com. và Phragmatiphila sp. Tại các nước châu Á có
số loài sâu ñục thân lúa ñã phát hiện ñược nhiều nhất, ñạt tới 9 loài. ðó là các
loài Ancylolomia chrysographella Koll., Chilo auricilius (Dudg.), Chilo
partellus (Swin.), Chilo polychrysus (Meyr.), Chilo suppressalis (Walk.),
Niphadoses gilviberbis (Zell.), Tryporyza incertulas (Walk.), Scirpophaga
innotata (Walk.), Sesamia inferens (Walk.).
Riêng vùng trồng lúa ðông Nam Á có 7 loài sâu ñục thân sau:
Ancylolomia chrysographella Koll., Chilo auricilius (Dudg.), Chilo
polychrysus (Meyr.), Chilo suppressalis (Walk.), Tryporyza incertulas
(Walk.), Scirpophaga innotata (Walk.), Sesamia inferens (Walk.) (Pathak,
1975; Reissig et al., 1986) [46] [47].Theo OISAT (2007), sâu ñục thân lúa hai
chấm chỉ gây hại duy nhất trên cây lúa và phân bố ở tất cả các nước thuộc khu
vực trồng lúa ðông Nam Á, Ấn ðộ và Afghanistan. Sâu phá hại ñỉnh sinh
trưởng và làm nõn héo và khô trắng bông.
2.2.2. Mức ñộ và triệu chứng gây hại
Sâu ñục thân lúa mình vàng là dịch hại quan trọng trên cây lúa nước,
sâu non sống và hoạt ñộng trong thân cây lúa. Sâu ñục thân hai chấm gây hại
suốt giai ñoạn sinh trưởng của cây lúa, nhưng gây hại nặng nhất ở giai ñoạn
ñòng trỗ vì ñây là giai ñoạn quyết ñịnh năng suất cây lúa [64], [44].
Sâu ñục thân ñục vào thân cây lúa làm thân cây lúa bị rỗng và hỏng,

tuổi 1 mới nở chỉ dài 1,5 mm, có ñầu màu ñen và có màu xanh vàng. Sâu non
ñẫy sức dài khoảng 25 mm, có ñầu màu nâu vàng và cơ thể màu trắng hơi
vàng. Nhộng dài khoảng 11 - 13,5 mm nằm trong lớp kén mỏng như lụa khi
còn non có màu trắng sau chuyển màu vàng nâu, nâu nhạt. Con trưởng thành
cái màu vàng, có thân dài 10 - 13 mm, sải cánh dài 23 - 28 mm. Cánh trước
màu vàng sáng, trên mỗi cánh có 1 ñốm màu ñen. Phần bụng của trưởng
thành rộng thon, cuối bụng trưởng thành cái có một túm lông màu vàng. Con
trưởng thành ñực có kích thước nhỏ hơn con cái. Trên mỗi cánh có 1 ñốm
màu ñen, mép ngoài mỗi cánh trước có 9 chấm nhỏ, màu ñen [63], [65], [44].
Theo F.L. Cônsoli,

E. Conti, L.J. Dangott, và S.B. Vinson (2001)
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………..
9
[38], trứng YSB ñược ñẻ trên mặt lá, gần gân lá. Mỗi ổ trứng sâu ñục thân hai
chấm Yellow stem bored có từ 60 - 100 quả trứng [57].
Theo Dale (1994), trưởng thành ñực và trưởng thành cái loài sâu ñục
thân lúa bướm 2 chấm có tuổi thọ không giống nhau. Trưởng thành ñực
thường có tuổi thọ ngắn hơn tuổi thọ của trưởng thành cái và tương ứng kéo
dài 4,5 - 8,6 ngày và 5,3 - 8,8 ngày [33].
Thời gian phát dục các pha và vòng ñời
Theo Dale (1994), Reissig et al. (1986) cho rằng thời gian phát triển
của pha trứng biến ñộng từ 5 ngày ñến 8 ngày [33], [47].
Tuổi sâu non của sâu ñục thân lúa bướm 2 chấm cũng không giống
nhau. Dale (1994), Reissig et al. (1986) cho rằng sâu non ñục thân lúa bướm 2
chấm có 5 tuổi [33], [47]. Nhưng theo Pathak (1969) sâu non ñục thân lúa
bướm 2 chấm có tuổi thay ñổi từ 4 ñến 7 tuổi. Ở nhiệt ñộ 23 - 29

Như vậy, ñể hoàn thành một vòng ñời, sâu ñục thân lúa bướm 2 chấm
cần 46 - 54 ngày (Dale, 1994; Reissig et al., 1986) [33], [47].
Khả năng ñẻ trứng của trưởng thành cái
Theo Pathak (1969) thì một trưởng thành cái sâu ñục thân lúa bướm 2
chấm có thể ñẻ ñược 100 - 200 trứng [48]. Dale (1994) cho rằng một trưởng
thành cái ñẻ ñược lượng trứng ít hơn, chỉ là 100 - 150 trứng [33]. Reissig et
al. (1986) cho rằng một trưởng thành cái ñẻ ñược 200 - 300 trứng [47].
Phổ ký chủ của sâu ñục thân lúa 2 chấm
Sâu ñục thân lúa bướm 2 chấm Tryporyza incertulas trước ñây ñược
coi là loài ñơn thực, chỉ sống trên cây lúa Oryza sativa L. Nhưng nghiên cứu
của Zaheruddexen và Prakasa Rao vào thập niên 1980 ñã chỉ ra rằng các loài
lúa dại Oryza rufipogon, O. nivara, O. latifolia, O. glaberrima và loài cỏ
Leptochloa panicoides có thể là những ký chủ phụ của loài sâu ñục thân lúa
bướm 2 chấm T. incertulas (dẫn theo Dale, 1994) [33].
Số thế hệ trong một năm của sâu ñục thân lúa bướm 2 chấm
Số thế hệ của sâu ñục thân lúa bướm 2 chấm phụ thuộc vào ñiều kiện
sinh thái của từng vùng và thay ñổi từ 2 ñến 6 thế hệ. ở Nhật Bản, sâu ñục
thân lúa bướm 2 chấm có 3 thế hệ trong một năm. ở Trung Quốc, ðài Loan có
6 thế hệ trong một năm (Dale, 1994) [32].
Sự ñình dục ở sâu ñục thân lúa 2 chấm
Theo Dale (1994), khi không có lúa trên ñồng ruộng và nhiệt ñộ không
thuận lợi cho sự phát triển của sâu non thì sâu non tuổi cuối rơi vào trạng thái
ñình dục ở trong gốc rạ [35]. Trong những tháng mùa ñông sâu non ñẫy sức
thường nằm trong gốc rạ và ñình dục. Hiện tượng ñình dục trong mùa ñông
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………..
11
của sâu non ñục thân lúa 2 chấm ñã quan sát ñược ở ấn ðộ, ðài Loan, Nhật

C (Pathak, 1969) [46].
Về ảnh hưởng của các giống lúa với sự gây hại của sâu ñục thân mình
vàng các tác giả Maqsood A. Rustamani, Muzaffar A. Talpur, Rab Dino
Khuhro và Hussain Bux Baloch (2001) [67], ñã nghiên cứu tình hình gây hại
của YSB trên các giống lúa: IR-6, IR-6-18, IR-8, Shadab, Shua-92, Basmati-
370, Jajai-33, Jajai-77, Sonahri Sugdasi và Sonahri Sugdasi-5. Kết quả cho
thấy hai giống Shua-92 và Sonahri Sugdasi ñược sâu ñục thân ưa thích ñến
ñẻ trứng và như vậy hai giống này bị hại trong suốt các giai ñoạn sinh trưởng
và thiệt hại năng suất ñáng kể; Tiếp theo là giống IR-6 cũng là giống mẫn cảm
với sâu ñục thân hai chấm. Hai giống Basmati-370 và Sonahri Sugdasi rất ít bị
hại do sâu ñục thân và hầu như không có sự mất mát về năng suất.
2.2.4. Nghiên cứu các biện pháp phòng trừ
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………..
12
Theo tài liệu của OISAT (2007) [45], JLA Catindig, ñể phòng chống
sâu ñục thân hai chấm áp dụng các biện pháp canh tác, các biện pháp sinh
học, sử dụng các giống chống chịu và biện pháp hoá học.
Biện pháp sử dụng pheromone giới tính
Trên thế giới, các nhà khoa học ñã nghiên cứu và hiểu rõ thành phần
hóa học của nhiều loại pheromone, ña số là những chất ester, acid, rượu hoặc
những chuỗi acetate dài, thẳng với một nối ñôi. Sau ñây là công thức hóa học
của một số pheromone dục tính ở một số loài côn trùng: Ngài Argyrotaenia
velutinana (Tortricidae): Cis-11-Tetradecenyl acetate, Sâu ño cải
bắp Trichoplusiani (Hubner): Cis-7-dodecen-1-ol acetate, Mọt Dendroctonus
pseudotsugae (Scolytidae): 3-methyl-2-cyclohexen-1-one-1,5 dimethyl 6,8-
dioxabicyclo (3,2,1) octane [58].
Tại Anh, Pháp, Hoa Kỳ, ðức, nhiều sản phẩm pheromone tổng hợp ñã

pheromone giới tính của sâu ñục thân 2 chấm S.incertulas, ñã chỉ ra rằng, tại
Philippines bẫy mồi bằng một hỗn hợp của (Z)-11-hexadecenal và (Z)-9-
hexadecenal tỉ lệ 3:1 thì bắt ñược nhiều con ñực hơn là dùng mồi bằng con
bướm cái. Bổ sung (Z)-11-hexadecen-1-ol vào hỗn hợp này làm giảm lượng
bướm vào bẫy. [25]
ðầu năm 2009, tổ chức PCI (Ấn ðộ) và Exosect (Vương Quốc Anh) ñã
tổ chức một cuộc hội thảo tại Habitat Delhi -Ấn ðộ giới thiệu sản phẩm mới
“Exosex YSBTab” chất dẫn dụ giới tính ñể phòng chống sâu ñục thân
(Scirpophaga incertulas). Sử dụng chất dẫn dụ giới tính ñể phòng trừ sâu ñục
thân thật ñơn giản, dễ làm, bảo vệ môi trường, tiết kiệm môi trường, tiết kiệm
chi phí sản xuất, mang lại lợi ích cho người nông dân. Sản phẩm ñã ñược tặng
giải thưởng INOFEL tại Maroc, tặng danh hiệu “Sản phẩm mới nhất” tại
London – Vương Quốc Anh tháng 12 năm 2008.
Chính phủ Ấn ðộ ñã ñăng kí sản phẩm này và trong tương lai, Exosex
YSBTab sẽ ñược sử dụng ñể kiểm soát Scirpophaga incertulas trong sản xuất
lúa gạo, ñặc biệt là lúa gạo xuất khẩu.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………..
14
Biện pháp canh tác
Bao gồm việc ñiều chỉnh thời gian gieo cấy ñồng loạt, ñúng thời vụ, khi
thu hoạch lúa phải cắt sát gốc rạ; cày lật gốc rạ tiêu huỷ lúa chét. Có thể ñưa
nước vào ruộng ñiều chỉnh cho mức nước cao hơn vị trí ñẻ trứng ñể diệt
trứng, làm ngập nước lá mạ, lá lúa ñể diệt ñược nhiều sâu non và nhộng sống
trong gốc rạ. Khi nhổ mạ và cấy lúa bằng tay cũng có thể tranh thủ tiêu diệt
trứng. Trước khi cấy lúa xén bớt lá mạ có thể giảm bớt ổ trứng sâu ñược ñẻ ở
ñầu lá. Nên gieo cấy những giống lúa có thời gian sinh trưởng ngắn [63], [65].
Việc bón phân ñạm phải thực hiện ñúng thời gian và lượng bón. Có thể áp

[47], ñã nghiên cứu chuyển gen Bt [crylA (b)] vào cây lúa ñể chống lại sâu
ñục thân vì vi khuẩn Bacilus thuringiensis có chứa ñộc tố giết sâu, ñặc biệt
các loài sâu bộ cánh vẩy Lepidoptera.
2.3. Nghiên cứu ở trong nước
2.3.1. Thành phần loài và biến ñộng thành phần loài sâu ñục thân lúa
Từ sau hòa bình lập lại (1954) công tác nghiên cứu về sâu ñục thân lúa
ñã ñược ñẩy mạnh với việc thành lập thêm hai Trạm dự tính dự báo ở Bích
Sơn (Việt Yên- Hà Bắc) và Cổ Lễ (Nam Trực- Nam ðịnh). Những kết quả
nghiên cứu thời gian này ñã ñược PGS.TS Nguyễn Văn Cảm tổng kết (1977)
[29]. ðã xác ñịnh ñược 4 loài sâu ñục thân ở các tỉnh phía Bắc thường phát
sinh và gây hại là: sâu ñục thân lúa hai chấm (Scirpophaga incertulas
Walker), sâu ñục thân 5 vạch ñầu nâu (Chilo suppressalis Walker), sâu ñục
thân 5 vạch ñầu ñen (Chilo auricillus Dudgeon), sâu ñục thân cú mèo
(Sesamia inferens Walker).
Theo kết quả ñiều tra tại miền Nam Việt Nam của Viện Bảo vệ thực vật
trong những năm 1977 - 1979 ñã ghi nhận có 6 loài sâu ñục thân lúa ở miền
Nam. Trong ñó, loài gây hại chủ yếu là sâu ñục thân mình vàng (Tryporyza
incertulas Walker) có tỷ lệ cá thể chiếm 40- 80% tổng số các cá thể sâu ñục
thân. Sâu năm vạch ñầu ñen (Chilo polychrysa Meyrisk) có tỷ lệ cá thể chiếm
13 - 50%, sau ñó là các loài khác (Nguyễn Văn Cảm, 1983) [2].
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………..
16
Sâu ñục thân 5 vạch chiếm ưu thế về vị trí số lượng (có tỷ lệ cá thể
chiếm 70 - 90%) vào những năm 1954 - 1958 và giảm dần (với 45,1% số
lượng cá thể vào năm 1960 và 31,3% vào năm 1970). Trong khi ñó, vị trí số
lượng của sâu ñục thân hai chấm tăng dần từ 0,5 - 20% (1954- 1958) lên
42,8% (1960) và 63,6% (1970) (Viện Bảo vệ thực vật, 2008) [24].


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status