VĐ 5. QUYỀN TÁC GIẢ TRONG TƯ PHÁP QUỐC TẾ.
I. Quyền tác giả:
1. Khái niệm:
- Quyền tác giả là một nhóm của quyền SHTT, bao gồm những quyền nhân thân và quyền tài sản của tác giả đối
với các tác phẩm văn học, khoa học và nghệ thuật và các quyền đó được nhà nước bảo hộ cho một thời hạn nhất
định.
- Quyền tác giả trong TPQT là quyền xuất hiện từ các quan hệ trong lĩnh vực quyền tác giả có yếu tố nước ngoài.
- Yếu tố nước ngoài trong quan hệ về quyền tác giả đc t.hiện trên 3 t/h sau:
+ Chủ thể: có ít nhất 1 bên là người nc ngoài, PN nc ngoài.
+ Khách thể tồn tại ở nước ngoài.
+ Sự kiện pháp lý xảy ra ở nước ngoài- công bố, phổ biến, đăng ký, cấp văn bằng bảo hộ ( Tác giả là CD VN
đang cư trú ở nước ngoài cho công bố tác phẩm đầu tiên do mình sáng tác).
2. Đặc điểm của quyền tác giả: 3đ
- Quyền tác giả dễ bị xâm phạm vì đối tượng của quyền tác giả mang tính phi vật thể, do vậy tạo khả năng để khai
thác, phổ biến rộng rãi khi được bộc lộ ra dưới một hình thức nhất định trong phạm vi nhiều nước khác nhau.
- Quyền tác giả mang tính chất lãnh thổ rõ ràng và tuyệt đối. Quyền tác giả phát sinh trên lãnh thổ quốc gia nào thì
có hiệu lực trên lãnh thổ của quốc gia đó mà thôi và không có hiệu lực ngoài lãnh thổ nếu ko có ĐƯQT. Trg phạm
vi lãnh thổ quốc gia quyền tác giả được điều chỉnh và bảo hộ bằng PL của chính quốc gia đó: đối tượng bảo hộ,
thời gian bảo hộ, các quyền tài sản, quyền nhân thân.
- Quyền tác giả mang tính thời hạn.
II. Các hình thức bảo hộ quyền tác giả.
- Có 3 hình thức:
+ Ký kết hoặc tham gia ĐƯQT đa phương.
+ Ký kết ĐƯ song phương.
+ Bảo hộ quyền tác giả theo nguyên tắc có đi có lại.
Tính ưu việt của cách thức bảo hộ quốc tế quyền tác giả:
- Xây dựng hệ thống LQT thống nhất về bảo hộ quyền tác giả.
- Có phạm vi bảo hộ rộng nhất.
- Bảo đảm tốt hơn quyền của các tác giả.
1. Công ước Berne:
Là công ước quốc tế đầu tiên về bảo vệ quyền tác giả, được ký tại Berne (Thụy Sĩ) năm 1886. Công ước đã được
Nói tóm lại, mọi sản phẩm của trí tuệ dưới mọi hình thức.
- Các tác phẩm dịch, mô phỏng, chuyển thể từ một tác phẩm gốc đều được bảo vệ như tác phẩm gốc, miễn là
không phương hại đến quyền tác giả của tác phẩm gốc. ( VD: tác phẩm dịch, phóng tác, cải biên, chuyển thể, biên
soạn, chủ giải, tuyển tập, hợp tuyển).
- Công ước không bảo hộ các tin tức thời sự hay sự việc vụn vặt chỉ mang tính chất thông tin báo chí. Ngoài ra các
quốc gia có thể lập qui định riêng hay giới hạn chế độ bảo hộ đối với các văn kiện hành chính luật pháp, các tác
phẩm mỹ thuật ứng dụng hay các mô hình thiết kế công nghiệp.
* Tác giả được bảo hộ:
- Các tác giả là công dân của những nước hoặc cư trú tại những nước có tác phẩm công bố hoặc chưa công bố.
- Tác giả là công dân của những nước hoặc cư trú tại những nước không phải là thành viên của công ước nhưng có
tác phẩm lần đầu tiên công bố tại một nước là thành viên của CƯ.
Công ước Berne 1886 về bảo hộ quyền tác giả được áp dụng để bảo hộ quyền tác giả cho cả công dân và pháp
nhân các nước không phải là thành viên của công ước. Vì: Theo khoản 2 và 3 điều 3 CƯ Berne thì: tác giả không là
thành viên của công ước vẫn có thể đc bảo hộ quyền tác giả trg 2 t/h:
+ tác phẩm của họ công bố lân đầu tiên ở một trg những nước là thành viên của công ước. Hay đồng thời công bố ở
một nước là thành viên và một nước ko là thành viên của công ước.
+ Tác giả có nơi cư trú thường xuyên ở một trg những nước là thành viên của công ước.
* Thời hạn bảo hộ:
2
- Những tác phẩm đích danh được bảo hộ trong suốt cuộc đời của tác giả cộng thêm 50 năm sau khi tác giả qua đời.
- Trong trường hợp đồng tác giả, thời gian bảo hộ là 50 năm sau cái chết của tác giả cuối cùng.
- Các tác phẩm khuyết danh hay bút danh (anonymous or pseudonymous) được bảo hộ 50 năm kể từ ngày phổ biến
hợp pháp ra công chúng. Nếu tên thật của tác giả được biết chính xác bên cạnh bút danh hoặc nếu tác giả của tác
phẩm khuyết danh lộ diện trong thời gian 50 năm nói trên thì tác phẩm được bảo hộ như đích danh.
- Đối với các tác phẩm nhiếp ảnh và mỹ thuật ứng dụng, thời gian bảo hộ có thể ngắn hơn nhưng ít nhất phải là 25
năm.
- Đó là qui định tối thiểu theo Công ước. Các nước thành viên có thể ấn định thời gian dài hơn, như khuynh hướng
hiện nay. Liên Hiệp Châu Âu, chẳng hạn, qui định là kể từ 1.7.1995, thời gian bảo vệ bản quyền là 70 năm sau khi
tác giả qua đời.
* Tính chất: CƯ bao gồm các quy phạm thực chất thống nhất, quy định quyền và nghĩa vụ của các quốc gia thành
mình. Các quyền tinh thần vĩnh viễn thuộc về tác giả, dẫu là các quyền kinh tế đã được chuyển nhượng hay không.
2. Công ước Giơnevo: ko thi
3. Hiệp định về thiết lập quan hệ quyền tác giả giữa VN và Hoa Kỳ: Được bộ trưởng Bộ ngoại giao hai nước ký
kết ngày 27/6/1997 và bắt đầu có hiệu lực từ ngày 23/12/1998. Hiệp định gồm 11 điều, quy định các vđề cơ bản:
tác phẩm đc bảo hộ, phạm vi các quyền đc bảo hộ, đký TP, ngăn ngừa và xử lyys vi phạm quyền tác giả, sử dụng
tác phẩm sau khi có hiệu lực…
* Mục đích:
- Thúc đẩy quá trình bính thường hóa quan hệ kinh tế, thương mại giữa VN và HK.
- Tăng cường mqh giao lưu và phát triển hợp tác văn hóa giữa các nước,
- Góp phần tạo môi trường thuận lợi cho đầu tư nước ngoài và chuyển giao công nghệ
- Đáp ứng những yêu cầu cần thiết trong việc bảo hộ quyền tác giả trong nước và nước ngoài.
* Tác phẩm được bảo hộ:
- Tại Hoa Kỳ các tác phẩm sau được bảo hộ về quyền tác giả:
+ Tác phẩm là công dân VN hoặc người thường trú tại VN.
+ TP được công bố lần đầu tiên tại VN của người không phải là CDVN, hoặc người ko thường trú tại VN.
+ TP mà một CDVN hoặc người thường trú tại VN được hưởng những quyền kinh tế theo luật quyền tác giả tại
HK.
+ Tác phẩm mà những quyền kinh tế thuộc về một PN do một CDVN hoặc người thường trú tại VN kiểm soát trực
tiếp, gián tiếp hoặc có quyền sở hữu đối với phần lớn cổ phần hoặc tài sản của PN đó; Với đk quyền kinh tế nói
trên phát sinh trong vóng một năm kể từ ngày công bố làn đầu tác phẩm đó tại một nước thành viên của một điều
ước đa phương về quyền tác giả và tại thời điểm hiệp định có hiệu lực, VN là thành viên của ĐƯQT nói trên.
+ Tp của tác giả là công dân VN hoặc người thường trú tại VN và các tác phẩm công bố lần đầu ở VN trước khi
hiệp định này có hiệu lực nhưng chưa thuộc về công cộng tại VN sau khi hưởng toàn bộ thời hạn bảo hộ.
- Tác phẩm sau được bảo hộ tại VN quyền tác giả:
+ Tác phẩm là công dân HK hoặc người thường trú tại HK.
+ TP được công bố lần đầu tiên tại HK của người không phải là CD của HK, hoặc người ko thường trú tại HK.
+ TP mà một CDHK hoặc người thường trú tại HK được hưởng những quyền kinh tế theo luật quyền tác giả tại
VN.
+ Hoặc Tác phẩm mà những quyền kinh tế thuộc về một PN do một CDHK hoặc người thường trú tại HK kiểm
soát trực tiếp, gián tiếp hoặc có quyền sở hữu đối với phần lớn cổ phần hoặc tài sản của PN đó; Với đk quyền kinh
- Việc bảo hộ quyền tác giả theo nguyên tắc có đi có lại được phân biệt thành:
+ Có đi có lại hình thức: các bên trao cho nhau sự bảo hộ với tác phẩm của công dân mỗi bên, nhưng thực tế các
quyền lợi cụ thể, khối lượng bảo hộ quyền tác giả không trùng nhau.
+ Có đi có lại thực chất: các tác giả là công dân của các bên hữu quan phải được đối xử thực sự bình đẳng trong
các quyền lợi cụ thể.
- Thực tế hiện nay thường AD nguyên tắc có đi, có lại hình thức.
5. Bảo hộ quyền tác giả có yếu tố nước ngoài theo quy định của luật SHTT 2005.
* Nguyên tắc bảo hộ:
Theo quy định tại điều 774 BLDS chia làm 2 trường hợp:
- TH1: trường hợp có ĐƯQT điều chỉnh (CƯ Berne, HĐ Trips, HĐ Việt Nam – Hòa Kỳ; HĐ giữa VN – Thụy Sĩ;
HĐ khung VN – ASEAN thì chế độ bảo hộ được xác định theo ĐƯQT và PL VN.
- TH2: Ko có ĐƯQT thì quyền tác giả của người nc ngoài, PN nước ngoài sẽ đc bảo hộ tại VN nếu họ có tác phẩm
lần đầu tiên công bố tại VN và lần đầu tiên sáng tạo ở VN.
* Các quy định cụ thể:
- Theo PLVN, tác giả là công dân VN có tác phẩm, công trình chưa công bố ở trong nước mà đc sử dụng lần đầu
tiên dưới bất kỳ hình thức nào ở nước ngoài cũng sẽ được hưởng quyền tác giả ở nước sử dụng tác phẩm đó.
5
- Việt công bố tác phẩm của CDVN ở nước ngoài phải đc cơ quan quản lý nhà nước về xuất bản có thẩm quyền
cho phép và phải tuân theo các quy định của PLVN.
- Đối với tác giả là người nước ngoài, pháp nhân nước ngoài có tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học lần đầu
tiên được công bố, phổ biến tại VN hoặc đc sáng tạo và thể hiện dưới hình thức nhất định tại VN đều được Nhà
nước CHXHCNVN bảo hộ quyền tác giả ( trừ t/h tác phảm ko đc nhà nước bảo hộ).
- Tác giả là người nước ngoài, pháp nhân nc ngoài đc bảo hộ quyền tác giả theo quy định của PLVN có các quyền
tác giả được quy định tại Luật sở hữu trí tuệ.
- Quyền tác giả đối với tác phẩm bao gồm quyền nhân thân và quyền tài sản:
+ Quyền nhân thân bao gồm các quyền:
Đặt tên cho tác phẩm.
Đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm; đc nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm đc công bố, sử dụng.
Công bố tác phẩm hoặc cho người khác công bố tác phẩm.
B.vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, ko cho phép người khác sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất