Đề cương ôn tập Học kỳ II môn Địa lý Năm học: 2009-2010.
MỘT SỐ KIẾN THỨC TRỌNG TÂM ÔN TẬP THI HỌC KÌ II
MÔN ĐỊA LÍ 7- NĂM HỌC 2009-2010.
(Lưu ý: Các Học Sinh khá giỏi cần học thêm các bài ở Sách giáo khoa)
I. Lý thuyết: Các bài 42, 45, 46, 48, 49 và 51.
Bài 42: THIÊN NHIÊN TRUNG VÀ NAM MĨ (Tiếp theo)
II. Sự phân hoá tự nhiên:
1. Khí hậu:
- Thiên nhiên Trung và Nam Mĩ
phong phú và đa dạng.
- Khí hậu có sự phân hóa từ:
+ Bắc xuống Nam: do ảnh hưởng
của vĩ độ.
+ Tây sang Đông và từ thấp lên
cao: do ảnh hưởng của địa hình.
2. Các đặc điểm khác của môi trường:
- Phần lớn diện tích khu vực nằm trong môi trường xích đạo ẩm và nhiệt
đới:
+ Rừng rậm xích đạo phát triển ở đồng bằng Amadôn.
+ Động vật rừng phong phú.
- Rừng thưa và xavan có ở phía tây eo đất Trung Mĩ.
- Đồng bằng Pampa: thảo nguyên rộng lớn.
- Đồng bằng duyên hải phía tây của núi An đet là vùng hoang mạc.
Bài 45: KINH TẾ TRUNG VÀ NAM MĨ (tiếp theo)
II. Công nghiệp:
- Chủ yếu là khai thác khoáng sản để xuất khẩu.
- Bra xin, Ac hen ti na, Chi lê, Vê nê xuê la là những
nước công nghiệp mới có nền kinh tế phát triển nhất
khu vực.
- Các nước khu vực núi An đét và Trung Mĩ phát
46.2:
+ Phía tây An-đét: thực vật nửa hoang
mạc.
+ Phía đông An-đét: rừng nhiệt đới.
Như vậy: Phía tây An-đét có khí hậu
khô hơn phía đông An-đét.
- Kết luận:
+ Sườn đông An-đét mưa nhiều hơn ở
sườn tây.
+ Sườn đông mưa nhiều hơn vì chịu ảnh
hưởng của gió mậu dịch từ biển thổ vào.
+ Sườn tây mưa ít hơn vì chịu ảnh hưởng
của dòng biển lảnh Pê-ru làm cho khối khí
từ biển vào bị mất hơi nước, biến tính trở
nên khô.
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT Giáo viên: Lê Thanh Long.
Đề cương ôn tập Học kỳ II môn Địa lý Năm học: 2009-2010.
Bài 48: THIÊN NHIÊN CHÂU ĐẠI DƯƠNG
I. Vị trí địa lí, địa hình:
- Châu Đại dương gồm:
+ Lục địa Ô- xtrây- li- a
+ 4 nhóm đảo chính: quần đảo
Niu-di-len, chuỗi đảo núi lửa Mê-
la- nê- di, chuỗi đảo san hô Mi-
crô- nê - di, chuỗi đảo núi lửa và
san hô nhỏ Pô- li- nê- di.
II. Khí hậu, thực vật và động vật:
1. Khí hậu:
- Phần lớn các đảo: Có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, điều hoà, mưa nhiều.
- Phần lớn lục địa Ô- xtrây- li- a: là hoang mạc.
0
B và 71
0
B có ba mặt giáp
biển.
- Bờ biển bị cắt xẻ mạnh, biển ăn sâu vào đất liền tạo
thành nhiều bán đảo.
2. Địa hình:
- Đồng bằng kéo dài từ tây sang đông chiếm 2/3 diện
tích châu lục.
- Miền núi già ở phía bắc và vùng trung tâm.
- Miền núi trẻ ở phía Nam.
3. Khí hậu:
- Đại bộ phận lãnh thổ có khí hậu ôn đới hải dương và
ôn đới lục địa.
- Chỉ một diện tích nhỏ ở phía bắc vòng cực có khí hậu
hàn đới.
- Phía nam có khí hậu Địa trung hải.
4. Sông ngòi:
Mạng lưới dày đặc có lượng nước chảy dồi dào.
Sông quan trọng: Đa- nuyp, Rai- nơ ,Von- ga.
5. Thực vật: Thay đổi theo nhiệt độ và lượng mưa:
- Ven biển Tây Âu là rừng lá rộng.
- Sâu trong lục địa là rừng lá kim.
- Phía đông nam là thảo nguyên.
- Ven Địa Trung hải là rừng lá cứng.
II. Thực hành:
- Bài 42: Phân tích lược đồ khí hậu Trung và Nam Mĩ (SGK/128).
- Bài 45: Phân tích lược đồ công nghiệp Trung và Nam Mĩ (SGK/137).
- Bài 46: Phân tích sơ đồ thảm thực vật của dãy An -đet (SGK/139).
0
N trở xuống)
Theo địa hình, khí hậu giữa khu Tây (dãy An-đet) và khu Đông (đồng bằng trung tâm và cao nguyên phía
đông) của Nam Mĩ có sự phân hóa khác nhau.
- Bài 45: Phân tích lược đồ công nghiệp Trung và Nam Mĩ (SGK/137).
Câu 3: Dựa vào hình 45.1 (SGK/137),trình bày sự phân bố sản xuất của các ngành công nghiệp chủ yếu
ở khu vực Trung và Nam Mĩ.
- Các nước công nghiệp mới: Bra-xin, Ấp Chánh-hen-ti-na, Chi-lê, Vê-nê-xuê-la phát triển công nghiệp
tương đối toàn diện.
- Các nước khu vực An – đét và eo đất Trung Mĩ: phát triển công nghiệp khai khoáng.
- Các nước vùng biển Ca-ri-bê phát triển công nghiệp thực phẩm và sơ chế nông sản.
- Bài 46: Phân tích sơ đồ thảm thực vật của dãy An - đet (SGK/139).
Câu 4: Quan sát các hình 46.1 và 46.2, cho biết: Tại sao từ độ cao 0m đến 1000m, ở sườn đông có rừng
nhiệt đới còn ở sường tây là thực vật nửa haong mạc?
+ Phía tây An-đét: thực vật nửa hoang mạc.
+ Phía đông An-đét: rừng nhiệt đới.
Như vậy: Phía tây An-đét có khí hậu khô hơn phía đông An-đét.
- Kết luận:
+ Sườn đông An-đét mưa nhiều hơn ở sườn tây.
+ Sườn đông mưa nhiều hơn vì chịu ảnh hưởng của gió mậu dịch từ biển thổ vào.
+ Sườn tây mưa ít hơn vì chịu ảnh hưởng của dòng biển lảnh Pê-ru làm cho khối khí từ biển vào bị mất hơi
nước, biến tính trở nên khô.
- Bài 48: Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của 2 Trạm thuộc châu Đại Dương (SGK/145).
Câu 5: Dựa vào hình 48.2, em hãy:
a. Nêu diễn biến nhiệt độ và lượng mưa của 2 trạm Gu-am và Nu-mê-a.
b. Nhận xét đặc điểm khí hậu của các đảo thuộc châu Đại Dương.
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT Giáo viên: Lê Thanh Long.
Đề cương ôn tập Học kỳ II môn Địa lý Năm học: 2009-2010.
- Phân tích đặc điểm về chế độ nhiệt và chế độ mưa của 2 trạm
Chế độ nhiệt Gu-am Nu-mê-a
thuộc châu Đai Dương (năm 2001)
Qua bảng số liệu:
- Mật độ dân số thấp: Ô-xtrây-li-a (2,5 người/km
2
), mật độ dân số cao nhất là Va-nu-a –tu (16,6 người/km
2
),
Niu-Di-len (14,4 người/km
2
).
- Tỉ lệ dân thành thị: Cao nhất là Ô-xtrây-li-a (85%) và Niu-Di-len (77%)
Nhận xét: Dân số ở một số quốc gia thuộc châu Đại Dương còn thấp, phần lớn dân cư sống tập trung ở các
dãy đất hẹp phía đông và đông nam Ô-xtrây-li-a và bắc Niu-Di-len nên tỉ lệ dân thành thị cao. Pa-pua Niu
Ghi-nê, Va-nu-a –tu tỉ lệ dân thành thị thấp.
Câu 7: Dựa vào bảng số liệu thống kê dưới đây, hãy nhận xét về trình độ phát triển kinh tế của một số
quốc gia ở châu Đại Dương.
- Trình độ phát triển kinh tế của các nước ở châu Đại Dương không đồng đều.
+ Về thu nhập bình quân đầu người: Cao nhất là Ô-xtrây-li-a, thấp nhất là Pa-pua
Niu Ghi-nê
+ Cơ cấu thu nhập quốc dân: Ô-xtrây-li-a và Niu-Di-len có cơ cấu nông nghiệp thấp (dưới 10%) ngành công
nghiệp và dịch vụ chiếm tỉ trọng cao. Các nước còn lại có tỉ trọng nông nghiệp còn cao, là những nước đang
phát triển.
- Các nước phát triển nhất là Ô-xtrây-li-a và Niu-Di-len
- Bài 51: Đọc lược đồ khí hậu châu Âu.
Câu 8: Quan sát hình 51.2, cho biết:
+ Châu Âu có các kiểu khí hậu nào?
- Vùng ven biển Tây Âu và phía tây của bắc Âu: khí hậu ôn đới hải dương.
- Vùng ven biển Địa Trung Hải từ Bồ Đào Nha sang tận Hi Lạp khí hậu địa trung hải.
- Toàn bộ vùng Trung Âu và Đông Âu, phía tây dãy Xcan-đi-na-vi có khí hậu ôn đới lục địa.
- Vùng phía bắc của châu Âu có một bộ phận nhỏ nằm trong vòng cực có khí hậu hàn đới.