Đề và đáp án học sinh giỏi tỉnh Nghệ An môn hóa học 09 -10 - Pdf 16

SỞ GD&ĐT NGHỆ AN KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 9
NĂM HỌC 2009 – 2010
Môn thi: HÓA HỌC LỚP 9 - BẢNG A
Thời gian làm bài: 150 phút
Câu 1. (6,0 điểm):
1. Từ các hóa chất: KClO
3
, FeS, Fe và dung dịch HCl, với các thiết bị và chất xúc tác có đủ.
a. Hãy viết các phương trình hóa học điều chế 5 chất khí khác nhau.
b. Cho 5 chất khí trên tác dụng vừa đủ với nhau từng đôi một. Viết các phương trình hóa học xẩy ra.
2. Bằng phương pháp hóa học hãy tách từng chất sau ra khỏi hỗn hợp chất rắn gồm: AlCl
3
, Al
2
O
3
, CuCl
2
,
KCl, CuO.
3. Cho một mẫu đá vôi (CaCO
3
) vào ống nghiệm chứa 10 ml dung dịch HCl 1M. Cứ sau 30 giây người ta
đo thể tích CO
2
(đktc) thu được kết quả như sau:
Thời gian (giây) 0 30 60 90 120 150 180 200
Thể tích khí CO
2
(ml) 0 30 52 78 80 88 91 91
a. Kết quả đo ở thời điểm nào được nghi ngờ là sai? Giải thích?

3
là muối Sắt clorua, nếu lấy 1,27 gam A
3
tác dụng với dung dịch AgNO
3
dư, đến khi phản ứng kết
thúc thu được 2,87 gam kết tủa.
Câu 3. (4,0 điểm): Hỗn hợp X gồm AO và B
2
O
3
(A, B là hai kim loại thuộc dãy hoạt động hóa học của một
số kim loại – SGK Hóa Học 9). Chia 36 gam X thành hai phần bằng nhau:
- Để hòa tan hết phần 1, cần dùng 350 ml dung dịch HCl 2M.
- Cho luồng khí CO dư đi qua phần 2 nung nóng, sau khi phản ứng xẩy ra hoàn toàn thu được 13,2 gam
chất rắn Y.
1. Xác định công thức hóa học của AO và B
2
O
3
.
2. Tính thành phần phần trăm về khối lượng của mỗi chất có trong X.
Câu 4. (5,0 điểm): Cho 2 lít dung dịch hỗn hợp gồm Na
2
CO
3
0,1M và (NH
4
)
2

từng chất có trong hỗn hợp Z.
(Cho Al:27; Mg:24; Cu:64; O:16; Ca:40; C:12; Ba:137; Na:23; K:39; Fe:56; Cl:35,5; S:32; H:1; N:14)
- - - Hết - - -
Họ và tên thí sinh: Số báo danh:
Đề chính thức
SỞ GD&ĐT NGHỆ AN KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 9
NĂM HỌC 2009 – 2010
Môn thi: HÓA HỌC LỚP 9 - BẢNG A
Thời gian làm bài: 150 phút

Câu Ý
Nội dung Điể
m
I 1 Điều chế 5 chất khí:
2KClO
3

→
o
t
2KCl + 3O
2
KClO
3
+ 6HCl

KCl + 3Cl
2
+3H
2

2
S
→
o
t
2SO
2
+ 2H
2
O
O
2
+ 2SO
2
 →
52
OVt
o
2SO
3
O
2
+ 2H
2
→
o
t
2H
2
O

2 - Hòa tan hỗn hợp vào nước thu được 2 phần
Phần tan gồm: AlCl
3
, CuCl
2
, KCl
Phần không tan gồm: Al
2
O
3
, CuO.
- Cho phần không tan tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc tách thu được
CuO, còn Al
2
O
3
tan thành dung dịch:
Al
2
O
3
+ 2NaOH

2NaAlO
2
+ H
2
O
Sục khí CO
2

- Phần tan: cho tác dụng với dung dịch KOH dư, lọc lấy kết tủa rồi cho tác
dụng với HCl dư sau đó cô cạn dung dịch thu được CuCl
2
CuCl
2
+ 2KOH

Cu(OH)
2
+ 2KCl
Cu(OH)
2
+ 2HCl

CuCl
2
+ 2H
2
O
Sục khí CO
2
dư vào dung dịch lọc lấy kết tủa cho tác dụng với dung dịch HCl
dư sau đó cô cạn dung dịch AlCl
3
KAlO
2
+ CO
2
+2H
2

0,5
0,25
3 a. Ở thời điểm 90 giây:
)/(733,0
30
3052
)2()/(867,0
90
78
)3( smlpuvsmlpuv =

=>==
trái với quy luật
(tốc độ phản ứng càng giảm khi lượng chất phản ứng càng ít)
b. Ptpư CaCO
3
+ 2HCl

CaCl
2
+ H
2
O + CO
2
Ta nhận thấy nếu HCl phản ứng hết thì :
Thể tích CO
2
= 0,005.22,4 = 0,112 (lít) = 112ml > thể tích CO
2
tạo thành.

x
n
x
FeCl
02,0
=
(mol)

25,63
02,0
27,1
=⇒== xx
x
M
x
FeCl
Vậy A
3
là FeCl
2
.
Thay các chất thích hợp vào ta có các PTHH:
Fe + 2HCl

FeCl
2
+ H
2
(A
1


4Fe(OH)
3
(A
6
) (A
8
) (A
9
) (A
10
)
2Fe(OH)
3

→
o
t
Fe
2
O
3
+ 3H
2
O
(A
10
) (A
11
) (A

Câu
3
a Gọi a, b lần lượt là số mol của AO và B
2
O
3
có ở mỗi phần, ta có pthh:
- Phần 1:
AO + 2HCl

ACl
2
+ H
2
O (1)
B
2
O
3
+ 6HCl

2BCl
3
+ 3H
2
O (2)
Theo bài ra và pt (1) (2) ta có:




2
(4)
Theo (3) (4): m
Y
= aA + 2bB = 12,4 < 13,2

vô lý.
Vậy chỉ có một oxit bị khử bởi CO.
- Trường hợp 1: Chỉ có AO bị khử.
AO + CO
→
o
t
A + CO
2
(5)
Lúc đó: m
Y
= aA + b(2B+48)=13,2 (d)
Từ (a) (d)

16a = 4,8

a = 0,3
b = 0,1/6
Thay vào (c)

0,3A + B/30 = 12,4

9A + B = 372

b = 0,1
a = 0,05
Thay vào (c): 0,05A + 0,2B = 12,4

A + 4B = 248
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
Do B nằm trong dãy hoạt động hóa học và B
2
O
3
bị khử nên B là Fe

A là
Mg.
Vậy hai oxit trên là MgO và Fe
2
O
3
%11,11%100
18
05,040
% == x
x
MgO
%89,88%11,11%10032% =−=OFe

Cl (2)
CaCl
2
+ Na
2
CO
3


CaCO
3
+ 2NaCl (3)
CaCl
2
+ (NH
4
)
2
CO
3


CaCO
3
+ 2NH
4
Cl (4)
Số mol gốc CO
3
=

và BaCO
3
có trong A theo bài ra ta có:



=
=




=+
=+
2,0
1,0
7,39100197
3,0
y
x
yx
yx
Thành phần phần trăm các chất trong A là:
%62,49%100
7,39
1971,0
%
3
== x
x

4
)
2
CO
3
+ 2HCl

2NH
4
Cl + CO
2
+ H
2
O (6)
Khi cô cạn dung dịch thu được các muối NaCl và NH
4
Cl. Nung chất rắn tới
khối lượng không đổi NH
4
Cl bị thăng hoa theo phương trình:
NH
4
Cl
→
o
t
NH
3
+ HCl.
Vậy chất rắn X chỉ còn NaCl, chiếm 100%

2
+ 2NH
4
Cl

BaCl
2
+ 2NH
3
+ H
2
O (8)
Ba(OH)
2
+ (NH
4
)
2
CO
3


BaCO
3
+ 2NH
3
+ 2H
2
O (9)
Ba(OH)

)
2
CO
3
nên số mol NH
3
thoát ra ở (8) (9) là 0,108mol

khối lượng NH
3
= 0,108 x 17 = 1,836g.
Vậy tổng khối lượng hai dung dịch giảm tối đa = 4,925 + 1,836=6,761g
1,0
0,5
0,5
Câu
5
- Các pthh xẩy ra:
C
2
H
2
+ H
2


C
2
H
4

H
4
a mol
C
2
H
6
b mol
C
2
H
2
(0,18 – a – b) mol
CH
4
0,3 mol
Khi cho Y đi qua dung dịch Brom dư có các phản ứng:
C
2
H
2
+ 2Br
2


C
2
H
2
Br

Vậy trong hỗn hợp Z có 0,3 mol CH
4
; 0,12 mol C
2
H
6
; 0,12 H
2
0,5
0,5
1,0


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status