Giáo Án Lớp 3 Tuần 32 Hot Nè! - Pdf 16

Trường TH An Bình B1 GV: Trần Thị Bạch Kim
MĨ THUẬT
VẼ TRANH
TĨNH VẬT (LỌ VÀ HOA)
I/ MỤC TIÊU
- HS nhận biết thêm về tranh tĩnh vật
- HS biết vẽ được tranh tĩnh vật và vẽ màu theo ý thích
- HS hiểu được vẽ đẹp của tranh tĩnh vật
II/ CHUẨN BỊ :
GV:
- Một số mẫu lọ và hoa khác nhau
- Hình gợi ý cách vẽ
- Sưu tầm mộ số tranh vẽ lọ và quả của hoạ sĩ và của HS
Học Sinh:
- Sưu tầm một số tranh tĩnh vật
- Vở tập vẽ
- Bút chì, màu, thước, tẩy…
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG :
T
G
GV HS
1’
5’
26’
1’
25’
1/ Ổn định :
2/ KTBC
3/ Bài mới :
a) Giới thiệu bài: GV giới thiệu trực tiếp
b)Giảng bài:

-HS lắng nghe
-HS thực hiện
-HS chú ý lắng nghe
-HS thực hiện
Trang 1
Trường TH An Bình B1 GV: Trần Thị Bạch Kim
2’
1’
HOẠT ĐỘNG 3: THỰC HÀNH
GV theo dõi lớp và nhắc nhở HS
+ Quan sát kĩ mẫu trước khi vẽ
+ Ước lượng khung hình chung và riêng, tìm tỉ lệ
các bộ phận của lọ và hoa
Vẽ hình xong có thể vẽ đậm nhạt hoặc vẽ màu
HOẠT ĐỘNG 4: NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ
GV gợi ý HS nhận xét một số bài đã hoàn thành
về:
+ Bố cục, tỉ lệ
+ Hình vẽ, nét vẽ
+ Đậm nhạt và màu sắc
GV cùng HS xếp loại bài vẽ và khen ngợi những
HS có bài vẽ đẹp
Dặn dò:
Quan sát cái bình pha trà
-HS vẽ
+Vẽ phác khung hình vừa với phần
giấy
+ Vẽ lọ, vẽ hoa
+ Vẽ màu cho lọ và hoa ( có đậm,
nhạt)

25’
1/Ổn định:
2/Bài cũ: Vẽ tranh tĩnh vật: lọ và hoa
-Nhận xét bài vẽ của HS
-Kiểm tra ĐDHT của HS
3/Bài mớI:
a)Giới thiệu bài mới: Vẽ cái ấm pha trà
b)Hướng dẫn:
*Hoạt động 1:Quan sát nhận xét.
-GV giới thiệu mẫu vẽ hoặc tranh ảnh và gợi
ý HS quan sát, nhận xét về hình dáng và
các màu sắc của ấm pha trà.
+Ấm pha trà có nhiều kiểu dáng và trang trí
khác nhau
+Các phần chính của ấm pha trà?
-Bình đựng nước thường được làm bằng sứ
…có thể là màu trắng đục, màu xanh đậm
hoặc là màu nâu….
-GV đặt câu hỏI và gợI ý để HS nhận ra sự
khác nhau của các loạI ấm pha trà về hình
dáng:
+tỉ lệ của ấm (cao, thấp)
+Đường nét ở thân, vòi, tay cầm (nét cong,
thẳng, …)
+Cách trang trí và màu sắc (khác nhau)
-GV cho HS quan sát 1 vài cái ấm pha trà
để các em thấy rõ hơn về hình dáng khác
nhau của chúng.
*Hoạt động 2:Cách vẽ ấm pha trà.
-Bố cục bài vẽ vào phần giấy ở vở BT vẽ

trên bảng.
-GợI ý cách trang trí cái ấm: như mẫu, theo
sự sáng tạo riêng
*Hoạt động 3:Thực hành.
-Có thể cho HS xem 1 số bài vẽ cái ấm để
các em tự tin hơn
-Có thể bày 2-3 cái ấm ở các vị trí khác
nhau
-GV quan sát và gợi ý cho từng nhóm, từng
HS:
+Vẽ phác hình (vừa vớI phần giấy)
+Tìm tỉ lệ các bộ phận
+Vẽ các nét chi tiết sao cho rõ đặc điểm
màu vẽ.
+Trang trí
+điều chỉnh vị trí đặt mẫu sao cho tất cả HS
đều nhìn thấy rõ.
+Nhắc lại ngắn gọn cách vẽ hình khi số
đông HS còn lúng túng.
-Giới thiệu những bài vẽ đẹp, chỉ ra những
lỗi điển hình mà nhiều HS mắc phải để các
em khác rút kinh nghiệm (lỗi về bố cục, tỉ
lệ…….).
*Hoạt động 4:
Nhận xét đánh giá.
-GV gợi ý HS nhận xét.
+Hình vẽ (vừa vớI phần giấy)
+Bài vẽ nào giống mẫu hơn.
+Bài nào có bố cục đẹp và bài nào có bố
cục chưa đẹp.

-Giấy vẽ hoặc vở tập vẽ.
-Bút chì, màu vẽ.
III, Các hoạt động Dạy -Học:
T
G
GIÁO VIÊN HỌC SINH
1’
5’
26’
1’
25’
2’
1/Ổn đònh:
2/Bài cũ: Vẽ theo mẫu: vẽ cái ấm pha trà
GV kiểm tra đồ dùng học tập
3/Bài mới:
a)Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài trực tiếp
b)Giảng bài:
* Hoạt động 1: Tìm, chọn nội dung đề tài.
-GV giới thiệu hình ảnh 1 số con vật để HS nhận
biết.
+Tên các con vật (mèo, trâu, thỏ…)
+Hình dáng bên ngồi và các bộ phận (đầu,
mình, đi, chân)
+Sự khác nhau của các con vật.
-Yêu cầu HS chọn con vật để vẽ
*Hoạt động 2:Cách vẽ con vật.
-GV giới thiệu hình, gợi ý cách vẽ hoặc vẽ lên
bảng để HS nhận ra.
+Vẽ các bộ phận chính trước: đầu, mình…

-Chuẩn bị đồ dùng học tập cho tuần sau.
-Nhận xét tiết học
-Nhận xét bài vẽ mình thích.
Trang 7
Trường TH An Bình B1 GV: Trần Thị Bạch Kim
MĨ THUẬT
TẬP NẶN TẠO DÁNG
TẬP NẶN HOẶC VẼ, XÉ DÁN DÁNG NGƯỜI
I/ MỤC TIÊU :
- HS nhận biết được các bộ phận chính và các động tác của con người khi hoạt động
- HS làm quen với hình khối điêu khắc và nặn được một dáng người đơn giản theo ý thích .
- HS quan tâm tìm hiểu các hoạt động của con người
II/ CHUẨN BỊ :
GV:
-Sưu tầm tranh, ảnh về các dáng người, hoặc tượng có hình ngộ nghónh cách điệu như con tò he,
búp bê
- Bài tập nặn của HS các lớp trước
Học sinh:
-Chuẩn bò đất nặn
Giấy vẽ hoặc vở thực hành; màu vẽ hoặc giấy màu, hồ dán
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC
T
G
GV
HỌC SINH
1’
5’
26’
1’
25’

Trường TH An Bình B1 GV: Trần Thị Bạch Kim
2’
1’
bàn chân …
GV gợi ý HS
+ Tạo dáng cho phù hợp với động tác của
nhân vật
+ Sắp xếp bố cục
HOẠT ĐỘNG 3
THỰC HÀNH
GV giúp HS
+ Lấy lượng đất cho vừa với từng bộ phận
+ So sánh hình dáng, tỉ lệ, gọt, nắn và sửa
hình
+ Gắn, ghép các bộ phận
GV gợi ý HS sắp xếp các hình nặn thành đề
tài theo ý thích
HOẠT ĐỘNG 4
NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ
GV gợi ý HS nhận xrts các bài tập nặn về tỉ
lệ hình, dáng hoạt động và cách sắp xếp theo
đề tài
HS cùng GV lựa chọn và xếp loại bài
Dặn dò:
Nếu có điều kiện thì HS nên nặn thêm bài
hoặc dùng các loại vỏ hộp để lắp ghép, tạo
dáng thành hình người theo ý thích
Quan sát kiểu chữ nét thanh nét đậm và kiểu
chữ nét đều trên sách báo, tạp chí
HS thực hiện

30’
1/ Ổn đònh:
2/ Bài cũ: Bài hát trồng cây
-Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi
+Cây xanh mang lại những gì cho con người?
+Hạnh phúc của người trồng cây là gì?
-Nhận xét, ghi điểm. Nhận xét chung.
3/ Bài mới:
a)Giới thiệu: Trái đất là ngôi nhà chung của
loài người và muôn vật. Mỗi sinh vật trên
Trái Đất, dù là 1 cái cây hay con vật, đều có
cuộc sống riêng, chúng ta không thể vô cớ
phá hoại. Truyện đọc Người đi săn và con
vượn các em học hôm nay là 1 câu chuyện
đau lòng về những điều tệ hại mà con người
có thể gây ra do thiếu hiểu biết. Chúng ta học
ra câu chuyện này để rút ra cho mình bài học
về lòng nhân ái và ý thức bảo vệ môi trường.
-GV ghi tựa
b.Giảng bài:
TẬP ĐỌC
*Hướng dẫn luyện đọc:
-Giáo viên đọc mẫu một lần. Giọng đọc nhẹ
nhàng. Cần nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả,
gợi cảm, thể hiện sự kính trọng.
-Hai, ba HS đọc, TLCH.
-HS nhắc lại
-Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu.
Trang 10
Trường TH An Bình B1 GV: Trần Thị Bạch Kim

-Gọi HS đọc các đoạn còn lại.
-Tổ chức cho HS thi đọc theo đoạn.
-Cho HS luyện đọc theo vai.
-Nhận xét chọn bạn đọc hay nhất.
KỂ CHUYỆN:
a.Xác đònh yêu cầu:
-Gọi 1 HS đọc YC SGK.
-Mỗi học sinh đọc một câu từ đầu đến
hết bài. (2 vòng)
-HS đọc theo HD của GV: tận số, tảng
đá, bắn trúng, rỉ ra, bùi nhùi, vắt sữa,
giật phắt.
+4 HD đọc, mỗi em đọc 1 đọan trong
bài theo HD của GV. Chú ý ngắt giọng
đúng ở các dấu câu.
-HS trả lời theo phần chú giải SGK.
-Mỗi HS đọc 1 đọan thực hiện đúng
theo yêu cầu của giáo viên
-Mỗi nhóm 4 học sinh, lần lượt từng
HS đọc một đoạn trong nhóm.
-3 nhóm thi đọc nối tiếp.
-HS đồng thanh đoạn 4 (giọng vừa
phải).
-HS đọc thầm từng đoạn và TLCH
con thú nào không may gặp bác ta
thì hôm ấy coi như ngày tận số.
-Nó căm ghét người đi săn độc ác / Nó
tức giận kẻ bắn nó chết trong lúc vượn
con đang cần rất cần chăm sóc …
-Vượn mẹ vơ nắm bùi nhùi gối đầu cho

-Gọi 4 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện.
Sau đó gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện.
-Nhận xét và cho điểm HS.
4.Củng cố:
-Câu chuyện muốn nói điều gì với chúng ta?
-GDHS: Bảo vệ môi trường
5.Dặn dò:
-Về nhà tiếp tục kể chuyện theo lời bác thợ
săn.
-Xem bài: “Mè hoa lượn sóng”
minh hoạ, nhớ và kể lại đúng nội dung
câu chuyện theo lời người thợ săn.
-HS quan sát tranh.
-HS kể lại câu chuyện bằng lời của
người thợ săn.
-HS quan sát tranh, nêu nội dung từng
tranh
+Tranh 1: Bác thợ săn xách nỏ vào
rừng.
+Tranh 2: Bác thợ săn thấy 1 con vượn
ngồi ôm con trên tảng đá.
+Tranh 3:Vượn mẹ chết rất thảm
thương.
+Tranh 4: Bác thợ săn hối hận, bẻ gãy
nỏ và bỏ nghề săn bắn.
-Từng cặp HS tập kể theo tranh.
- HS tiếp nối nhau thi kể.
-1 HS kể toàn bộ câu chuyện + cả lớp
nhận xét bình chọn HS nhập vai bác
thợ săn, kể hay nhất, cảm động nhất

b.Luyện tập:
Bài 1:
-Gọi HS nêu yêu cầu
-Yêu cầu HS tự làm bài.
-Yêu cầu những HS vừa lên bảng
nhắc lại cách thực hiện phép tính
nhân, chia số có 5 chữ số với số có
một chữ số.
-Nhận xét và cho điểm.
Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu BT.
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Muốn tính số bạn được chia bánh ta
làm thế nào?
-Có cách nào khác không?
-3 HS lên giải bài tập.
3
15273
02
5091
27
03
0

4
18842
28
4710
04

3
64626
´

6
48729
07
8121
12
09
3
-1 HS nêu yêu cầu BT.
-Có 105 hộp bánh, mỗi hộp có 4 cái bánh, chia
số bánh này cho các bạn, mỗi bạn được 2 cái.
-Bài toán hỏi số bạn được chia bánh.
-Ta phải lấy tổng số bánh chia cho số bánh mỗi
bạn được nhận.
-Có thể tính xem mỗi hộp chia được cho bao
nhiêu bạn, sau đó lấy K/quả nhân với số hộp
Trang 14
Trường TH An Bình B1 GV: Trần Thị Bạch Kim
2’
1’
-GV giải thích lại về hai cách làm, 2
HS lên bảng giải theo 2 cách.
Bài giải (Cách 2)
Mỗi hộp chia được cho số bạn là:
4 : 2 = 2 ( bạn )
Số bạn được nhận bánh là:
105 x 2 = 210 (bạn)

-Nhận xét và ghi điểm.
4. Củng cố:
-Gọi HS nêu cách tính DTHCN
-GDHS: nắm vứng các kiến thúc để
làm BT tốt
5.Dặn dò:
-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS
có tinh thần học tập tốt.
-YC HS về nhà luyện tập thêm các
bài tập ở VBT, chuẩn bò bài sau.
bánh.
-2 HS lên bảng làm bài, lớp làm vở.
Bài giải (Cách 1)
Số bánh nhà trường đã mua là:
105 x 4 = 420 (cái)
Số bạn được nhận bánh là:
420 : 2 = 210 ( bạn )
Đáp số: 210 bạn
-1 HS nêu yêu cầu BT.
-Tính diện tích của hình chữ nhật.
-1 HS nêu.
-Tìm độ dài của chiều rộng HCN.
-2 HS lên bảng làm bài, lớp làm VBT.
Bài giải
Chiều rộng hình chữ nhật là
12 : 3 = 4 (cm)
Diện tích hình chữ nhật là
12 x 4 = 48 (cm
2
)

Trang 16
Trường TH An Bình B1 GV: Trần Thị Bạch Kim
THỂ DỤC
ÔN TUNG VÀ BẮT BÓNG CÁ NHÂN
TRÒ CHƠI: “CHUYỂN ĐỒ VẬT”
I/ Mục tiêu :
 Ổn động tác tung và bắt bóng theo nhóm 2 người. Yêu cầu biết cách thực hiện động
tác tương đối chính xác.
 Học trò chơi “ Chuyền đồ vật”. Yêu cầu biết cách chơi và biết tham gia chơi.
II . Đòa điểm, phương tiện:
 Đòa điểm: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, bảo đảm an toàn tập luyện.
 Phương tiện: Chuẩn bò còi, dụng cụ, kẻ sân cho trò chơi “Ai kéo khoẻ”. 2-3 em một
quả bóng.
III.Nội dung và phương pháp :
Phần và nội dung
Đònh
lượng
BPTC
1/ Phần mở đầu:
-GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu
giờ học.
-Tập bài TD PTC: 1 lần liên hoàn 2 x 8
nhòp.
-Trò chơi “Tìm con vật bay được”
-Chạy chậm 1 vòng sân: 150 – 200m
2/ Phần cơ bản:
*Ôn động tác tung bắt bóng theo nhóm 2
người.
-Từng em một tập trung và bắt bóng một số
lần, sau đó chia tổ tập theo từng đôi một.


 
 
 




 

 


 
 
CB XP

Trang 17
Trng TH An Bỡnh B1 GV: Trn Th Bch Kim
vaứ baột boựng caự nhaõn.
Trang 18
Trường TH An Bình B1 GV: Trần Thị Bạch Kim
CHÍNH TẢ
NGÔI NHÀ CHUNG
Phân biệt l/n, v/d
I/Mục tiêu: rèn kó năng viết chính tả:
-Nghe-viết chính xác, trình bày đúng bài Ngôi nhà chung.
-Điền vào chỗ trống các âm đâu l/n, v/d
-HS có ý thức rèn viết chữ đẹp
II/Đồ dùng: Bảng phụ

+Bài chính tả có mấy câu?
+Những chữ nào trong đoạn văn viết hoa?
*HD viết từ khó:
-Yêu cầu HS tìm từ khó:
-GV viết bảng
-GV dùng phấn màu phân tích miệng, gạch chân những
từ khó
-Yêu cầu HS đọc từ khó
-GV xóa từ cần viết, đọc, yêu cầu HS lên bảng viết.
-Yêu cầu nhận xét
-1 HS viết: trồng cây, mê
say, ngọn gió
-1 HS viết: rung cành cây,
bóng mát
-HS nghe và nhắc lại
-HS lắng nghe
-2 HS đọc bài
-HS TLCH:
+Ngôi nhà chung của mọi
dân tộc là trái đất.
+Bảo vệ Hòa bình, bảo vệ
môi trường, đấu tranh chống
đói nghèo, bệnh tật, …
+Có 4 câu.
+Chữ đầu câu và sau dấu
chấm
-2 HS nêu: thế giới, khác
nhau, hòa bình, đói nghèo…
-1 HS đọc
-1 HS lên bảng viết, cả lớp

+Gọi HS nêu yêu cầu
+Gọi HS đọc ý b
+Yêu cầu 2 HS ngồi gần nhau đọc cho nhau viết
+Yêu cầu 1 cặp HS lên bảng: 1 bạn đọc –1 bạn viết
+Nhận xét, tổng kết, tuyên dương
4/Củng cố:
-Bài chính tả chúng ta vừa viết là bài gì? Cô HD dẫn
các em làm BT phân biệt những âm đầu nào?
-GDHS: Qua bài này cô mong rằng lớp chúng mình
không những rèn viết đúng chính tả, viết đẹp mà còn
biết đoàn kết, biết giữ gìn VS trong trường, lớp bởi vì
trong ngôi nhà chung còn có lớp mình nữa phải không
nào?
5/Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS đọc lại bài chính tả và viết lại những từ bò
sai. Chuẩn bò bài sau
-HS nghe
-HS viết bài vào vở
-2 HS đọc,tìm hiểu bài
-HS giơ tay
-HS thực hiện
-HS treo bảng phụ
-HS giơ tay
-2 HS nêu
-3 HS đọc
-Từng cặp HS đọc cho nhau
viết
-Đổi bài dò lỗi, nhận xét
giúp bạn hoàn thiện

b.HD giải bài toán:
*Bài toán:
-Gọi HS đọc đề bài toán.
-Bài toán đã cho cái gì?
-Bài toán yêu cầu phải tìm cái gì?
-Để tính được 10l đổ vào mấy can trước hết
chúng ta phải làm gì?
-Tính số lít trong một can như thế nào?
-Biết được 5l mật ong thì đựng trong một can,
vậy 10l mật ong sẽ đựng trong mấy can?
-Yêu cầu HS giải bài toán.
Tóm tắt bài toán:
35 lít : 7 can
10 lít : can?
-Nhận xét bài HS giải và cho điểm.
-Trong bài toán trên bước nào được gọi là
bước rút về đơn vò?
-Cách giải BT này có điểm gì khác với các
BT có liên quan đến rút về đơn vò đã học?
-Các bài toán có liên quan đến rút về đơn vò
thường được giải bằng 2 bước.
-1HS làm:Chủ nhật : 1, 8, 15, 22, 29.
-HS nhắc lại tựa.
-1 HS đọc, lớp nghe.
-Bài toán cho biết có 35 lít mật ong
được rót đều vào 7 can.
-Nếu có 10 lít thì đổ đầy được mấy can
như thế?
-Tìm số lít mật ong đựng trong một
can.

-Vậy trước hết chúng ta phải làm gì?
-Biết 5kg đường đựng trong 1 túi thì 15 kg
đường đựng trong mấy túi?
-Yêu cầu HS giải bài toán.
Tóm tắt bài toán:
40 kg : 8 túi
15 kg : túi?
-Nhận xét bài HS giải và cho điểm.
Bài 2: HD tương tự bài 1.
+ Mỗi cái áo cần mấy cái cúc?
+ 42 cúc dùng cho mấy cái áo?
-Yêu cầu HS giải bài toán.
Tóm tắt bài toán:
24 cúc áo : 4 cái áo
42 cúc áo : cái áo?
-Nhận xét bài HS giải và cho điểm
Bài 3 :
HS nêu yêu cầu bài toán.
-Hỏi: Phần a đúng hay sai? Vì sao?
-Hỏi tương tự vơí các phần còn lại.
-2 HS.
-1 HS đọc, lớp nghe.
-Bài toán cho biết có 40 kg đường đựng
trong 8 túi.
-Hỏi 15kg đường đựng trong mấy túi.
-Dạng toán có liên quan đến rút về đơn
vò.
-Tìm số kg đường đựng trong một túi
40 : 8 = 5(kg).
-15 kg đường đựng trong:

1’
-Nhận xét và cho điểm HS.
4/ Củng cố:
-Gọi HS nêu các bước giải BT liên quan đến
rút về đơn vò?
-GDHS: nắm vững để làm BT tốt
5/Dặn dò:
-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có tinh
thần học tập tốt.
-YC HS về nhà luyện tập thêm các bài tập ở
VBT, chuẩn bò bài sau.
18 : 6.
- Phần d đúng. Vì đã thực hiện tính giá
trò của biểu thức từ trái sang phải và
kết quả đúng.
-2 HS nêu
-Lắng nghe và ghi nhận.
Trang 23
Trường TH An Bình B1 GV: Trần Thị Bạch Kim
Trang 24
Trường TH An Bình B1 GV: Trần Thị Bạch Kim
TẬP VIẾT
ÔN CHỮ HOA: X
I/ Mục tiêu:
 Củng cố cách viết hoa chữ X, thông qua bài tập ứng dụng.
 Viết đúng, đẹp theo cỡ chữ nhỏ tên riêng Đồng Xuân và câu ứng dụng:
Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
Xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người.
 YC viết đều nét, đúng khoảng cách giữa các chữ trong từng cụm từ.
II/ Đồ dùng:

-Em biết gì về Đồng Xuân?
-Giải thích: Đồng Xuân là tên một chợ có từ
- 1 HS đọc: Văn Lang.
Vỗ tay cần nhiều ngón
Bàn kó cần nhiều người.
- 2 HS lên bảng viết, lớp viết b/con.
- HS nộp vở.
-HS lắng nghe và nhắc lại.
- Có các chữ hoa: Đ, X, T.
- 2 HS nhắc lại. (đã học và được hướng
dẫn)
-3 HS lên bảng viết, HS lớp viết b/
con: Đ, X, T.
-2 HS đọc Đồng Xuân
-HS nói theo hiểu biết của mình.
-HS lắng nghe
Trang 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status