Trường TH An Bình B1 GV: Trần Thị Bạch Kim
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN
GẶP GỢ Ở LÚC-XĂM-BUA
I/Mục tiêu:
A/Tập đọc:
1/Đọc thành tiếng :
Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẩn do phiên âm tiếng nước ngoài: Lúc-xăm-
bua, Mô-ni-ca, Giét-xi-ca, in-tơ-nét, các từ ngữ HS đòa phương dễ viết sai: lần lượt, tơ-rưng,
xích lô, trò chơi, lưu luyến, hoa lệ, …
Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ.
Đọc trôi chảy được toàn bài và p.biệt được lời dẫn chuyện và lời của nhân vật.
2/Đọc hiểu :
Hiểu nghóa TN mới được chú giải Lúc-xăm-bua, lớp 6, đàn tơ rưng, tuyết, hoa lệ,
Nắm được cốt truyện: cuộc gặp gỡ thú vò, đầy bất ngờ của đoàn cán bộ Việt Nam
với HS 1 trường tiểu học ở Lúc-xăm-bua thể hiện tình hữu nghò, đoàn kết giữa các dân tộc.
B/Kể chuyện:
Rèn kó năng nói: HS dựa vào gợi ý, HS kể lại được câu chuyện bằng lời của mình. Lời
kể tự nhiện sinh động, thể hiện đúng nôi dung.
Biết theo dõi và nhận xét lời kể của bạn. Kể tiếp được lời bạn.
II/Đồ dùng:
Tranh minh họa bài tập đọc. Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc.
III/Các hoạt động:
T
G
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1’
5’
51’
1’
50’
30’
-GV: Tranh vẽ đoàn cán bộ VN đang thăm
một lớp tiểu học ở đất nước Lúc-xăm- bua.
*GV HD luyện đọc kết hợp giải nghóa từ.
-Đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, từ
dễ lẫn.
-Hướng dẫn phát âm từ khó.
-GV viết các từ phiên âm lên bảng hướng
dẫn HS đọc.
-Đọc từng đọan và giải nghóa từ khó.
-YC 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong
bài, sau đó theo dõi HS đọc bài và chỉnh sửa
lỗi ngắt giọng cho HS.
-HD HS tìm hiểu nghóa các từ mới trong bài.
-YC HS đặt câu với từ mới: sưu tầm, hoa lệ
-YC 3 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp,
mỗi HS đọc 1 đoạn.
- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm.
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm.
-YC lớp đồng thanh.
*Hướng dẫn tìm hiểu bài:
-YC HS đọc thầm đoạn 1.
-Đến thăm một trường tiểu học ở Lúc-xăm-
bua, đoàn cán bộ Việt Nam gặp những điều
gì bất ngờ, thú vò?
-YC HS đọc thầm đoạn 2.
-Vì sao các bạn lớp 6A nói được tiếng Việt
và có nhiều đồ vật của Việt Nam?
-Quan sát và trả lời: Vẽ cô giáo và HS
của Lúc-xăm-bua, đoàn cán bộ Việt
Nam.
trưng của Việt Nam và Quốc kì Việt Nam,
nói bằng Tiếng Việt “Việt Nam, Hồ Chí
Minh”.
-HS đọc đoạn 2.
-Vì cô giáo của các em đã từng ở Việt
Nam. Cô thích Việt Nam nên dạy cho học
trò của mình nói Tiếng Việt, kể cho các
em biết những điều tốt đẹp về Việt Nam
trên in-tơ-nét.
Trang 2
Trường TH An Bình B1 GV: Trần Thị Bạch Kim
20’
2’
-Các bạn HS Lúc-xăm-bua muốn biết điều gì
về thiếu nhi Việt Nam?
-YC HS đọc thầm đoạn 3.
-Tìm những từi ngữ thể hiện tình cảm của HS
Lúc-xăm-bua đối với đoàn các bộ Việt Nam
lúc chia tay?
-Các em muốn nói gì với các bạn HS trong
câu chuyện này? (treo bảng phụ các ý cho
HS chọn)
* Luyện đọc lại:
-GV chọn 1 đoạn trong bài và đọc trước lớp.
-Gọi HS đọc các đoạn còn lại.
-Tổ chức cho HS thi đọc theo đoạn.
-Cho HS luyện đọc theo vai.
-Nhận xét chọn bạn đọc hay nhất.
KỂ CHUYỆN:
a.Xác đònh yêu cầu:
bạn…
-HS theo dõi GV đọc.
-2 HS đọc.
-HS xung phong thi đọc.
-3-4 HS tạo thành 1 nhóm đọc theo vai.
-1 HS đọc YC SGK.
-Câu chuyện được kể theo lời của một
thành viên trong đoàn cán bộ Việt Nam.
-Lắng nghe.
-Là kể khách quan, như người ngoài
cuộc biết về cuộc gặp gỡ đó và kể lại.
-2 HS khá giỏi kể mẫu đoạn 1.
-HS kể theo YC. Từng cặp HS kể.
-HS nhận xét cách kể của bạn.
-3 HS thi kể trước lớp.
-Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể
đúng, kể hay nhất.
- 2 – 3 HS trả lời theo suy nghó của mình.
-Câu chuyện nói về cuộc gặp gỡ thú vò
đầy bất ngờ của đoàn cán bộ Việt Nam
với HS một trường tiểu học ở Lúc-xăm-
bua. Câu chuyện thể hiện tình hữu nghò,
đoàn kết giữa các dân tộc trên thế giới.
-Lắng nghe.
Trang 3
Trường TH An Bình B1 GV: Trần Thị Bạch Kim
1’
trên thế giới.
5.Dặn dò:
-Khen HS đọc bài tốt, kể chuyện hay,
-Tại sao ta phải tiết kiệm và bảo vệ
nguồn nước?
-Nhận xét chung.
3.Bài mới:
a)GTB: Nêu mục tiêu yêu cầu-Ghi
tựa.
b)Giảng bài:
Hoạt động 1: Trò chơi
-Yêu cầu HS điểm số 1-2, 1-2, …
-GV kết luận: Cây trồng, vật nuôi
phục vụ cho cuộc sống và mang lại
niềm vui cho con người.
Hoạt động 2: Quan sát tranh ảnh.
*MT: HS nhận biết các việc cần làm
để chăm sóc, bảo vệ cây trồng vật
nuôi
-Yêu cầu HS chia thành các nhóm
thảo luận về các bức tranh và trả lời
-2 HS nêu, lớp lắng nghe và nhận xét.
-Nước rất cần thiết đối với cuộc sống với con
người. Nước dùng trong sinh hoạt (ăn, uống, )
dùng trong lao động sản xuất. Nhưng nguồn
nước không phải là vô tận. Vì thế chúng ta cần
phải biết sử dụng nước tiết kiệm và bảo vệ
nguồn nước.
-Lắng nghe giới thiệu và nhắc lại.
-HS số chẵn vẽ nêu đặc điểm về con vật yêu
thích, nói lí do, tác dụng
*MT: HS biết các việc cần làm để
chăm sóc cây trồng vật nuôi
-Yêu cầu HS chia thành nhóm, mỗi
thành viên nhóm sẽ kể tên 1 vật nuôi,
1 cây trồng trong gia đình mình rồi
nêu những việc mình đã làm để chăm
sóc con vật / cây trồng đó và nêu
những việc nên tránh đối với vật nuôi
cây trồng.
-Ý kiến của các thành viên được ghi
lại vào báo cáo
-Yêu cầu các nhóm dán báo cáo của
nhóm mình lên bảng theo hai nhóm.
-Nhóm 1: Cây trồng.
-Nhóm 2: Vật nuôi.
-Yêu cầu các nhóm trình bày báo cáo
của nhóm mình.
-Rút ra các kết luận:
+Chúng ta có thể chăm sóc cây trồng,
+Tranh 1: Vẽ bạn nhỏ đang bắt sâu cho cây
trồng.
+Tranh 2: Bạn nhỏ đang cho đàn gà ăn. Được
cho ăn đàn gà sẽ mau lớn.
+Tranh 3: Các bạn nhỏ đang tưới nước cho cây
non mới trồng, giúp cây thêm khoẻ mạnh, cứng
cáp.
+Tranh 4: Bạn gái đang tắm cho đàn lợn . Nhờ
vậy, đàn lợn sẽ sạch sẽ, mát mẽ, chóng lớn.
* Cây trồng, vật nuôi là thức ăn, cung cấp rau
cho chúng ta. Chúng ta cần chăm sóc cây trồng,
vật nuôi bằng cách bón phân, chăm
sóc, bắt sâu, bỏ là già, cho con vật ăn,
làm sạch chỗ ở, tiêm thuốc phòng
bệnh.
+Được chăm sóc chu đáo, cây trồng,
vật nuôi sẽ phát triển nhanh. Ngược
lại cây sẽ khô héo dễ chết, vật nuôi
gầy gò dễ bò bệnh tật.
4. Củng cố:
-Qua bài học em rút ra được điều gì
cho bản thân?
-GDTT cho HS và HD HS thực hiện
như những gì các em đã học được.
5.Dặn dò:
-Nhận xét tiết học.
Chuẩn bò cho tiết sau.
-HS tự phát biểu - VD:
-Cần quan tâm, chăm sóc cây trồng, vật nuôi.
-Lắng nghe và ghi nhận
Trang 7
Trường TH An Bình B1 GV: Trần Thị Bạch Kim
Trang 8
Trường TH An Bình B1 GV: Trần Thị Bạch Kim
TOÁN
LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
Rèn kó năng thực hiện phép tính cộng các số có đến năm chữ số.
Củng cố giải bài toán có lời văn bằng hai phép tính, tính chu vi và DT hình chữ nhật.
HS có ý thức rèn tính cẩn thận khi làm bài.
II/Đồ dùng:
viết các số hạng, không viết kết quả)
sau đó thực hiện phép tính này trước
lớp cho HS theo dõi.
23154
31028
17209
71391
+
-2 HS lên bảng làm BT 2/155
18257
64439
82696
+
52819
6546
59365
+
-Gọi 2-3 HS nêu. Lớp nhận xét.
-Nghe giới thiệu và nhắc lại.
-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện 1
phép tính, HS cả lớp làm bài vào bảng con.
63548
19256
82804
+
52379
38421
90800
đồ, ta thấy cân nặng của con được biểu
diễn bằng một đoạn thẳng, cân nặng
của mẹ được biểu diễn bằng 3 đoạn
thẳng như thế. Vậy cân nặng của mẹ
-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện 1
con tính HS cả lớp, làm bài vào nháp.
46215
4072
19360
69647
+
21357
4208
919
26484
+
-2 HS lần lượt thực hiện Y/cầu của GV, VD:
* 5 cộng 2 bằng 7; 7 cộng 0 bằng 7; viết 7.
*1 cộng 7 bằng 8; 8 cộng 6 bằng 14; viết 4
nhớ 1.
*2 cộng 0 bằng 2, 2 cộng 3 bằng 5, thêm 1
bằng 6; v/ 6.
*6 cộng 4 bằng 10; 10 cộng 9 bằng 19; viết 9
nhớ 1.
*4 cộng 1 bằng 5, thêm 1 bằng 6, viết 6.
Vậy 46215 + 4072 + 19360 = 69647
-1 HS đọc yêu cầu bài tập, lớp theo dõi.
-HCN: ABCD có chiều rộng 3cm, chiều dài
gấp đôi chiều rộng.
-GDHS: nắm vững quy tắc để áp dụng
thực tế nhanh
5/Dặn dò:
-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có
tinh thần học tập tốt.
-YC HS về nhà luyện tập thêm các bài
tập ở VBT, học thuộc qui tắc và chuẩn
bò bài sau.
-Tổng cân nặng của hai mẹ con.
-HS đọc to: Con cân nặng 17kg, mẹ cân nặng
gấp 3 lần con. Hỏi cả hai mẹ con cân nặng
bao nhiêu ki-lô-gam?
-BT cả 2 mẹ con cân nặng bao nhiêu kg?
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài
vào nháp.
Bài giải
Cân nặng của mẹ là:
17 x 3 = 51 (kg)
Cả hai mẹ con cân nặng là:
17 + 51 = 68 (kg)
Đáp số: 68 kg
-2 HS nhắc lại
-Lắng nghe và ghi nhận
Trang 11
Trường TH An Bình B1 GV: Trần Thị Bạch Kim
Trang 12
Trường TH An Bình B1 GV: Trần Thị Bạch Kim
THỂ DỤC
HOÀN THIỆN BÀI THỂ DỤC VỚI HOA HOẶC CỜ
HỌC TUNG VÀ BẮT BÓNG
+Lần 2: Cán sự điều khiển
-GV quan sát nhắc nhở
*Học tung và bắt bóng bằng hai tay:
-GV HD cách tung và bắt bóng
-Có 2 cách:
+Cách 1: tự tung và bắt bóng
+Cách 2: 2 người đứng đối diện, 1 em tung, 1
em bắt
-GV tập hợp HS nêu tên động tác, HD cách
1 phút
2 phút
1 phút
1 phút
5 - 7 p
8-10p
-Lớp tập hợp 2 hàng dọc, điểm số
báo cáo.
-Cả lớp cùng tập luyện dưới sự HD
của GV và cán sự lớp.
người vô đòch: 1lần.
Phần kết thúc:
-Cho đi lại thả lỏng hít thở sâu
-GV cùng HS hệ thống bài. Nhận xét tiết học
-GV giao bài tập về nhà: Ôn luyện bài tập
bài TDPTC.
6 - 8 p
1 phút
1 phút
-Lắng nghe, sau đó tiến hành chơi
thử, sau đó chơi chính thức.
Trang 14
Trường TH An Bình B1 GV: Trần Thị Bạch Kim
CHÍNH TẢ
(Nghe – viết)
LIÊN HP QUỐC
Phân biệt tr/ch, êt/êch
I/ Mục tiêu:
Nghe - viết chính xác, trình bày đúng, đẹp bài Liên hợp quốc. Viết đúng các chữ số.
Làm đúng bài tập phân biệt tiếng có âm đầu và vần dễ viết sai: tr/ch, êt/êch. Đặt câu
đúng với các từ ngữ mang âm, vần trên.
HS có ý thức rèn chữ viết đẹp.
II/ Đồ dùng: Bảng viết sẵn các BT chính tả.
III/Các hoạt động:
-Đoạn văn có mấy câu?
-Trong đoạn văn có những chữ nào phải viết
hoa? Vì sao?
* HD viết từ khó:
-YC HS tìm từ khó rồi phân tích.
-1 HS đọc, 3 HS lên bảng viết, HS lớp
viết vào bảng con.
-bác só, mỗi sang, xung quanh, điền
kinh,……
-Lắng nghe và nhắc tựa.
-Theo dõi GV đọc. 2 HS đọc lại, lớp
đọc thầm.
-Liên hợp quốc được thành lập vào
ngày 24-10-1945.
-Nhằm: Bảo vệ hoà bình, tăng cường
hợp tác và phát triển giữa các nước.
-Có 191 nước và vùng lãnh thổ.
-Ngày 20- 9-1977.
-Lắng nghe.
-HS trả lời.
-Có 4 câu.
-Những chữ đầu câu và tên riêng phải
viết hoa. (Viết Nam).
Trang 15
Trường TH An Bình B1 GV: Trần Thị Bạch Kim
2’
1’
-GV: Khi viết các chữ số các nhớ viết dấu nối
giữ các chữ số.
-YC HS đọc và viết các từ vừa tìm được.
4/ Củng cố :
-Gọi HS lên bảng viết lại những từ bò sai.
-GDHS: ghi nhớ các quy tắc chính tả. Học
thuộc các từ đã học để vận dụng vào học tập.
5/Dặn dò:
-Nhận xét tiết học, bài viết HS.
-HS: 24-10-1945, 20- 9-1977, tháng 10
năm 2002, …
-3 HS lên bảng, HS lớp viết vào b/con:
liên hợp quốc, hợp tác, phát triển, lãnh
thổ Việt Nam
-HS nghe viết vào vở.
-HS nghe
-HS tự dò bài chéo.
-HS nộp bài.
-1 HS đọc YC trong SGK.
-Lắng nghe.
-HS làm bài cá nhân.
-2 HS làm bài trên bảng. Lớp nhận xét.
-Đọc lời giải và làm vào vở.
-Câu a: Buổi chiều – thuỷ triều – triều
đình – chiều chuộng – ngược chiều –
chiều cao.
-1 HS đọc YC SGK.
-Lắng nghe.
-HS tự làm bài cá nhân.
-Nhận đồ dùng và làm bài tập.
-3 HS làm bài vào bảng phụ lên bảng
đính kết quả trình bày cho lớp nhận
xét.
các em biết thực hiện phép trừ các số trong
phạm vi 100 000. Ghi tựa.
b. Hướng dẫn cách thực hiện phép trừ
85674 - 58329
*Hình thành phép trừ 85674 - 58329
-GV nêu bài toán: Tìm hiệu của hai số
85674 - 58329
-GV hỏi: Muốn tìm hiệu của hai số
85674 - 58329, chúng ta làm như thế nào?
-GV: Dựa vào cách thực hiện phép trừ các
số có 4 chữ số, em hãy thực hiện phép trừ
85674 - 58329
*Đặt tính và tính: 85674 - 58329
-GV: Hãy nêu cách đặt tính khi thực hiện
85674 - 58329
-Bắt đầu thực hiện phép tính từ đâu đến
đâu?
-4 HS lên bảng làm BT.
63548
19256
82804
+
52379
38421
90800
+
46215
4072
58329
27345
-
*Nêu qui tắc:
-GV hỏi: Muốn thực hiện phép trừ các số
có 5 chữ số với nhau ta làm như thế nào?
b.Hướng dẫn kuyện tập:
Bài 1: 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-Yêu cầu HS làm bài.
-Chữa bài và cho điểm HS.
-Yêu cầu HS nêu cách tính của 2 trong 4
phép tính trên.
Bài 2:
-Gọi 1 HS đọc YC.
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-Yêu cầu HS nêu lại cách thực hiện tính trừ
các số có đến 5 chữ số.
-Yêu cầu HS tự làm bài.
-HS lần lượt nêu các bước tính trừ từ
hàng đơn vò, đến hàng chục, hàng trăm,
hàng nghìn, hàng chục nghìn của phép
trừ 85674 – 58329 như SGK để có kết
quả như sau:
*4 không trừ được 9, lấy 14 trừ 9 bằng 5,
viết 5 nhớ 1.
*2 thêm 1 bằng 3; 7 trừ 3 bằng 4, viết 4.
*6 trừ 3 bằng 3, viết 3.
*5 không trừ được 8, lấy 15 trừ 8 bằng 7,
viết 7 nhớ 1.
59372
53814
5558
-
32484
9177
23307
-
-2 HS nêu, cả lớp theo dõi và nhận xét.
-1 HS đọc yêu cầu BT.
-BT yêu cầu chúng ta đặt tính và tính.
-1 HS nêu, lớp nhận xét.
-3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài vào nháp.
Trang 19
Trường TH An Bình B1 GV: Trần Thị Bạch Kim
2’
1’
-Yêu cầu nhận xét bài làm của bạn trên
bảng, nhận xét cả cách đặt tính và kết quả
tính.
-Chữa bài và cho điểm.
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
-Bài toán cho biết những gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Yêu cầu HS làm bài.
Tóm tắt:
Có : 25 850m
-1 HS đọc yêu cầu BT.
-HS trả lời: Một quãng đường dài 25850
m , trong đó có 9850m đường đã trải
nhựa.
-Còn bao nhiêu mét đường chưa trải
nhựa?
-1 HS lên bảng làm bài. Lớp làm VBT
Bài giải:
Số mét đường chưa trải nhựa là:
25850 – 9850 = 16000(m)
Đổi: 16000m = 16km
Đáp số: 16km
-2 HS nêu
-Lắng nghe và ghi nhận
Trang 20
Trường TH An Bình B1 GV: Trần Thị Bạch Kim
Trang 21
Trường TH An Bình B1 GV: Trần Thị Bạch Kim
TẬP ĐỌC
MỘT MÁI NHÀ CHUNG
I/ Mục tiêu:
1/Đọc thành tiếng:
Đọc trọn cả bài, đọc đúng các từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ: lợp
nghìn là biếc, rập rình, rực rỡ, tròn vo, …
Ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ, biết đọc đoạn thơ khác với đọc đoạn văn xuôi.
2/Đọc hiểu:
Hiểu nghóa của các từ ngữ được chú giải: dím, gấc, cầu vòng, …
Hiểu: Bài thơ muốn nói mỗi vật có cuộc sống riêng nhưng đều có mái nhà chung là
Trái Đất. Hãy yêu mái nhà chung, bảo vệ và gìn giữ nó.
3/Học thuộc lòng bài thơ.
-Hướng dẫn HS đọc từng dòng thơ và kết
- 3 HS lên bảng thực hiện YC.
-HS đọc bài (hoặc kể chuyện) và trả lời
câu hỏi.
-HS lắng nghe – nhắc lại tựa bài.
-Theo dõi GV đọc.
-HS quan sát.
-Vẽ bạn gái đang tươi cười, chú chim đang
ríu rít trên cành cây, những chú cá đang
tung tăng bơi lội. Phía xa xa là mặt trời
đang lên, phía trên cáo là cầu vòng với
những màu sắc rất đẹp.
Trang 22
Trường TH An Bình B1 GV: Trần Thị Bạch Kim
2’
1’
hợp luyện phát âm từ khó.
-Hướng dẫn đọc từng khổ thơ và giải
nghóa từ khó.
-YC 6 HS nối tiếp nối nhau đọc 6 khổ thơ
trước lớp. GV theo dõi chỉnh sửa lỗi cho
HS.
-YC HS đọc chú giải để hiểu nghóa các từ
khó.
-Cho HS đặt câu (nếu cần).
-YC 6 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2 trước
lớp, mỗi HS đọc 1 khổ.
-YC HS luyện đọc theo nhóm.
-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm.
thầm theo.
-HS thi nhau đặt câu.
-6 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo
dõi bài SGK.
-Mỗi nhóm 6 HS, lần lượt từng HS đọc 1
khổ.
-2 nhóm thi đọc nối tiếp.
-Cả lớp đọc ĐT.
-1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK.
+Mái nhà của chim, của cá, của dím, của
ốc, của bạn nhỏ.
+Mái nhà của chim là nghìn lá biếc, của
cá là sóng xanh rập rờn, của dím là trong
lòng đất, của ốc là vỏ ốc. Mái nhà của bạn
nhỏ có giàn gấc đỏ, có hoa giấy lợp hồng.
-1 HS đọc 3 khổ thơ cuối.
-Là bầu trời xanh ……
-Hãy yêu mái nhà chung. / Hãy sống hoà
bình với mái nhà chung. /Hãy giữ gìn, bảo
vệ mái nhà chung.
- Cả lớp đọc đồng thanh.
-HS đọc thuộc bài thơ trước lớp.
-2 – 3 HS thi đọc cả bài trước lớp.
-3 HS đọc bài. Lớp theo dõi nhận xét.
-Mọi vật trên Trái Đất đều sống chung một
mái nhà. Hãy yêu mái nhà chung bảo vệ và
giữ gìn nó.
- Lắng nghe ghi nhận.
-Về nhà học thuộc cả bài thơ và chuẩn bò
- Nhận xét – ghi điểm.
3/ Bài mới:
a/ GTB: GV giới thiệu bài trực tiếp-Ghi tựa.
b/ HD viết chữ hoa:
* Quan sát và nêu quy trình viết chữ hoa:
-Trong tên riêng và câu ứng dụng có những
chữ hoa nào?
-HS nhắc lại qui trình viết các chữ U, B, D.
-YC HS viết vào bảng con.
*HD viết từ ứng dụng:
-HS đọc từ ứng dụng.
-Em biết gì về Uông Bí?
- HS nộp vở.
- 1 HS đọc: Trường Sơn
Trẻ em như búp trên cành
Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan
- 2 HS lên bảng viết, lớp viết b/con.
-HS lắng nghe.
- Có các chữ hoa: U, B, D.
- 2 HS nhắc lại. ( đã học và được H/dẫn)
-3 HS lên bảng viết, HS lớp viết b/ con: U,
B, D.
-2 HS đọc Uông Bí.
Trang 24
Trường TH An Bình B1 GV: Trần Thị Bạch Kim
-Giải thích: Uông Bí là tên một thò xã ở tỉnh
Quảng Ninh.
-QS và nhận xét từ ứng dụng:
-Nhận xét chiều cao các chữ, khoảng cách
như thế nào?
câu ca dao.
-HS viết vào vở tập viết theo HD của GV.
-1 dòng chữ U cỡ nhỏ.
-1 dòng chữ B, D cỡ nhỏ.
-2 dòng Uông Bí cỡ nhỏ.
-2 dòng câu ứng dụng. (2 dòng còn lại giải
tải)
-3 HS nêu
-Lắng nghe
Trang 25