Phân tích khả năng sinh lợi AAM
PHẦN A: GIỚI THIỆU
I. VỊ TRÍ VÀ VAI TRÒ CỦA NGÀNH THUỶ SẢN TRONG NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN
Ngành thuỷ sản giữ vai trò an ninh lương thực quốc gia, tạo việc làm và góp phần xoá đói
giảm nghèo ở nhiều nước. Thuỷ sản được đánh giá là nguồn cung cấp chính đạm động vật cho
người dân Việt Nam.
Năm 2001, mức tiêu thụ trung bình mặt hàng thuỷ sản của mỗi người dân Việt Nam là
19,4 kg, cao hơn mức tiêu thụ trung bình sản phẩm thịt heo (17,1 kg/người) và thịt gia cầm (3,9
kg/người).
Số lao động của ngành thuỷ sản tăng liên tục từ 3,12 triệu người (năm 1996) lên
khoảng 3,8 triệu người năm 2001 (kể cả lao động thời vụ), như vậy, mỗi năm tăng thêm hơn 100
nghìn người.
Đặc biệt, hoạt động nuôi trồng thủy sản chủ yếu là ở qui mô hộ gia đình nên ngành này đã trở
thành nguồn thu hút lượng lớn lực lượng lao động, tạo nên nguồn thu nhập quan trọng, góp phần
xóa đói giảm nghèo. Các hoạt động phục vụ như vá lưới, cung cấp thực phẩm, tiêu thụ sản phẩm
chủ yếu do lao động nữ thực hiện đã tạo ra thu nhập đáng kể, cải thiện vị thế kinh tế của người
phụ nữ, đặc biệt là ở các vùng nông thôn, miền núi. Riêng trong các hoạt động bán lẻ thủy sản,
nữ giới chiếm tỉ lệ đến 90%.
Các công ty thuỷ sản phần lớn phát triển ở vùng đồng bằng sông Cửu Long, tiêu biểu như
Công ty Cổ phẩn Thuỷ sản MeKong (AAM), Công ty Cổ phần Tập đoàn Thủy hải sản Minh
Phú, Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu thủy sản Cửu Long An Giang,…
II. SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THUỶ
SẢN MEKONG (AAM)
TÓM TẮT QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH
Tháng 04 năm 1979: UBND tỉnh Hậu Giang ký
quyết định thành lập Xí Nghiệp Rau Quả Đông
Lạnh Xuất Khẩu Hậu Giang.
Từ năm 1979 đến 1990: Xí nghiệp chế biến rau quả (Khóm đông lạnh) xuất khẩu sang Liên
Xô và các nước Đông Âu (cũ).
Nhóm 03_DH11NH 1
Phân tích khả năng sinh lợi AAM
Các sản phẩm, dịch vụ chính:
Cá tra fillet đông lạnh xuất khẩu.
Bạch tuộc đông lạnh xuất khẩu.
Mực, cá đuối đông lạnh xuất khẩu.
Thủy sản khác xuất khẩu.
Dịch vụ chính: Kinh doanh xuất khẩu.
Nhãn hiệu: MEKONGFISH.
EU CODE DL 183
Logo:
Cơ cấu vốn đến ngày 01/12/2009: Vốn điều lệ 113.398.640.000 đồng, trong đó vốn nhà
nước 0 đồng.
Công ty cổ phần thuỷ sản Mekong (AAM) có mối quan hệ mua bán với 30 nước và khu
vực. Năm 2009 Công ty nằm trong 10 doanh nghiệp được phép xuất khẩu cá tra sang thị trường
Nga, là thị trường lớn, ổn định cho sự phát triển bền vững của công ty. Công ty nằm ngay trong
vùng nguyên liệu cá tra (trong bán kính 30km) nên rất thuận lợi trong việc thu mua nguyên liệu,
nuôi trồng thủy hải sản và xuất khẩu hàng hóa.
Trong giai đoạn năm 2009 – 2010: công ty tăng cường đầu tư để mở rộng vùng nuôi cá sạch
ổn định, đồng thời mở rộng nhà máy để nâng công suất từ 130 tấn lên 150 tấn nguyên liệu/ngày.
Lúc đó, vị thế công ty sẽ được nâng cao hơn và phấn đấu nằm trong nhóm 10 doanh nghiệp xuất
khẩu cá tra hàng đầu Việt Nam.
Để hiểu rõ hơn tình hình tài chính cụ thể là khả năng sinh lời của AAM, nhóm chúng tôi
quyết định sử dụng phương pháp Dupont và các chỉ số tài chính có liên quan để phân tích
khả năng sinh lời của công ty trong giai đoạn 3 năm 2009 – 2011.
Nhóm 03_DH11NH 3
Phân tích khả năng sinh lợi AAM
PHẦN B: PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỢI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
THỦY SẢN MEKONG (AAM)
BẢNG SỐ LIỆU TỔNG HỢP
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN MEKONG (AAM)
NỢ PHẢI TRẢ 49.727 39.675 42.824
Nợ ngắn hạn
40.609 32.460 35.871
Nợ dài hạn
9.118 7.215 6.953
VỐN CHỦ SỞ HỮU
314.208 291.661 287.153
Vốn chủ sở hữu
304.333 291.661 287.153
Nguồn kinh phí và quỹ khác
9.875 0 0
(Nguồn: )
Nhóm 03_DH11NH 4
Phân tích khả năng sinh lợi AAM
BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN MEKONG (AAM)
Đơn vị tính: Triệu đồng
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Doanh thu thuần về bán hàng 463.376 500.403 639.296
Giá vốn hàng bán
368.758 406.563 526.645
Lợi nhuận gộp về bán hàng
94.618 93.840 112.651
Chi phí tài chính
19.366 12.784 5.139
Trong đó: Chi phí Lãi vay
184 752 1.014
Chi phí bán hàng
47.720 46.729 40.979
Chi phí quản lý doanh nghiệp
MEKONG GIAI ĐOẠN 2009 – 2011
ST
T
Tỷ lệ ĐVT 2009 2010 2011
01 Thanh khoản hiện thời lần 1,10 1,10 1,20
02 Thanh khoản nhanh lần 0,82 0,64 0,67
03 Tỷ số nợ % 71% 69% 62%
04 Khả năng trả lãi vay lần 4,09 1,15 2,93
05 Vòng quay khoản phải thu vòng 3,54 4,49 4,59
06 Kỳ thu tiền bình quân ngày 102 80 78
07 Vòng quay hàng tồn kho vòng 5,30 4,15 4,04
08 Hiệu suất sử dụng TSCĐ lần 4,38 5,48 6,05
09 Vòng quay tài sản vòng 1,17 1,49 1,62
10 Tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu (ROS) % 4,83% 1,61% 4,96%
11 Tỷ lệ lợi nhuận trên tài sản (ROA) % 5,67% 2,40% 8,06%
12 Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn CSH (ROE) % 19,57% 7,63% 21,44%
(Nguồn: )
CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH CỦA MINH PHÚ – CÔNG TY DẪN ĐẦU NGÀNH
GIAI ĐOẠN 2009 – 2011
STT Tỷ lệ ĐV 2009 2010 2011
Nhóm 03_DH11NH 6
Phân tích khả năng sinh lợi AAM
T
01 Thanh khoản hiện thời lần 136,77 118,74 1,20
02 Thanh khoản nhanh lần 0,77 0,81 0,77
03 Tỷ số nợ % 48,95% 63,92% 74,43%
04 Khả năng trả lãi vay lần 3,02 3,42 4,43
05 Vòng quay khoản phải thu vòng 17,95 13,11 15,69
06 Kỳ thu tiền bình quân ngày 20 27 23
07 Vòng quay hàng tồn kho vòng 3,52 3,40 3,91
nghiệp đã sử dụng để tạo ra lợi nhuận.
Khả năng sinh lời của doanh nghiệp được thể hiện qua các tỷ số như: lợi nhuận trên doanh thu
(ROS), lợi nhuận trên tài sản (ROA) và lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE).
Vì vậy, phân tích khả năng sinh lời của doanh nghiệp chính là phân tích khả năng tạo
lợi nhuận thông qua các tỷ số tài chính trên.
BẢNG TÓM TẮT CÁC TỶ SỐ KHẢ NĂNG SINH LỢI
MEKONG 2009 2010 2011
Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu (ROS) 3,09% 3,54% 6,19%
Tỷ số lợi nhuận trên tài sản (ROA) 3,93% 5,35% 12,01%
Tỷ số lợi nhuận trên vốn CSH (ROE) 4,55% 6,07% 13,77%
II. PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỢI BẰNG PHƯƠNG PHÁP DUPONT.
Phân tích Dupont: là kĩ thuật phân tích bằng cách tách một tỷ số tổng hợp phản ánh mức
sinh lời của doanh nghiệp như: ROA và ROE thành tích số của chuỗi các tỷ số có mối quan hệ
nhân quả với nhau từ đó phân tích sự ảnh hưởng, đánh giá tác động của từng yếu tố lên kết quả
cuối cùng.
Phân tích Dupont: thường được sử dụng để có cái nhìn cụ thể, tìm ra được nguyên nhân của
hiện trạng tài chính để ra quyết định xem nên cải thiện tình hình tài chính của công ty bằng cách
nào. Mục đích chính của việc sử dụng phương pháp này nhằm chỉ ra cách sử dụng vốn chủ sở
hữu sao cho hiệu quả sinh lời là nhiều nhất.
Nhóm 03_DH11NH 8
ROE
ROA
ROS
AT
DR
Phân tích khả năng sinh lợi AAM
PHÂN TÍCH DUPONT
Đơn vị tính: triệu đồng
Các khoản mục 2009 2010 2011
Giá vốn hàng bán không gồm khấu hao 368.758 406.563 526.645
Lãi vay
Thuế thu nhập
doanh nghiệp
Trừ lợi
nhuận khác
Doanh thu thuần
Phân tích khả năng sinh lợi AAM
Qua sơ đồ 1 ta thấy: tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) chịu ảnh hưởng bởi 2 nhân
tố là lợi nhuận trên tài sản (ROA) và tỷ số nợ (DR) mà ROA chịu tác động bởi 2 nhân tố là tỷ số
lợi nhuận trên doanh thu (ROS) và vòng quay tài sản (AT). Do đó, các yếu tố tác động đến ROE
gồm: ROS, AT và DR.
PHÂN TÍCH TỶ SUẤT SINH LỢI TRÊN DOANH THU (ROS)
ROS =
Lợi nhuận sau thuế = Doanh thu thuần – Tổng chi phí và thuế
Sơ đồ 2: Lợi nhuận trên doanh thu
So sánh tỷ số lợi nhuận trên doanh thu
Nhóm 03_DH11NH 10
Phân tích khả năng sinh lợi AAM
Trong năm 2009, tỷ số lợi nhuận trên doanh thu đạt 3,09% và có xu hướng tăng dần lên trong
3 năm. Đến năm 2010, tăng lên 3,54%, qua năm 2011 tăng lên 6,19%. Mức phát triển hơi tốt, tuy
nhiên nếu đặt trong bối cảnh tình hình chung của ngành, thì tỷ số lợi nhuận trên doanh thu cuả
Mekong được xem là tốt hơn hết.
Trong năm 2011, tỷ số lợi nhuận trên doanh thu của Mekong đạt 6,19% lớn nhất so với trung
bình ngành là 3,00% và so với đối thủ cạnh tranh Cửu Long là 4,96%.
Năng lực kinh doanh của Mekong mạnh mẽ. Trong bình diện 3 năm (2009 – 2011), ROS của
toàn ngành đều có xu hướng giảm
nhưng ROS của Mekong lại tăng
liên tục điều này phản ánh lợi
3.57% 4,96%
Phân tích khả năng sinh lợi AAM
Giá vốn tăng là do trong năm 2011, giá thức ăn chăn nuôi tăng 15%, giá thành sản xuất
liên tục tăng cao, năm sau luôn cao hơn năm trước, trong khi giá bán cá rất không ổn định, lên
xuống bất thường, tỷ lệ nông dân nuôi cá tra bỏ ao ngày càng nhiều, dẫn đến thiếu hụt nguồn
nguyên liệu.
Chi phí giá vốn hàng bán chiếm tỷ lệ cao nhất trong tổng chi phí nhưng đây là loại chi
phí khó kiểm soát vì giá vốn hàng bán chịu sự chi phối bởi nhà cung cấp.
Chi phí bán hàng của công ty năm 2011 đạt 40.979 triệu đồng, giảm 5.750 triệu đồng,
chiếm tỷ lệ 12,31% so với năm 2010 đạt 46.729 triệu đồng.
Điều này chứng tỏ doanh nghiệp đã có chính sách quản lý, kiểm soát chi phí có hiệu
quả.
Công ty đã có những biện pháp đúng đắn trong việc tổ chức quảng cáo, tiếp thị…tiết
kiệm được chi phí, giúp cho lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng lên.
Nhóm 03_DH11NH 12
Phân tích khả năng sinh lợi AAM
Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng từ 11.129 triệu đồng (năm 2010) lên 14.424 triệu
đồng vào năm 2011, tăng 3.295 triệu đồng, chiếm tỷ lệ 29,61%.
Với doanh nghiệp, chi phí quản lý doanh nghiệp tăng một phần là do doanh nghiệp đầu
tư thêm máy móc, thiết bị chuyên dùng, xây dựng thêm nhà xưởng. Trong năm 2011, công ty đã
đầu tư 2 băng chuyền IQF hiện đại do đó làm tăng thêm chi phí quản lý doanh nghiệp.
Dấu hiệu tốt thể hiện doanh nghiệp đang mở rộng qui mô sản xuất, có khả năng tạo lợi
nhuận lớn hơn trong tương lai.
Chi phí tài chính là khoản chi phí công ty có thể kiểm soát tốt hơn. Qua số liệu, ta thấy
chi phí giảm qua các năm. Điều này chứng tỏ công ty đã kiểm soát tốt chi phí này và cần
duy trì trong các năm tới.
PHÂN TÍCH VÒNG QUAY TÀI SẢN (AT)
AT =
Sơ đồ 3: Vòng quay tài sản
Dựa vào bảng số liệu ta thấy:
Trong năm 2009: ROA là 3,93% tức 100 đồng đầu tư vào tài sản thì đem lại cho
công ty 3,93 đồng lợi nhuận.
Sang năm 2010: với 100 đồng đầu tư vào tài sản đem lại 5,35 đồng lợi nhuận,
tăng 1,42 đồng so với năm 2009.
Tỷ suất sinh lợi trên tài sản (ROA) của năm 2011 có xu hướng tăng lên, đạt
12,01% tăng 6,66% so với năm 2010 (5,35%). Điều này cho thấy cứ 100 đồng tài sản mà
công ty đầu tư vào năm 2011 đã làm tăng 6,66 đồng lợi nhuận hiệu quả đầu tư vốn của
công ty vào năm 2011 có hiệu quả hơn nhiều so với năm 2010.
Nhóm 03_DH11NH 14
Phân tích khả năng sinh lợi AAM
Sự biến động này của ROA là do chịu ảnh hưởng bởi 2 nhân tố: lợi nhuận trên doanh
thu và doanh thu trên tài sản. Vì vậy, muốn nâng cao ROA, công ty cần kết hợp đồng bộ
nâng cao 2 nhân tố trên bằng cách tiết kiệm chi phí và tiết kiệm vốn sao cho đạt hiệu quả
cao nhất.
Về hiệu quả tiết kiệm chi phí của công ty
Bảng số liệu (trích từ bảng các tỷ số tài chính của Mekong)
2009 2010 2011
ROS 3.09% 3,54% 6,19%
Qua bảng số liệu trên ta thấy:
Năm 2010: tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu đạt 3,54% nghĩa là 100 đồng doanh thu sẽ
tạo được 3,54 đồng lợi nhuận. So với năm 2009 thì tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu tăng 0,45%.
Trong năm 2011, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của công ty đạt 6,19% tăng 2,65%
so với năm 2010. Điều đó cho thấy, năm 2011 công ty kiểm soát, quản lý chi phí tốt hơn so với
năm 2010 Góp phần làm tăng lợi nhuận trên doanh thu của công ty là 2,65 đồng trên 100
đồng doanh thu.
Giả sử vòng quay tổng vốn không đổi tức 100 đồng vốn đầu tư của doanh nghiệp sẽ
tạo ra 151 đồng doanh thu trong năm 2010. Khi lợi nhuận tăng 2,65 đồng tính trên 100 đồng
doanh thu vào năm 2011 thì với 151 đồng doanh thu, lợi nhuận trên doanh thu tăng:
2009 13,66% 54% 48,95% 71%
2010 11,97% 58% 63,92% 69%
2011 12,98% 62% 74,43% 62%
NHẬN XÉT
Qua bảng số liệu trên ta thấy: Về tính an toàn:
Năm 2011: tỷ số nợ của MEKONG là 12,98%, tức là cứ 100 đồng tài sản của doanh
nghiệp thì có 12,98 đồng tài sản được tài trợ bằng nợ. So với ngành và các đối thủ, tỷ số nợ của
MEKONG năm 2011 thấp nhất, do đó, tỷ số nợ này được đánh giá rất tốt về khả năng an toàn.
Vốn vay chiếm tỷ trọng ít trong cơ cấu nguồn vốn của MEKONG. Nhìn chung, đặc trưng của
toàn ngành là tỷ số nợ cao (tỷ số nợ của ngành năm 2011 là 62%).
Nhóm 03_DH11NH 16
Phân tích khả năng sinh lợi AAM
So sánh qua 3 năm: tỷ số nợ của công ty có xu hướng hơi xấu, tốt hơn tình hình chung
của ngành: tỷ số nợ có xu hướng tăng liên tục (rất xấu), nhưng xấu hơn đối thủ Cửu Long: tỷ số
nợ có xu hướng giảm liên tục (rất tốt).
Đánh giá tình hình sử dụng nợ
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
EBIT 19.252 24.342 53.742
Tổng tài sản (A) 363.935 331.336 329.977
EBIT/A 5,29% 7,35% 16,28%
Lãi suất cho vay của
ngân hàng
10% 13,5% 20%
Với mức lãi suất khá cao, nhìn chung việc vay vốn của MeKong chỉ để giải quyết khó khăn chứ
không phải đề đầu tư phát triển.
Công ty chưa có hiệu quả trong việc sử dụng nợ để sinh lời, chưa tận dụng được nguồn vốn
này.
PHÂN TÍCH TỶ SUẤT SINH LỢI TRÊN VỐN CHỦ SỞ HỮU (ROE)
Năm MEKONG NGÀNH MINH PHÚ CỬU LONG
2009 4,55% 13,25% 12,04% 19,57%
ROA của công ty đạt 12,01% nghĩa là 100 đồng tài sản đầu tư thì lợi nhuận đạt được là
12,01 đồng.
Giả sử công ty không sử dụng nợ thì ROE sẽ là 12,01% nhưng theo số liệu thì ROE
năm 2011 đạt 13,77% chứng tỏ công ty đã sử dụng nợ có hiệu quả làm ROE tăng 1,76%.
Do đó, trong năm 2011, việc sử dụng nợ của công ty có hiệu quả hơn nhiều so với năm 2010.
Vậy mức độ tác động của nợ đến ROE làm ROE tăng 1,76% – 0,72% = 1,04%.
Từ đó cho thấy rằng:
Tác động của ROA làm cho ROE tăng 6,66%.
Tác động của DR làm cho ROE tăng 1,04%.
Như vậy, dưới tác động tổng hợp của 2 nhân tố trên đã làm ROE năm 2011 tăng 7,70%
so với năm 2010, trong đó tác động của ROA là đáng kể nhất.
Nhóm 03_DH11NH 18
Phân tích khả năng sinh lợi AAM
KẾT LUẬN
Từ những phân tích trên, có thể kết luận về khả năng sinh lời của công ty MeKong như sau:
Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE) có xu hướng rất tốt qua các năm (2009 – 2011). ROE
tăng do:
Thứ nhất, quy mô thị trường gia tăng (thể hiện qua sự gia tăng doanh thu thuần), các khoản chi
phí được sử dụng khá hợp lý. Đồng thời nhờ việc tạo dựng được một nguồn nguyên vật liệu ổn
định (đây là một trong số ít doanh nghiệp thuỷ sản làm được điền này), công ty được miễn giảm
thuế 50%, lợi thế này sẽ tạo cho công ty MeKong một thế chủ động trong việc kiểm soát chi phí,
ổn định kinh doanh, qua đó tăng cường lợi nhuận và hạn chế được các rủi ro liên quan đến thị
trường đầu vào.
Thứ hai, vòng quay tài sản tăng liên tục chứng tỏ tài sản của công ty sử dụng ngày càng hiệu quả
hơn. Hoạt động đầu tư trang thiết bị ngày càng được tăng cường, đặc biệt gia tăng đầu tư tài sản
cố định, mở rộng quy mô sản xuất (doanh nghiệp đầu tư thiết bị, máy móc nhà xưởng trong năm
2011), công ty đang có kế hoạch xây dựng vùng nuôi cá riêng trong tương lại tự đáp ứng 40%
nguyên liệu đầu vào. Điều này hứa hẹn tăng trưởng nhảy vọt trong tương lai gần.
Tuy nhiên, so với tình hình chung của toàn ngành, tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu năm 2011
là rất xấu. Điều này hợp lý bởi trong bối cảnh kinh tế khó khăn, ngành thủy sản đang ngày càng
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng liên tục qua các năm (2009 - 2011), năm 2011 tăng
29,61% so với năm 2010, là do công ty đầu tư mở rộng quy mô sản xuất, hứa hẹn sẽ đem về mức
lợi nhuận cao. Trong tương lai, công ty cần lập kế hoạch cụ thể cho các khoản chi trong từng
thời kỳ kinh doanh, loại trừ những hoạt động kém hiệu quả của nhân viên. Sâu xa hơn, cần xây
dựng ý thức và tinh thần tiết kiệm của toàn thể nhân viên.
+ Chi phí tài chính giảm liên tục qua các năm (2009 - 2011), năm 2011 giảm 60% so với
năm 2010, trong đó riêng khoản lỗ đầu tư chứng khoán giảm 74%. Rõ ràng, nhận thức được hậu
quả của việc chạy đua đầu tư trái ngành, công ty đã dần rút ra khỏi các lĩnh vực này và tập trung
vào ngành nghề kinh doanh chính.
2. Vay nợ, tăng vốn đầu tư.
Tỷ số nợ qua các năm (2009 – 2011) có xu hướng hơi xấu, thấp nhất so với trung bình
ngành và đối thủ mục tiêu. Điều này thể hiện tính an toàn trong cơ cấu tài chính của doanh
nghiệp. Tuy nhiên, công ty lại chưa tận dụng được sức mạnh của đồng nợ để tạo ra lợi nhuận cho
mình. Việc sử dụng nợ của công ty chủ yếu chỉ để trang trải khó khăn. Chi phí lãi vay có xu
hướng tăng cao trong các năm tới nên công ty nên tận dụng những gói lãi suất ưu đãi, mạnh dạn
vay nợ để tăng thêm vốn đầu tư và tận dụng đồng nợ một cách triệt để, hiệu quả. Đồng thời, công
ty cần đẩy mạnh tăng khoản phải thu khách hàng, tiếp tục giảm áp lực từ nợ ngắn hạn. Nhờ vậy,
hiệu quả kinh doanh mới được nâng cao.
Nhóm 03_DH11NH 20
Phân tích khả năng sinh lợi AAM
3. Tăng hiệu suất sử dụng tài sản:
Vòng quay tài sản tăng liên tục trong 3 năm (2009 - 2011) chứng tỏ rằng đồng vốn của
doanh nghiệp sử dụng có hiệu quả cao. Sắp tới, công ty cần đẩy mạnh việc tiêu thụ hàng tồn kho,
chuyển tài sản thành tiền mặt để nâng cao khả năng thanh toán. Từ đó, đem tiền trang trải nợ vay
và mua cổ phiếu ngân quỹ . Đồng thời, công ty cần lựa chọn đúng đắn trong việc đầu tư thêm tài
sản để tránh lãng phí, giảm bớt những tài sản không còn dùng, thanh lý những tài sản thừa. Bên
cạnh đó, nâng cao ý thức của nhân viên trong việc sử dụng và bảo quản tài sản, tiến hành sửa
chữa kịp thời tài sản. Từ đó, doanh nghiệp sẽ tạo được nhiều doanh thu hơn từ tài sản sẵn có.
Một số hạn chế của nhóm trong quá trình phân tích.
Quá trình phân tich chưa thu thập đầy đủ các thông tin có liên quan đến các thông tin tài