PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH
LỢI
Nhóm 4 – TCDN Đêm 3
Nhóm 4 – TCDN Đêm 3
Thành viên nhóm
Nguyễn Xuân Vinh
1
Trần Anh Vĩnh Thịnh
5
Bùi Thị Tuyết Oanh
4
Thái Trần Diệu Thy
3
Đỗ Thị Kim Tuyến
2
Nhóm 4 – TCDN Đêm 3
NỘI DUNG PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH
LỢI
Phân tích chi phí
Phân tích giá vốn
Phân tích doanh thu
Tổng quan về phân tích khả năng sinh lợi Title
NỘI DUNG PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH
LỢI
Sự cần thiết của phân tích khả năng sinh lợi:
Kết quả phân tích khả năng sinh lợi là khá quan trọng
đối với tất cả những người sử dụng, đặc biệt là những
nhà đầu tư và nhà cung cấp tín dụng.
Đối với nhà đầu tư, thu nhập thường là nhân tố quan
trọng nhất làm thay đổi giá trị vốn cổ phần. Quá trình
đo lường và dự báo thu nhập là một trong các nhiệm
NỘI DUNG PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH
LỢI
Phương pháp phân tích:
Bước 3: Đưa ra những nhận định, đánh giá, tìm hiểu nguyên
nhân dẫn đến sự biến động trong lãi ròng của công ty qua các
năm cũng như sự khác biệt của công ty với các đối thủ cạnh
tranh trong cùng ngành.
Bước 4: Đưa ra các kiến nghị, cảnh báo cho công ty.
Company Logo
MỘI DUNG PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH
LỢI
Nội dung phân tích khả năng sinh lợi
Phân tích doanh thu
Phân tích giá vốn
Phân tích chi phí
Nhóm 4 – TCDN Đêm 3
PHÂN TÍCH DOANH THU
Mục tiêu:
Nghiên cứu biến động của doanh thu trong doanh nghiệp
Xác định được vai trò vị thế của doanh nghiệp trên thị
trường trong một khoảng thời gian dài.
Đánh giá tình hình thực hiện doanh thu của doanh nghiệp
theo kết cấu và chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến
động của doanh thu.
Đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Nhóm 4 – TCDN Đêm 3
PHÂN TÍCH DOANH THU
Nhiệm vụ của phân tích doanh thu trong doanh nghiệp:
Doanh thu phải phản ánh chính xác tổng doanh thu trong
kỳ kinh doanh cũng như doanh thu thuần của doanh
PHÂN TÍCH DOANH THU
Biểu đồ 01: cơ cấu doanh thu năm 2010 và 2011 của HPG
Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo thường niên của HPG năm
2010 và năm 2011
Nhóm 4 – TCDN Đêm 3
PHÂN TÍCH DOANH THU
Tính bền vững của các nguồn thu:
Đánh giá tính ổn định và xu hướng biến động doanh thu
qua các năm là như thế nào. phân tích độ nhạy cảm của
doanh thu đối với các họat động kinh doanh.
Đánh giá nhu cầu đối với nhu cầu sản phẩm dịch vụ mới.
Phân tích khách hàng chỉ rõ có sự tập trung hay phân
tán, sự ổn định, sự tín nhiệm của khách hàng đối với các
sản phẩm của doanh nghiệp, nhu cầu của khách hàng đối
với sản phẩm hiện hữu sản phẩm mới ra sao
Nhóm 4 – TCDN Đêm 3
PHÂN TÍCH DOANH THU
Mối quan hệ giữa doanh thu với các khoản phải thu, hàng
tồn kho, tiền mặt, tất cả các tài sản tham gia vào hoạt
động:
Khoản phải thu: Tốc độ tăng trưởng khoản phải thu so
với doanh thu như thế nào, có vượt quá sự gia tăng doanh
thu hay không? Nguyên nhân của sự gia tăng này.
Hàng tồn kho: phát hiện ra các đầu mối có giá trị đối với
doanh thu và hoạt động kinh doanh tương
Nhóm 4 – TCDN Đêm 3
PHÂN TÍCH DOANH THU
ĐVT: Triệu đồng
2007 2008 2009 2010 2011
Doanh thu
179,902 80,060 134,450
142,604 88,055
Tổng hàng TK (4)
1,580,076 1,820,239 2,556,676
4,540,810 6,347,046
Dự phòng GG HTK (5)
-1,282 -179,639 -8,178 -8720 -76,854
NNVL, TP/Tổng TK (2)/
(4)
88.70% 105.47% 95.06% 97.05% 99.82%
Hàng hóa/Tổng TK (3)/(4)
11.39% 4.40% 5.26% 3.14% 1.39%
DP GG HTK/Tổng TK
(5)/(4)
-0.08% -9.87% -0.32% -0.19% -1.21%
Số liệu tính toán của nhóm dựa trên báo cáo thường niên hàng năm của HPG
Mối quan hệ giữa doanh thu và hàng tồn kho
Nhóm 4 – TCDN Đêm 3
PHÂN TÍCH GIÁ VỐN HÀNG BÁN
Mục tiêu:
Nghiên cứu biến động của giá vốn hàng bán trong mối
tương quan với sự biến động của doanh thu trong doanh
nghiệp.
Nắm vững kỹ thuật cơ bản để phân tích giá vốn hàng bán.
Đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Chỉ ra nguyên nhân ảnh hưởng đến sự biến động của giá
vốn hàng bán dẫn đến thay đổi trong lợi nhuận gộp.
Nhóm 4 – TCDN Đêm 3
Số tuyệt
đối
%
Doanh
thu thuần
(tỷ đồng)
8.123 14.267 17.852 6.144 76% 3.585 25%
Giá vốn
hàng bán
(tỷ đồng)
6.147 11.808 14.979 5.661 92% 3.171 27%
Tỷ trọng
GVHB
trong
DTT (%)
76% 83% 84% 7% - 1% -
PHÂN TÍCH GIÁ VỐN HÀNG BÁN
Nghiên cứu biến động của giá vốn hàng bán trong mối
tương quan với sự biến động của doanh thu trong doanh
nghiệp:
Sản lượng tiêu thụ
Cơ cấu sản lượng tiêu thụ
Thay đổi trong chi phí đơn vị sản phẩm (giá vốn hàng bán)
Thay đổi kết hợp trong khối lượng hàng bán và chi phí đơn
vị sản phẩm.
Phân tích so sánh trong công ty và các công ty cùng ngành:
Số liệu tính toán của nhóm dựa trên báo cáo thường niên hàng năm của HPG
Nhóm 4 – TCDN Đêm 3
PHÂN TÍCH CHI PHÍ
Mục tiêu: