trắc nghiệm di truyền học người - Pdf 16

GVHD: Hồ Văn Hiền
CHUN ĐỀ I – DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
VẤN ĐỀ V - DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI
Câu 1: Bệnh ung thư thường khơng được di truyền vì :
A. Bệnh nhân khơng thể sinh sản được.
B. Giao tử mang gen ung thư thường có sức sống yếu, khơng tham gia thụ tinh.
C. Gen đột biến xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng.
D. Bệnh chịu tác động chủ yếu bởi mơi trường.
Câu 2: Trong nghiên cứu di truyền người, phương pháp có thể xác định gen qui định tính trạng là trội hay lặn, nằm
trên nhiễm sắc thể thường hay nhiễm sắc thể giới giới tính, di truyền theo những qui luật nào là phương pháp
A. nghiên cứu phả hệ. B. nghiên cứu di truyền quần thể.
C. di truyền học phân tử. D. nghiên cứu trẻ đồng sinh.
Câu 3: Để theo dõi sự di truyền của một tính trạng trên những người cùng một dòng họ qua nhiều thế hệ người ta
sử dụng phương pháp nghiên cứu
A. phả hệ. B. di truyền quần thể. C. di truyền học phân tử. D. trẻ đồng sinh.
Câu 4: Điều khơng đúng về nhiệm vụ của di truyền y học tư vấn là
A. góp phần chế tạo ra một số loại thuốc chữa bệnh di truyền.
B. chẩn đốn, cung cấp thơng tin về khả năng mắc các loại bệnh di truyền ở đời con của các gia đình đã có bệnh
này.
C. cho lời khun trong việc kết hơn, sinh đẻ.
D. cho lời khun trong việc đề phòng và hạn chế hậu quả xấu của ơ nhiễm mơi trường.
Câu 5: Điều khơng đúng về liệu pháp gen là
A. việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách phục hồi chức năng các gen bị đột biến.
B. dựa trên ngun tắc đưa bổ sung gen lành vào cơ thể người bệnh.
C. có thể thay thế gen bệnh bằng gen lành.
D. nghiên cứu hoạt động của bộ gen người để giải quyết các vấn đề của y học.
Câu 6: Di truyền y học đã chỉ ra ngun nhân gây bệnh ung thư ở cơ chế phân tử đều liên quan tới biến đổi
A. cấu trúc của nhiễm sắc thể. B. cấu trúc của ADN.
C. số lượng nhiễm sắc thể. D. mơi trường sống.
Câu 7: Phương pháp khơng được áp dụng trong nghiên cứu di truyền ở người là
A. phương pháp lai phân tích. B. phương pháp nghiên cứu phả hệ.

Câu 15: Để phòng ngừa ung thư, giải pháp nhằm bảo vệ tương lai di truyền của lồi người là gì?
A. Bảo vệ mơi trường sống, hạn chế các tác nhân gây ung thư.
B. Duy trì cuộc sống lành mạnh, tránh làm thay đổi mơi trường sinh lí, sinh hóa của cơ thể.
C. Khơng kết hơn gần để tránh xuất hiện các dạng đồng hợp lặn về gen đột biến gây ung thư.
D. Tất cả các giải pháp nêu trên.
Câu 16: Việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách phục hồi chức năng của gen bị đột biến gọi là
A. liệu pháp gen. D. phục hồi gen. C. gây hồi biến. D. sửa chữa sai hỏng di truyền.
Câu 17: Ở người, gen M quy định mắt phân biệt màu bình thường, alen đột biến m quy định bệnh mù màu, các gen
nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X di truyền liên kết với giới tính. Nếu bố có kiểu gen X
M
Y, mẹ có kiểu gen X
M
X
m
thì khả năng sinh con trai bệnh mù màu của họ là:
A. 25%. B. 12,5%. C. 6,25%. D. 50%.
Câu 18: Chẩn đốn, cung cấp thơng tin về khả năng mắc các loại bệnh di truyền ở đời con của các gia đình đã có
bệnh này, từ đó cho lời khun trong việc kết hơn, sinh đẻ, đề phòng và hạn chế hậu quả xấu cho đời sau, là nhiệm
vụ của ngành
A. Di truyền Y học. B. Di truyền học tư vấn. C. Di truyền Y học tư vấn.D. Di truyền học Người.
Câu 19: Mục đích của liệu pháp gen là nhằm
A. khắc phục các sai hỏng di truyền. B. phục hồi chức năng bình thường của tế bào hay mơ.
C. thêm chức năng mới cho tế bào. D. cả A, B và C
Câu 20: Di truyền Y học tư vấn dựa trên cơ sở:
A. cần xác minh bệnh tật có di truyền hay khơng.
B. sử dụng các phương pháp nghiên cứu phả hệ, phân tích hố sinh.
C. xét nghiệm, chuẩn đốn trước sinh.
D. cả A, B và C đúng.
Câu 21: Ở người, gen A quy định da bình thường, alen đột biến a quy định da bạch tạng, các gen nằm trên nhiễm
sắc thể thường. Trong 1 gia đình thấy có bố mẹ đều bình thường nhưng con trai họ bị bạch tạng. Xác suất sinh

21 - 30
Bài tập bổ trợ ôn thi môn Sinh học 12 ( Lưu hành nội bộ ) Trang 3


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status