Chng 2:
Hệ thống đánh lửa th-ờng
6.3.1. Sơ đồ nguyên lý:
Hình 6.5: Hệ thống đánh lửa
th-ờng
1. ắc quy 4. Cuộn sơ cấp 7. Con quay chia điện
10. Cặp tiếp điểm
2. Khoá điện 5. Lõi thép 8. Nắp bộ chia điện
11. Cam chia điện
3. Điện trở phụ 6. Cuộn thứ cấp 9. Bugi
12. Tụ điện H×nh 6.6: S¬ ®å ®Êu d©y hÖ thèng ®¸nh löa
th-êng
1. ¾c quy; 2. Kho¸ ®iÖn; 3. B«bin; 4. Bé chia
®iÖn;
5. Tô ®iÖn; 6. CÆp tiÕp ®iÓm; 7. Bugi.
6.3.2. Nguyên lý làm việc
Khi đóng khoá điện, dòng điện một chiều I
1
sẽ qua cuộn dây
sơ cấp (4). Khi tiếp điểm (10) đóng, mạch sơ cấp khép kín và dòng
sơ cấp trong mạch có chiều từ :
(+) ắc quy
khoá điện điện trở phụ (3) cuộn sơ cấp (w
1
)
tiếp điểm (10) mát (-) ắc quy.
đủ lớn, con quay chia điện đã chia điện
cho các dây cao áp đều các bugi, tia lửa có hai thành phần rõ rệt:
+ Một là: Thành phần có tính chất điện dung: Thời gian xuất
hiện ngắn 10
-6
trị số dòng phóng khoảng 300(A).
+ Hai là: Thành phần có tính chất điện cảm : Thời gian xuất
hiện có dài hơn nh-ng năng l-ợng nhỏ, trị số dòng phóng khoảng
80
100(mA). Tia lửa xuất hiện màu vàng nhạt ở d-ới tia lửa chỉ có
tác dụng khi động cơ làm việc ở chế độ khởi động và khi nhiệt độ
động cơ còn thấp bởi vì khi đó hỗn hợp đậm . Nó có tác dụng kéo
dài thời gian cháy để đốt kiệt nhiên liệu , hạn chế đến mức tối thiểu
các thành phần khí độc trong khi xả.
Nhờ có cam quay(11) mà tia lửa cao áp đ-ợc phân chia tới các
bugi theo đúng thứ tự nổ của động cơ.