ứng dụng phân tích dầu bôi trơn và hạt mài mòn trong chẩn đoán kỹ thuật máy, chương 1 - Pdf 16

Chương 1 :
M
ỤC ĐÍCH, PHẠM VI VÀ GIỚI HẠN
NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1.1. B
ảo dưỡng sửa chữa máy móc và những thay đổi trong
bảo dưỡng
sửa chữa[1]
1.1.1.Khái niệm
Bảo dưỡng: duy trì trạng thái hoạt động của máy móc thiết bị đảm
bảo máy móc thiết bị hoàn thành các chức năng của chúng.
Bảo dưỡng sửa chữa dựa vào độ tin cậy (dựa vào chẩn đoán kỹ
thuật): là quá trình được sử dụng để xác định các yêu cầu sửa chữa
của máy móc thiết bị trong quá trình hoạt động của chúng.
Theo dõi tình trạng kỹ thuật máy trực tiếp/gián tiếp
(online/offline machine condition monitoring): các thông số được
lấy và xử lý trực tiếp/gián tiếp, đưa ra các giới hạn cảnh báo khi
các chỉ số vượt quá giới hạn cho phép.
Vibration
and
Process
Variables
§Çu ghi d÷ liÖu
2526
Telepone
Line
Telepone
Line
Modem
Off-line
Off-line

DELE
1
2 3
4
5 6
7
8 9
NEXT ENTER
PRE MEAS
DATA COLLECTOR 2526
Vibration
and
Process
Variables
§Çu ghi d÷ liÖu
2526
Telepone
Line
Telepone
Line
Modem
Off-line
Off-line
Off-line
On-line
Vibration
Monitors
Central Vibration
Monitors
PC Host

NEXT ENTER
PRE MEAS
DATA COLLECTOR 2526
f1 f2
f3 f4 f5
0
 -
CHECK
ON/OFF
DELE
1
2 3
4
5 6
7
8 9
NEXT ENTER
PRE MEAS
DATA COLLECTOR 2526
Hình 1.1: Hệ thống chẩn đoán kỹ thuật on/off line
1.1.2.Những thay đổi trong sửa chữa, bảo dưỡng
Trong những năm gần đây, bảo dưỡng sửa chữa đã thay đổi
nhiều. Lí do của sự thay đổi này là kỹ thuật và công nghệ phát triển
dẫn tới số lượng máy móc thiết bị tăng lên đáng kể. Công suất máy
móc tăng lên mạnh mẽ. Máy móc phức tạp hơn,
phạm vi ứng dụng
cũng rộng rãi hơn nhiều và các sản phẩm được ứng dụng tại nhiều
quốc gia, tính toàn cầu hoá ngày càng cao dẫn tới các thay đổi về
quan niệm và cách thức tổ chức, tiến hành bảo dưỡng sửa chữa.
Sự thay đổi này thể hiện ở những kiến thức mới về bảo dưỡng

bôi trơn máy móc thiết bị.
b. Thế hệ thứ hai:
Từ Chiến tranh thế giới lần thứ hai đến những năm 1970. Áp lực
trong giai đoạn này đ
òi hỏi phải cơ giới hoá cao. Cần phải có các
máy móc thay thế sức người, sức lao động của con người ngày
càng tr
ở nên đắt đỏ. Vào những năm 1950, máy móc đã tăng nhanh
chóng cả về số lượng , chủng loại và mức độ phức tạp. Con người,
các ngành công nghiệp bắt đầu phụ thuộc nhiều vào máy móc. Sự
phụ thuộc vào máy móc càng tăng, thời gian dừng của máy càng
được chú y. Điều này đã dẫn đến đòi hỏi là những hư hỏng của
máy móc có thể và cần được phòng ngừa và do đó đã ra đời thế hệ
bảo dưỡng sửa chữa thứ hai: Bảo dưỡng sửa chữa phòng ngừa hay
hệ thống sửa chữa theo kế hoạch. Trong đó máy móc thiết bị vào
xưởng sửa chữa theo định kỳ: thay thế các chi tiết theo kế hoạch.
Việc làm này thực tế cũng đã mang lại hiệu quả là có thể kiểm soat
được các hư hỏng nhưng giá thành sửa chữa thực tế đ
ã tăng lên
đáng kể nên đ
òi hỏi cần phải tìm ra phương pháp sửa chữa mới.
Phương pháp cho phép kéo dài tuổi thọ của máy v
à giảm chi phí
bảo dưỡng sửa chữa.
c. Thế hệ thứ ba:
Từ giữa những năm 1970, những thay đổi trong các ngành công
nghi
ệp đã
t
ạo ra một động lực lớn cho những thay đổi về bảo dưỡng sửa chữa.

đưa ra
các cảnh báo sớm ngăn ngừa các hư hỏng đột xuất bất thường.
- Giảm giá thành bảo dưỡng, sửa chữa.
- Có thể sử dụng hệ thống chuyên gia giúp cho quá trình chẩn
đoán chính
xác.
* Nhược điểm:
- Đây là phương pháp mới dẫn tới khả năng phân tích và các kết
quả còn
nhi
ều hạn chế.
- Có đến 20% các hư hỏng không được phát hiện bằng phương
pháp đo
dao động.
- Phân tích dao động phụ thuộc nhiều vào con người, thiết bị máy
móc
phân tích.
- Các thông s
ố dao động khi phân tích sẽ gặp khó khăn trong việc
xác
định nguồn gốc gây ra các dao động đó.
c. Phương pháp kiểm tra không phá hủy.
Ứng dụng máy siêu âm để kiểm tra các khuyết tật do vết nứt phát
sinh
trong chi tiết máy sau một quá trình làm việc.
* Ưu điểm:
- Không cần phá hủy các chi tiết máy.
- Kết quả kiểm tra nhanh và tương đối chính xác.
- Là công cụ trợ giúp tin cậy.
* Nhược điểm:

1.3.2. Mục đích của đề tài
Nắm vững các khái niệm về dầu bôi trơn và các dạng hỏng của
máy móc
thi
ết bị dựa vào các hạt mài mòn để từ đó đưa ra các kết luận chính
xác trong việc chẩn đoán.
Sử dụng thành thạo các thiết bị thí nghiệm và nghiên cứu: hộp
giảm tốc trục vít hai cấp, máy phân tích thành phần kim loại TN
Alloy 9388 và hệ thống phân tích hình ảnh Omnimet Express
Image Analysis (86-3000).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status