SVTH: Hoàng Xuân Trường GVHD: Th.s Lê Lăng Vân
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
KHOA CƠ KHÍ
BỘ MÔN KỸ THUẬT MÁY
----------o0o----------
THUYẾT MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
“ỨNG DỤNG PHÂN TÍCH DẦU BÔI TRƠN VÀ
HẠT MÀI MÒN TRONG CHẨN ĐOÁN KỸ THUẬT
MÁY”.
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : ThS. LÊ LĂNG VÂN.
SINH VIÊN THỰC HIỆN : HOÀNG XUÂN TRƯỜNG.
LỚP : CƠ - ĐIỆN TỬ.
KHÓA : 46.
HÀ NỘI - 5/2010
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
1
SVTH: Hoàng Xuân Trường GVHD: Th.s Lê Lăng Vân
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN:
……………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………….
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
3
SVTH: Hoàng Xuân Trường GVHD: Th.s Lê Lăng Vân
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU …………………………………………………………...6
Chương 1: Mục đích, phạm vi và giới hạn nghiên cứu của đề tài.
1.1. Bảo dưỡng sửa chữa máy móc và những thay đổi trong bảo dưỡng
sửa chữa…………………………………………………………..7
1.1.1. Khái niệm………………………………………………………....7
1.1.2. Những thay đổi trong sửa chữa bảo dưỡng……………………….8
1.2. Các phương pháp chẩn đoán………………………………………..9
1.3. Mục đích, phạm vi nghiên cứu của đề tài “ ứng dụng phân tích
dầu bôi trơn và hạt mài mòn trong chẩn đoán kỹ thuật máy”...11
1.3.1. Tính cấp thiết của đề tài…………………………………………....11
1.3.2. Mục đích nghiên cứu của đề tài……………………………………11
1.3.3. Giới hạn nghiên cứu của đề tài………………………………….....11
Chương 2: Khái niệm chung về dầu bôi trơn.
3.2.6. Truy cập kết quả được lưu.............................................................49
3.2.7. Menu the Utilities( tiện ích) và menu setup( cài đặt).....................50
3.2.8. Phép đo và kết quả.........................................................................53
3.3. Hệ thống phân tích hình ảnh Omnimet Express Image Analysis
(86-3000)................................................................................................57
3.3.1. Vài nét chính của Omnimet Enterprise………………………….58
3.3.2. Các phím nguồn của hệ thống phân tích hình ảnh........................62
3.3.3. Cở sở dữ liệu của Omimet Image..................................................67
3.3.4 Các chức năng trên thanh công cụ của sổ ảnh................................78
3.3.5. Cửa sổ hiện thị kết quả..................................................................80
3.3.6. Tạo báo cáo( Report Genenation)..…………………………….. 82
Chương 4: Thí nghiệm và phân tích đánh giá kết quả.
4.1. Thí nghiệm 1………………………………………………………….86
4.2. Thí nghiêm 2………………………………………………………….87
4.3. Phân tích các kết quả thí nghiệm……………………………………..92
Kết luận…………………………………………………………………….96
Taì liệu tham khảo………………………………………………………….97
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
5
SVTH: Hoàng Xuân Trường GVHD: Th.s Lê Lăng Vân
LỜI MỞ ĐẦU
Trên thế giới hiện nay, dầu nhờn vẫn là chất bôi trơn chủ yếu trong các
ngành công nghiệp và dân dụng. Với vai trò quan trọng của mình, dầu nhờn
đã trở thành một loại vật liệu công nghiệp không thể thiếu cùng với sự phát
triển của xã hội các loại máy móc, thiết bị, công cụ được đưa vào ứng dụng
trong công nghiệp và dân dụng ngày càng nhiều.
Trước vấn đề cấp thiết đó, các tập thể khoa học lớn đang không ngừng
nghiên cứu thành phần, tính chất của dầu mỏ nói chung và các cấu tử nói
riêng để hoàn thiện các phương pháp khai thác và chế biến nguồn tài nguyên
Process
Variables
§Çu ghi d÷ liÖu
2526
Telepone
Line
Telepone
Line
Modem
Off-line
Off-line
Off-line
On-line
Vibration
Monitors
Central Vibration
Monitors
PC Host
UNIX X - Terminal
UNIX/DOS X - Terminal
DOS X - Terminal
UNIX
Intergrated
Off/On-line
Solution
IEEE.802.3
(Ethernet TCP/IP)
LC TH LC
TL
LC TH LC
Line
Modem
Off-line
Off-line
Off-line
On-line
Vibration
Monitors
Central Vibration
Monitors
PC Host
UNIX X - Terminal
UNIX/DOS X - Terminal
DOS X - Terminal
UNIX
Intergrated
Off/On-line
Solution
IEEE.802.3
(Ethernet TCP/IP)
LC TH LC
TL
LC TH LC
TL
LC TH LC
TL
comp a s s
Phßng T hÝ nghiÖm C¬ KhÝ – Trêng §HGTVT
Type 7107
f1 f2
Hình 1.1: Hệ thống chẩn đoán kỹ thuật on/off line
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
7
SVTH: Hoàng Xuân Trường GVHD: Th.s Lê Lăng Vân
1.1.2. Những thay đổi trong sửa chữa, bảo dưỡng
Trong những năm gần đây, bảo dưỡng sửa chữa đã thay đổi nhiều. Lí do
của sự thay đổi này là kỹ thuật và công nghệ phát triển dẫn tới số lượng máy
móc thiết bị tăng lên đáng kể. Công suất máy móc tăng lên mạnh mẽ. Máy
móc phức tạp hơn, phạm vi ứng dụng cũng rộng rãi hơn nhiều và các sản
phẩm được ứng dụng tại nhiều quốc gia, tính toàn cầu hoá ngày càng cao
dẫn tới các thay đổi về quan niệm và cách thức tổ chức, tiến hành bảo dưỡng
sửa chữa.
Sự thay đổi này thể hiện ở những kiến thức mới về bảo dưỡng sửa chữa,
đòi hỏi máy móc và thiết bị làm việc an toàn hơn với con người và đối với
môi trường. Những yêu cầu về chất lượng sản phẩm bảo dưỡng sửa chữa, về
tổ chức sửa chữa và về giá thành sửa chữa. Mặt khác những tiêu chuẩn về
bảo dưỡng sửa chữa ngày càng khắt khe cũng như các phương tiện và cách
tiếp cận về bảo dưỡng sửa chữa cũng thay đổi đáng kể trong thời gian gần
đây.
Phương pháp sửa chữa dựa vào độ tin cậy đang được ứng dụng ngày càng
rộng rãi. Phương pháp này nếu được sử dụng tốt sẽ nâng cao hiệu quả phục
vụ, an toàn cho con người và môi trường cũng như giảm được chi phí sửa
chữa.
* Các phuơng pháp bảo dưỡng sửa chữa.
a. Thế hệ thứ nhất:
Thời gian của thế hệ này kéo dài cho đến chiến tranh thế giới lần thứ hai.
Trong giai đoạn này mức độ phức tạp và mối liên hệ giữa hệ thống máy móc
thiết bị còn ở mức độ thấp. Thời gian dừng máy chưa gây ra các vấn đề lớn.
Điều này cũng có nghĩa việc ngăn ngừa các hư hỏng của máy móc thiết bị
những thiết kế mới và kỹ thuật mới.
Ưu điểm của thế hệ thứ ba:
- Máy móc thiết bị có độ tin cậy cao hơn.
- Giảm giá thành bảo dưỡng sửa chữa.
- Mức độ an toàn cao hơn.
- Tuổi thọ của máy móc và thiết bị tăng.
1.2. Các phương pháp chẩn đoán [1]
Có nhiều phương pháp chẩn đoán khác nhau để chẩn đoán tình trạng kỹ
thuật của máy móc: dựa vào tính năng động lực của máy, hạt mài mòn,
nhiệt độ… Có 3 phương pháp mà ngày nay thường hay sử dụng:
a. Dựa vào hạt mài.
* Ưu điểm:
- Nhiều thông tin tình trạng kỹ thuật của máy chỉ có thể thu được từ quá
trình phân tích dầu bôi trơn.
- Mức độ đầu tư về trang thiết bị không đòi hỏi quá cao.
- Dầu bôi trơn chứa đựng các thông tin về dạng hỏng của nhiều chi tiết
khác nhau.
b. Phương pháp đo dao động.
* Ưu điểm:
- Có thể phát hiện được các hư hỏng ngay khi máy đang làm việc.
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
9
SVTH: Hoàng Xuân Trường GVHD: Th.s Lê Lăng Vân
- Có thể dùng các hệ thống thiết bị để theo dõi thường xuyên và đưa ra
các cảnh báo sớm ngăn ngừa các hư hỏng đột xuất bất thường.
- Giảm giá thành bảo dưỡng, sửa chữa.
- Có thể sử dụng hệ thống chuyên gia giúp cho quá trình chẩn đoán chính
xác.
* Nhược điểm:
các nước phát triển còn lạc hậu, nên để đẩy nhanh quá trình công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước thì việc ứng dụng máy móc thiết bị,công nghệ
hiện đại vào sản xuất ngày càng cấp thiết.
Đi đôi với việc áp dụng máy móc thiết bị hiện đại vào sản xuất, thì việc
chẩn đoán được những hư hỏng của máy móc cũng rất quan trọng. Việc chẩn
đoán nhanh những hư hỏng của máy sẽ giúp cho quá trình sản xuất được liên
tục, tăng năng suất lao động. Việc chẩn đoán hư hỏng của máy dựa vào hạt
mài mòn cũng đã được áp dụng từ lâu, và hiện nay nó vẫn còn được sử dụng
để chẩn đoán hư hỏng của máy móc.
1.3.2. Mục đích của đề tài
Nắm vững các khái niệm về dầu bôi trơn và các dạng hỏng của máy móc
thiết bị dựa vào các hạt mài mòn để từ đó đưa ra các kết luận chính xác trong
việc chẩn đoán.
Sử dụng thành thạo các thiết bị thí nghiệm và nghiên cứu: hộp giảm tốc
trục vít hai cấp, máy phân tích thành phần kim loại TN Alloy 9388 và hệ
thống phân tích hình ảnh Omnimet Express Image Analysis (86-3000).
1.3.3. Giới hạn nghiên cứu của đề tài
Do thiết bị thí nghiệm vẫn còn hạn chế, nên đề tài “Ứng dụng phân tích
dầu bôi trơn và hạt mài mòn trong chẩn đoán kỹ thuật máy” mới chỉ kiểm
tra được thành phần kim loại của vỏ hộp giảm tốc mà chưa kiểm tra được
các chi tiết nhỏ hơn.
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
11
SVTH: Hoàng Xuân Trường GVHD: Th.s Lê Lăng Vân
CHƯƠNG 2: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ DẦU BÔI TRƠN
2.1. Một số vấn đề về dầu bôi trơn [1]
Nói đến dầu bôi trơn, người ta thường hay nghĩ ngay đến dầu nhờn dùng
cho động cơ và dầu bôi trơn dùng cho hệ truyền động. Cả 2 loại dầu bôi trơn
này cùng có nhiều vấn đề phức tạp, đòi hỏi tính năng đa dạng.
12
SVTH: Hoàng Xuân Trường GVHD: Th.s Lê Lăng Vân
2.1.3. Chất phụ gia trong dầu bôi trơn
Dầu nhờn thương mại là sản phẩm cuối cùng, pha trộn từ hai thành phần
chính. Thành phần thứ nhất là dầu gốc, được các hãng sản xuất từ dầu mỏ
thiên nhiên hoặc tổng hợp. Dầu gốc chứa các phân tử hydrocarbon nặng và
có các tính chất hóa lý tương tự như dầu thành phẩm. Tuy nhiên, người ta
không thể sử dụng ngay loại dầu này bởi tính chất hóa lý của nó chưa đáp
ứng yêu cầu bảo vệ động cơ. Để cải thiện các tính chất đó, các hãng phải pha
trộn thêm thành phần thứ hai là các chất phụ gia.
a. Phụ gia tăng chỉ số nhớt
Phụ gia được sử dụng để làm tăng chỉ số số nhớt là các polymer tan
được trong dầu có tác dụng tăng độ nhớt của dầu mỏ, nghĩa là làm cho tốc
độ thay đổi độ nhớt của dầu theo nhiệt độ giảm đi (tăng chỉ số độ nhớt) cũng
như để tạo ra các loại dầu mùa đông. Các phụ gia này được chia làm hai
nhóm: dạng hydrocacbon và dạng este.
- Dạng hydrocacbon có các loại: copolymer etylenPropylen, polyizobutylen,
copolymer styren- butadien do hydro hóa, copolymer styren-izopren.
- Dạng ester gồm: polymetacrylat, polyacrylat và các copoly của ester
styrenmaleic.
Các chất cải thiện chỉ số độ nhớt được sủ dụng rộng rãi nhất hiện nay là
các polymer của etylen-propylen (có thể lớn đến 10%) và polyizobutylen
(hàm lượng nhỏ 0,2 – 0,5%).
b. Phụ gia chống oxy hóa
Phụ gia này nhằm mục đích làm chậm quá trình oxy hóa của dầu (tăng độ
bền ôxy hóa), khắc phục hiện tượng chảy vùng găng, giảm bớt hiện tượng ăn mòn chi
tiết và tạo cặn. Có hai nhóm phụ gia chống oxy hóa:
- Phụ gia kìm hãm quá trình oxy hóa dầu ở một lớp dày ngay trong khối
dầu: nhóm này quan trọng nhất là chất ức chế ôxy hóa, đó là các hợp chất có
kiện hoạt động ở nhiệt độ thấp. Các phụ gia phân tán quan trọng nhất bao
gồm: ankenyl-poly-amin-suxinimit, ankyl-hydrobenzyl-polyamin, este-
polyhydroxy-suxinic, poly-aminamit-imidazolin, polyamine suxinimit, ester-
photpholat.
Như vậy các chất phân tán được sử dụng đều có chứa các nhóm chức như
amin, imít, amít hoặc các nhóm hydroxyl-ester nên các polymer như poly
metacrylat cũng cho khả năng phân tán. Mặt khác, do chúng có tính nhớt
(chất tăng chỉ số độ nhớt) nên chúng được sử dụng như các phụ gia phân tán
nhiều tác dụng. Lượng chất phân tán được sử dụng nói chung phụ thuộc vào
lượng chất rắn cần phải phân tán trong dầu và thường là chiếm từ 0,1 đến
2%. Các dầu bôi trơn cacte chất lượng hàng đầu hiện nay có chứa tới 8% các
phụ gia phân tán không tro. Hiệu quả của các chất phân tán là kết quả của sự
tác động qua lại đặc biệt giữa tác nhân được chặn và chất phân tán.
e. Phụ gia ức chế ăn mòn
Là phụ gia có chức năng làm giảm thiểu việc tạo thành các peoxit hữu cơ,
axit và các thành phần ôxy hóa khác làm xuống cấp dầu động cơ, bảo vệ ổ
đỡ và các bề mặt khác nhau khỏi ăn mòn. Có thể nói chất ức chế ăn mòn bổ
sung trong thực tế có tác dụng như các chất chống ôxy hóa. Các phụ gia này
bao gồm: di-thiophotphat kim loại (đặc biệt là kẽm); sunphonat kim loại và
kim loại kiềm cao; và các tác nhân hoạt động bề mặt như các axit béo, amin, axit
ankylsuxinic, clo hóa parafin…
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
14
SVTH: Hoàng Xuân Trường GVHD: Th.s Lê Lăng Vân
f. Phụ gia ức chế gỉ
Nếu như động cơ làm việc không có thời gian ngừng lâu thì dầu nhờn làm
chức năng chống gỉ tương đối tốt vì khi động cơ ngừng trong thời gian ngắn
thì dầu chưa kịp chảy hết khỏi các chi tiết. Nhưng nếu động cơ ngừng lâu
hoặc bảo quản lâu ngày thì xylanh, cổ trục khuỷu và các chi tiết đánh bóng
j. Phụ gia ức chế tạo bọt
Bọt do không khí trộn mạnh vào dầu nhờn ảnh hưởng xấu tới tính chất bôi
trơn, làm tăng sự ôxy hóa của chúng, làm dầu bị tổn thất, ngăn cản sự lưu
thông của dầu trong sự tuần hoàn, gây ra hiện tượng bôi trơn không đầy đủ.
Để tránh hoặc giảm sự tạo bọt người ta sử dụng các loại phụ gia chống bọt.
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
15
SVTH: Hoàng Xuân Trường GVHD: Th.s Lê Lăng Vân
Đó là hợp chất silicon và hydro có khả năng làm tan sủi bọt nhưng tỷ lệ này rất
nhỏ: 0,001-0,004%. Phụ gia cho dầu nhờn bôi trơn là một hợp phần của
công nghệ chất bôi trơn hiện đại, đặc biệt là đối với dầu động cơ.
2.2. Dầu bôi trơn hệ thống
2.2.1. Yêu cầu
Hệ thống truyền động của ô tô có chức năng truyền mômen dẫn động từ
động cơ (động lực nguồn) đến các bánh xe chủ động. tùy theo kiểu loại xe
mà cơ cấu truyền động nhưng bao giờ cũng bao gồm các bộ phận cơ bản
sau:
- Hộp số kiểu bánh răng (hộp số cơ) hoặc hộp số tự động (bánh răng hành
tinh) hay hộp số vô cấp (đai và bánh côn).
- Trục các đăng dẫn động cầu xe, cầu trước và cầu
Hình 2.1 Hệ thống truyền lực Audi TT 3.2
Trong tất cả các cơ cấu trên, ngoại trừ ly hợp, đều dùng bánh răng các loại
để truyền lực. Vì vậy, dầu dùng để bôi trơn hệ truyền lực như dầu hộp số,
dầu cầu xe, dầu hộp trợ lực tay lái…thực chất là các loại dầu bôi trơn bánh
răng.
Các loại bánh răng thường dùng trong hộp số và cầu xe như bánh răng trụ
răng thẳng hoặc răng xoắn, bánh răng chữ V, bánh răng côn hay côn xoắn và
bánh răng hypoit. Tùy theo tốc độ và mômen truyền dẫn, chúng cũng đòi hỏi
chất lượng dầu bôi trơn khác nhau.
75W 4,2 -
80W 7,0 -
85W 11,0 -
90W 13,5 <24,1
140W 24,0 <41,0
250W 41,0 -
Bảng 2.1. Phân loại theo tiêu chuẩn SAE.J300
Trên cơ sở 6 loại dầu trên, người ta có thể pha chế dầu đa năng, ví dụ dầu
bánh răng Shell Advance-5, 80W-90 chẳng hạn. Dầu truyền động (dầu bánh
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
17
SVTH: Hoàng Xuân Trường GVHD: Th.s Lê Lăng Vân
răng) còn phân loại theo cấp phẩm chất API thành 6 nhóm theo điều kiện sử
dụng cụ thể:
Cấp
phẩm
chất
Phạm vi sử dụng
GL1
Dùng cho hệ thống truyền động bánh răng hình trụ, trục vít,
bánh răng côn xoắn, tải trọng nhỏ.
GL2
Dùng cho hệ thống truyền động như nhóm 1 nhưng trụ tải
trọng lớn và nhiệt độ cao.
GL3
Dùng cho hệ truyền động bánh răng trụ xoắn, bánh răng côn
xoắn chịu tải trọng lớn và nhiệt độ cao.
GL4
Dùng cho hệ thống truyền động bánh răng hypoit làm việc
Nhiệt độ chớp cháy cốc hở
(°C)
230 240
Nhiệt độ đông đặc (°C) - 9 - 9
Hình 2.4. Các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản của dầu hộp số
2.2.3. Sử dụng dầu hộp số
Theo kinh nghiệm sử dụng, các xe ô tô dùng hộp số cơ (số tay) ở nước ta
nên dùng loại dầu hộp số và dầu có cấp phẩm chất API GL4 và GL5,
SAE90, SAE70W-80, SAE80W-90… Các xe dùng hộp số tự động dùng dầu
hộp số có thương hiệu riêng như dầu Shell Dexron II.
Thời gian thay dầu hộp số thường từ 20.000 đến 40.000 km lăn bánh. Tuy
vậy, thời gian thay dầu cầu xe thường kéo dài gấp hai lần thời gian thay dầu
hộp số. Một số loại xe du lịch cao cấp như Ford Escape, Mondeo, Toyota
Camry, Mercedes-Benz E240… đều quy định thời gian thay dầu hộp số tự
động là 20.000km còn dầu cầu xe trong trường hợp vận hành ở điều kiện xấu
thì cũng chạy đến 50.000 km mới phải thay.
2.3. Dầu bôi trơn động cơ
2.3.1. Vai trò và nhiệm vụ
Động cơ đốt trong (động cơ xe gắn máy) hoạt động dựa trên nguyên lý hỗn
hợp xăng và khi được đốt cháy trong buồng đốt nhờ tia lửa điện đánh lửu từ
bugi. Công năng sinh ra từ quá trình đốt này sẽ làm píston chuyển động và
qua đó cơ cấu truyền động của động cơ làm quay bánh sau.
Tiết kiệm nhiên liệu, thân thiện với môi trường, công suất cao là những tiêu
chí hàng đầu của hãng sản xuất, để làm được diều đó hãng sản xuất luôn nỗ
lực cải tiến, thay đổi nhằm càng ngày càng nâng cao hiệu suất đốt nhiên liệu
cũng như giảm nhiều sự thất thoát năng lượng. Nghiên cứu và phát triển dầu
nhớt động cơ đóng vai trò hết sức quan trọng trong quá trình này. Về cơ bản,
dầu nhớt có những vai trò, tác dụng sau:
a.Tác dụng bôi trơn
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
e.Tác dụng chống gỉ
Ngoài ra, dầu nhớt còn có tác dụng chống gỉ kim loại khi bao bọc bề mặt
các chi tiết kim loại trong động cơ bằng một màng dầu mỏng.
2.3.2. Pha chế dầu động cơ
Vấn đề pha chế dầu động cơ là một công việc khó khăn, phức tạp, tốn
kém, đòi hỏi nhiều ngành kỹ thuật tham gia, nó cũng là sức mạnh cạnh tranh
của các công ty dầu nhờn. Vậy thì tỷ lệ phụ gia pha như thế nào với dầu gốc
sẽ tạo ra dầu thành phẩm chất lượng cao, không những làm giảm những mặt
hạn chế của dầu gốc, nâng cao phẩm cấp đối với các chất đó có sẵn của dầu
và tạo cho dầu nhờn những tính chất mới cần thiết. Trong thực tế, một vài
loại dầu động cơ có thể chứa hơn 20% phụ gia các loại.
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
21
SVTH: Hoàng Xuân Trường GVHD: Th.s Lê Lăng Vân
Hình 2.5. Tỷ lệ, thành phần của dầu gốc và các phụ gia
trong dầu nhờn thương phẩm
2.3.3. Tiêu chuẩn cho dầu nhớt động cơ
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Tỷ lệ, thành phần của dầu gốc và các phụ gia
trong dầu nhờn thương phẩm
(dầu động cơ SAE 30 hoặc SAE 40)
Thành phần dầu nhờn thương phẩm Trọng lượng, %
Dầu gốc 71,5 – 96,2
Chất tẩy rửa 2 – 10
Chất phân tán không tro 1 – 9
Kẽm di-ankyl di-thiophotphat 0,5 – 3
Phụ gia chống ôxy hóa và chống mài mòn 0,1 – 2
Chất biến tính ma sát 0,1 – 3
Chất hạ điểm đông đặc 0,1 – 1,5
2.4. Chẩn đoán kỹ thuật bằng phân tích dầu bôi trơn và hạt mài mòn
Hạt mài mòn dầu bôi trơn động cơ diesel cho các thông tin quan trọng
về tình trạng kỹ thuật của động cơ. Vì vậy phân tích dầu bôi trơn trở thành
một công cụ để chẩn đoán kỹ thuật động cơ diesel. Các công ty đường sắt
của Mỹ vào cuối những năm 1940 và đầu những năm 1950 đã nhận ra rằng
kim loại trong dầu bôi trơn đó cho biết tình trạng mòn của các chi tiết máy
trên động cơ diesel của đầu máy. Ngày nay phân tích dầu bôi trơn và hạt mài
mòn đó dược sử dụng để chẩn đoán tình trạng kỹ thuật của rất nhiều loại
máy khác nhau như động cơ, hộp số của máy bay trực thăng, các loại máy
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
23
SVTH: Hoàng Xuân Trường GVHD: Th.s Lê Lăng Vân
móc xây dựng giao thông hay các nhà máy công nghiệp khác. Phân tích dầu
bôi trơn và hạt mài mòn tiến hành cùng với phân tích dao động đó trở thành
công cụ hiệu quả để chuẩn đoán tình trạng kỹ thuật của máy móc trong các
ngành công nghiệp nói chung và ngành giao thông vận tải nói riêng.
Các chi tiết máy của động cơ diesel như piton, xéc măng, xilanh, bạc trục,
bánh răng… sẽ sinh các hạt kim loại nhỏ, mịn trong quá trình làm việc bình
thường. Vào thời điểm mòn khốc liệt kích thước của hạt sẽ tăng lên và hình
dạng của hạt cũng thay đổi. Người ta đó xác định được dạng hạt thay đổi
liên quan đến như thế nào đến dạng mài mòn. Do đó, việc phân tích dạng hạt
mài mòn cho phép xác định được trạng thái mòn trong máy và từ đó có thể
xác định được tình trạng kỹ thuật của máy.
2.4.1. Phân tích thành phần kim loại
Phân tích thành phần kim loại có trong dầu bôi trơn có thể biết được
nguồn gốc hạt mài mòn. Để có các dự báo với độ tin cậy cao, cần dựa vào
hình dáng hạt mài để phân biệt với các nguồn gốc phát sinh khác.
- Khi xuất hiện nguyên tố Crôm, nguồn gốc của các hạt mài mòn này có thể
là từ xéc măng, xylanh.