Giáo án sinh học 9
Ngày soạn: 27/ 8/ 2006
Di truyền và biến dị
Chơng 1: các thí nghiệm của men đen
Bài 1: Men đen và di truyền học
A/ MụC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1. Kiến thức :
- Nêu đợc mục đích, ý nghĩa, nhiệm vụ của DTH.
- Trình bày đợc phơng pháp phân tích cơ thể lai của Men Đen.
- Hiểu đợc một số thuật ngữ, kí hiệu trong DTH.
2. Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp kiến thức.
- Rèn kỹ năng liên hệ thực tế.
3. Thái độ:
- Có ý thức vơn lên trong học tập, có niềm tin vào khoa học, vào bản thân.
B/ PHƯƠNG PHáp GIảNG DạY
Giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm.
C/ CHUẩN Bị:
Giáo viên: Đèn chiếu, phim trong ảnh chân dung của Men đen, phim trong hình 1.2.
D/ TIếN TRìNH LÊN LớP:
I. ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp.
II.Kiểm tra bài cũ:
III. Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
Tại sao gà chỉ đẻ ra gà mà không đẻ ra vịt? Hiện tợng đó gọi là gì? Ngành khoa
học nào nghiên cứu những hiện tợng đó?
2/ Triển khai bài.
hoạt động của thầy và trò nội dung kiến thức
Hoạt động 1:
GV: Hãy thử dự đoán xem hiện tợng con cái sinh ra
mang những đặc điểm giống bố mẹ là di truyền hay
điểm của đậu Hà Lan thuận lợi cho công tác nghiên
cứu của Men đen.
GV: Có nhận xét gì về đặc điểm của mỗi cặp tính
trạng?
Các nhóm thảo luận, trình bày
GV thống nhất ý kiến của các nhóm. HS tự rút ra kết
luận.
Hoạt động 3
GV đa ra các ví dụ, yêu cầu HS khái quát thành khái
niệm và lấy thêm một vài ví dụ cho mỗi thuật ngữ.
- Di truyền là hiện tợng con cái
sinh ra mang những đặc điểm
giống bố mẹ, tổ tiên.
- Biến dị là hiện tợng con cái
sinh ra mang những đặc điểm
khác nhau và khác với bố mẹ, tổ
tiên ở nhiều chi tiết.
2.Men đen - Ng ời đặt nền
móng cho DTH (1822 - 1884)
* Kết luận: Các tính trạng trong
cùng một cặp có sự tơng phản
với nhau gọi là cặp tính trạng t-
ơng phản.
3. Một số kí hiệu và thuật ngữ
cơ bản của DTH.
2
Giáo án sinh học 9
GV có thể giải thích xuất xứ của từng kí hiệu để giúp
HS dễ nhớ.
1-3 HS đọc kết luận chung SGK.
- Đọc bài: "Lai một cặp tính trạng".
3
Giáo án sinh học 9
Ngày soạn: 05 / 9/ 2006
Bài 2: Lai một cặp tính trạng
A/ MụC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1. Kiến thức :
- Trình bày và phân tích đợc thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Men đen.
- Nêu đợc các khái niệm kiểu hình, kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị hợp.
- Phát biểu đợc nội dung qui luật phân li và giải thích đợc qui luật theo quan điểm
của Men đen.
2. Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích số liệu và kênh hình.
- Rèn kỹ năng liên hệ thực tế.
3. Thái độ:
- Quan điểm duy vật biện chứng, tình yêu và lòng tin vào khoa học.
B/ PHƯƠNG PHáp GIảNG DạY
Giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm.
C/ CHUẩN Bị:
Giáo viên: Đèn chiếu, phim trong hình 2.1 - 3
D/ TIếN TRìNH LÊN LớP:
I. ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp.
II.Kiểm tra bài cũ: Đậu Hà lan có những cặp tính trạng tơng phản nào?
III. Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
Khi nghiên cứu đối tợng đậu Hà lan Men đen đã tiến hành rất nhiều thí nghiệm.
Một trong những thí nghiệm cơ bản đầu tiên giúp ông tìm ra các qui luật di truyền là
phép lai một cặp tính trạng. Vậy lai một cặp tính trạng là phép lai nh thế nào? Men
đen đã phát biểu định luật ra sao?
2/ Triển khai bài.
2
GV yêu cầu HS thảo luận tìm tỉ lệ các loại giao tử ở F
1
và tỉ lệ kiểu gen ở F
2
.
Vì sao ở F
2
tỉ lệ kiểu hình là 3:1
GV chiếu hình 2.3 chốt lại cách giải thích kết quả thí
nghiệm của Men đen.
1-3 HS đọc kết luận chung SGK.
- Kiểu gen là tổ hợp tất cả các
gen của cơ thể.
- Kiểu hình là tổ hợp toàn bộ
các tính trạng của cơ thể.
Đáp án: Từ cần điền
1/ Đồng tính
2/ 3 trội : 1 lặn
2.Men đen giải thích kết quả
thí nghiệm
- Nhân tố di truyền.
- Giao tử thuần khiết.
* Kết luận chung: SGK
V. Củng cố:
- Đọc nội dung định luật phân li?
- Làm bài tập 4 SGK?
V. Dặn dò:
- Học bài theo câu hỏi SGK.
hoạt động của thầy và trò nội dung kiến thức
Hoạt động 1:
GV chiếu lại H.2.3, lu ý HS các khái
3. Lai phân tích
6
Tiết 3
Giáo án sinh học 9
niệm: Thể đồng hợp, thể dị hợp.
GV yêu cầu HS xác định kết quả 2 phép
lai ở lệnh thứ nhất?
Cá nhân HS nghiên cứu, hoàn thành lệnh.
GV gọi đại diện HS lên bảng trình bày.
Từ kết quả trên, GV yêu cầu HS thảo luận
nhóm hoàn thành bài tập điền từ.
GV cho HS đọc lại nội dung phép lai
phân tích.
Hoạt động 2:
GV lấy một vài ví dụ về tơng quan trội
lặn trên vật nuôi, cây trồng và con
ngời.
GV nhấn mạnh: Muốn xác định tơng
quan trội lặn của một cặp tính trạng cần
tiến hành phơng pháp phân tích thế hệ lai
của Men đen.
GV: Muốn xác định độ thuần chủng của
một giống thì phải sử dụng phép lai nào?
Hãy nêu rõ nội dung của phép lai đó?
Hoạt động 3:
* PL1:
P: Hoa đỏ X Hoa trắng
7
Giáo án sinh học 9
GV đa ra ví dụ:
Pt/c: Hoa đỏ X Hoa trắng
AA aa
F
1
Aa (Hoa hồng)
Hãy nhận xét về kết quả của phép lai và
tính trạng xuất nhiện ở F
1
?
Hãy cho biết kết quả ở F
2
sẽ nh thế nào
nếu cho F
1
tự thụ phấn? Kết quả này có
đúng với đụnh luật phân li của Men đen
hay không?
GV chiếu tranh H.3 SGK yêu cầu HS
thực hiện lệnh.
Lớp thống nhất ý kiến. GV giúp HS hoàn
thiện
1-3 HS đọc kết luận chung SGK.
Trội không hoàn toàn là hiện tợng di
truyền trong đó kiểu hình của cơ thể lai
F
1
I. ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp.
II.Kiểm tra bài cũ: Muốn biết một cơ thể mang tính trạng trội có kiểu gen nh thế
nào thì phải làm gì? Làm nh thế nào?
III. Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
Khi lai hai cặp tính trạng thì sự di truyền của mỗi cặp tính trạng sẽ nh thế nào?
Chúng có phụ thuộc vào nhau hay không?
2/ Triển khai bài.
hoạt động của thầy và trò nội dung kiến thức
Hoạt động 1:
GV giới thiệu qua tranh phóng to H.4
SGK toàn bộ thí nghiệm của Men đen.
1. Thí nghiệm của Men đen
a/ Thí nghiệm:
9
Tiết 4
Giáo án sinh học 9
Yêu cầu HS tóm tắt thí nghiệm bằng sơ
đồ.
Các nhóm thảo luận hoàn thành bảng 4
SGK.
GV yêu cầu và hớng dẫn HS phân tích sự
di truyền của từng cặp tính trạng:
Xác định các cặp tỷ lệ:
?
Vang
=
Xanh
?=
Nhan
1
: 315 Vàng, trơn
108 Vàng, nhăn
101 Xanh, trơn
32 Xanh, nhăn
b/ Phân tích:
- Tỷ lệ kiểu hình F
2
: 9/16 Vàng, trơn
3/16 Vàng, nhăn
3/16 Xanh, trơn
1/16 Xanh, nhăn
- Tỷ lệ từng cặp tính trạng:
1
3Vang
=
Xanh
1
3
=
Nhan
Tron
c/ Nội dung:
Khi lai hai cơ thể bố mẹ khác nhau về hai
cặp tính trạng thuần chủng tơng phản di
truyền độc lập thì F2 có tỷ lệ kiểu hình
bằng tích tỷ lệ của các tính trạng hợp
thành nó.
2.Biến dị tổ hợp
- Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp lại các tính
Giáo viên: Đèn chiếu, phim trong hình 5 SGK.
Học sinh: Kẻ phiếu học tập bảng 5 SGK.
D/ TIếN TRìNH LÊN LớP:
I. ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp.
II.Kiểm tra bài cũ: Căn cứ vào đâu mà Men đen cho rằng các tính trạng màu sắc và
hình dạng hạt di truyền độc lập với nhau?
III. Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
Men đen đã giải thích kết quả của mình nh thế nào để đi đến kết luận về nội dung
quy luật? Quy luật của Men đen có ý nghĩa nh thế nào?
2/ Triển khai bài.
hoạt động của thầy và trò nội dung kiến thức
Hoạt động 1:
GV chiếu tranh phóng to H.5 SGK,
nghiên cứu SGK. Yêu cầu HS thảo luận:
3. Men đen giải thích kết quả thí
nghiệm
12
Tiết 5
Giáo án sinh học 9
- Giải thích tại sao ở F
2
có 16 hợp tử?
GV có thể sử dụng hệ thống câu hỏi phụ
để hớng dẫn cho HS:
+ Khi nào thì hợp tử đợc hình thành?
+ F
1
có kiểu gen giống nhau vậy thì số
loại giao tử của chúng có bằng nhau
- Do các nhân tố di truyền phân li độc lập
nên F
1
tạo ra 4 loại giao tử với tỷ lệ ngang
nhau.
- 4 loại giao tử đực kết hợp với 4 loại giao
tử cái trong quá trình thụ tinh tạo thành
16 kiểu tổ hợp (16 hợp tử).
4. ý nghĩa của định luật PLĐL
+ ở các loài giao phối (SV bậc cao) kiểu
gen gồm rất nhiều gen và các gen thờng
tồn tại ở trạng thái dị hợp nên tạo ra rất
nhiều loại giao tử khác nhau. Sự tổ hợp
ngẫu nhiên của các loại giao tử này tạo
nên nguồn biến dị tổ hợp rất phong phú.
+ Số biến dị tổ hợp càng nhiều tạo ra
càng nhiều cơ hội lựa chọn cho con ngời
trong chọn giống. Đối với một loài trong
tự nhiên thì càng có nhiều cơ hội để tồn
tại.
13
Giáo án sinh học 9
1-3 HS đọc kết luận chung SGK. Kết luận chung: SGK
V. Củng cố:
- Làm bài tập số 4 SGK.
V. Dặn dò:
- Học bài theo câu hỏi SGK
- Đọc kỹ bài thực hành.
KH F
2
A/ MụC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1. Kiến thức :
- Biết cách xác định xác suất của 1 và 2 sự kiện đồng thời xảy ra thông qua việc
gieo đồng kim loại
- Biết vận dụng xác suất để hiểu đợc tỷ lệ các loại giao tử và tỷ lệ KG ở F
2
trong
phép lai một cặp tính trạng của Men đen.
2. Kỹ năng:
- Phát triển kỹ quan sát, phân tích.
- Rèn kỹ năng thực hành.
3. Thái độ:
- Có tình yêu và lòng tin vào khoa học, bản thân.
- Có ý thức nghiêm túc, cẩn thận, chính xác.
B/ PHƯƠNG PHáp GIảNG DạY
Giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm.
C/ CHUẩN Bị:
Giáo viên: Chuẩn bị đồng kim loại 2 mặt đủ cho các nhóm.
Học sinh: Đọc trớc bài ở nhà.
D/ TIếN TRìNH LÊN LớP:
I. ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp.
II.Kiểm tra bài cũ:
III. Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
Men đen đã làm thế nào để phân tích kết quả thí nghiệm và giải thích kết quả đó?
2/ Triển khai bài.
hoạt động của thầy và trò nội dung kiến thức
GV cho 1 - 2 HS đọc phần I. SGK.
I. Mục tiêu:
- SGK
GV kiểm tra bài thu hoạch của từng HS .
Nhận xét, cho điểm một số bài thực hành
có chất lợng.
II. Chuẩn bị:
Nh đã dặn ở bài trớc.
III. Nội dung:
1. Gieo 1 đồng xu
P(S) = 1/2
P(N) = 1/2
P(A) = 1/2
P(a) = 1/2
2. Gieo hai đồng kim loại
P(SS) = P(S).P(S) = 1/2 . 1/2 = 1/4
P(SN) = P(S).P(N) = 1/2 . 1/2 = 1/4
P(NN) = P(N).P(N) = 1/2 . 1/2 = 1/4
KG F
2
:
P(AA) = P(A).P(A) = 1/2 . 1/2 = 1/4
P(Aa) = 2.P(A).P(a) = 2. 1/2 . 1/2 = 1/2
P(aa) = P(a).P(a) = 1/2 . 1/2 = 1/4
IV. Thu hoạch
V. Củng cố:
16
Giáo án sinh học 9
- GV cho HS trả lời câu hỏi đặt ra từ đầu bài.
V. Dặn dò:
- Làm các bài tập chơng I
17
Giáo án sinh học 9
1. Bài tập lai một cặp tính trạng
Đáp án:
1 - a
2 - d
3 - d
18
Tiết 7
Giáo án sinh học 9
Hoạt động 2
GV rèn luyện cho HS cách viết giao tử
của các kiểu gen khác nhau bằng các bài
tập:
Viết giao tử của các cơ thể có kiểu gen
sau:
a/ AaBb
b/ AABb
c/ AaBbDd
d/ AaBBdd
GV gọi 4 HS lên bảng làm bài tập. Cả
lớp làm vào giấy nháp. Xác định tỷ lệ các
loại giao tử trong các trờng hợp trên.
GV gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 4 trang
19 và 5 trang 23 SGK.
GV yêu cầu HS lý giải sự lựa chọn của
mình.
GV cho điểm.
4 - b hoặc c
2. Bài tập lai hai cặp tính trạng
a. AB : Ab : aB : ab
b. AB : Ab
I. ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp.
II.Kiểm tra bài cũ:
III. Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
GV giới thiệu về chơng II. Các loài khác nhau đợc đặc trng về những đặc điểm
nào của bộ NST?
2/ Triển khai bài.
hoạt động của thầy và trò nội dung kiến thức
Hoạt động 1:
GV chiếu bảng 8 SGK: Số lợng bộ NST
của một số loài. Đa ra hệ thống câu hỏi:
+ Bộ NST lỡng bội của loài có số lợng
nh thế nào?
1. Tính đặc tr ng của bộ NST
- Trong tế bào xôma, NST tồn tại thành
từng cặp tơng đồng gồm hai NST giống
20
Tiết 8
Giáo án sinh học 9
+ Số lợng NST trong bộ lỡng bội có phản
ánh trình độ tiến hoá của loài đó không.
HS thảo luận, thống nhất ý kiến. Đại diện
nhóm trình bày. Nhóm khác bổ sung.
GV nhận xét, bổ sung, rút ra kết luận:
GV cho HS quan sát H.8.2. Nhận xét về
hình dạng của NST.
HS quan sát, nhận xét, tự rút ra kết luận.
Hoạt động 2
GV yêu cầu HS quan sát H.8.4 - 5, đọc
thông tin SGK.
+ Gen có bản chất là ADN. ADN có khả
năng tự sao và nhờ vậy NST mới tự nhân
đôi đợc trong quá trình phân bào. Qua đó
các tính trạng đợc di truyền qua các thế
hệ tế bào và cơ thể.
*Kết luận chung: SGK
V. Củng cố:
- Phân biệt bộ NST lỡng bội và bộ NST đơn bội.
V. Dặn dò:
21
Gi¸o ¸n sinh häc 9
- Häc, tr¶ lêi c©u hái SGK
- §äc bµi Nguyªn ph©n. KÎ b¶ng 9.1, b¶ng 9.2 (Cét 1 vµ 3).
22
Giáo án sinh học 9
Ngày soạn: 28/ 9/ 2006
Bài 9: nguyên phân
A/ MụC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1. Kiến thức :
- Trình bày đợc sự biến đổi hình thái của NST trong chu kỳ phân bào. Các diễn
biến của NST qua các kỳ của quá trình NP.
- Phân tích đợc ý nghĩa của NP đối với sự sinh sản và sinh trởng của cơ thể.
2. Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp.
3. Thái độ:
- Có tình yêu và lòng tin vào khoa học, bản thân.
B/ PHƯƠNG PHáp GIảNG DạY
Hợp tác nhóm, đàm thoại.
C/ CHUẩN Bị:
Giáo viên: Máy chiếu; phim trong H.9.2 - 3, bảng 9.2.
mạnh sự nhân đôi và hình thái của NST
qua các kỳ, yêu cầu HS nghiên cứu
thông tin SGK, xác định các diễn biến cơ
bản của NST ở các kỳ
HS trao đổi nhóm thống nhất ý kiến,
hoàn thành bảng.
GV cùng cả lớp trao đổi, HS tự rút ra kết
luận sau khi thảo luận.
Hoạt động 3
GV nêu câu hỏi:
+ Bộ NST ở tế bào con nh thế nào so với
tế bào mẹ?
+ NP làm cho số lợng tế bào trong cơ thể
biến đổi nh thế nào? Điều đó có ý nghĩa
gì?
+ Cơ sở khoa học của các biện pháp
giâm, chiết, ghép ở thực vật là gì?
HS dựa vào kết quả của quá trình NP
cũng nh kiến thức thực tế trả lời. GV bổ
sung thêm. Từ đó rút ra kết luận.
1 - 2 HS đọc kết luận chung SGK
+ Giai đoạn phân chia: Gồm 4 kỳ (Đầu,
giữa, sau, cuối).
1. Biến đổi hình thái NST trong chu kỳ
tế bào.
Tế bào của mỗi loài sinh vật đợc đặc
trng về số lợng và hình dạng.
2. Những diễn biến của NST trong chu
kỳ tế bào
Kết luận: Bảng (Phần phụ lục)