Trường THCS Nguyễn Văn Tư Giáo án: Ngữ văn 9
Tuần: 36 Ngày soạn:
……………
Tiết: 167 + 168 Ngày dạy:………………
TỔNG KẾT VĂN HỌC
A. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Giúp học sinh:
1/Kiến thức:
- Hệ thống hoá kiến thức văn học Việt Nam theo thể loại và giai đoạn
- Có cái nhìn tổng thể về văn học Việt Nam.
2/Tích hợp với phần tiếng việt-TLV ở các bài ôn tập cuối năm
3/Kó năng:Hệ thống hoá,SS ,khái quát hoá,tóm tắt nội dung ,tìm hiểu và chứng minh các luận
điểm trong bài ôn tập,nhận diện và phân tích các thể loại văn bản đã học và đọc thêm
B. CHUẨN BỊ:
1- Giáo viên:
- Tham khảo sách giáo viên + sách thiết kế bài giảng + xem nội dung SGK
- Soạn giáo án, ghi bảng phụ
2- Học sinh
- Học thuộc bài cũ
- Chuẩn bò nội dung các câu hỏi, ôn tập các kiến thức đã học
C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
* Hoạt động 1: PHẦN VĂN HỌC DÂN GIAN
MT: Ôn lại kiến thức về VHDG
Cho học sinh đứng tại chỗ trình bày nội dung theo yêu cầu câu hỏi SGK, giáo viên tóm lại cho học sinh
ghi khái quát
THỂ LOẠI ĐỊNH NGHĨA CÁC VĂN BẢN ĐƯC HỌC
Truyện
- Truyền thuyết: Kể về các nhân vật và sự kiện có
liên quan đến lòch sử thời quá khứ, thường có yếu
tố tưởng tượng, kì ảo. Thể hiện thái độ và cách
đánh giá của nhân vật về sự kiện và nhân vật lòch
đình
Giáo viên: Lê Thò Thu Trang Trang 243
Trường THCS Nguyễn Văn Tư Giáo án: Ngữ văn 9
ca
- Những câu hát về tình yêu quê
hương, đất nước, con người
Tục ngữ
- Là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn đònh, có
nhòp điệu, hình ảnht hể hiện những kinh nghiệm
của nhân dân về mọi mặt ( tự nhiên, lao động, xã
hội) được nhân dân vận dụng vào đời sống, suy
nghó và
- Tục ngữ về thiên nhiên và lao
động sản xuất
- Tục ngữ về con người lao động
và xã hội
lời ăn tiếng nói hàng ngày.
Sân khấu
- Là loại kòch hát, múa dân gian : kể chuyện, diễn
tích bằng hình thức sân khấu ( diễn ở sân đình gọi
là chèo sân đình) phổ biến ở Bắc Bộ
- Quan Âm Thò Kính
* Hoạt động 2: PHẦN VĂN HỌC TRUNG ĐẠI
MT: Ôn tập lại kiến thức về VHTĐ
Cho học sinh đọc yêu cầu bài tập 3 trong SGK, giáo viên kẻ bảng và gọi học sinh trình bày từng cột, từng
phần
Thể
loại
Tên văn bản Thời gian Tác giả
Những nét chính về nội dung và
chúa Trònh ( trích Vũ
Trung tùy bút)
Đầu thế kỉ
19
Phạm Đình Hổ
Phê phán lối ăn chơi của vua chúa,
quan lại qua lối ghi chép cụ thể,
chân thực , sinh động
5. Hoàng Lê nhất
Thống Chí ( trích hồi
thứ 14)
Đầu thế kỉ
19
Ngô Gia Văn
Phái
Ca ngợi chiến công của Nguyễn
Huệ, sự thất bại của quân Thanh.
Nghệ thuật viết tiểu thuyết chương
hồi kết hợp tự sự và miêu tả
Sông núi nước Nam 1077 Lý Thường Kiệt
Tự hào dân tộc, ý chí quyết chiến
quyết thắng với giọng văn hào
hùng
Phò giá về kinh 1285
Trần Quang
Khải
Ca ngợi chiến thắng Chương
Dương, Hàm Tử và bài học về thái
bình sẽ giữ cho đất nước vạn cổ
Buổi chiều đứng ở phủ
quả ảnh so sánh,ẩn dụ
Qua đèo ngang Thế kỉ 19
Bà Huyện
Thanh Quan
Vẻ đẹp cổ điển về bức tranh đèo
ngang và một tâm sự yêu nước
quan lời thơ trang trọng, hoàn
chỉnh của thể loại đường luật.
Bạn đến chơi nhà
Cuối thế kỉ
18 đầu thế
kỉ 19
Nguyễn Khuyến
Tình cảm bạn bè chân thật, sâu
sắc, hóm hỉnh và một hình ảnh thơ
giản dò, linh hoạt.
Truyệ
n thơ
Truyện Kiều (trích)
- Chò em Thúy Kiều
- Cảnh ngày xuân
- Kiều ở lầu Ngưng
Bích
- Mã Giám Sinh mua
Kiều
- Kiều báo ân báo oán
- Đầu thế kỉ
19
Nguyễn Du
- Cách miêu tả vẻ đẹp và tài hoa
nước muôn đời bền vững và phồn
thònh. Lập luận chặc chẽ
Hòch tướng só (Trích) Trước 1285
Trần Quốc
Tuấn
Trách nhiệm đối với đất nước và
lời kêu gọi thống thiết đối với
tướng só. Lập luận chặc chẽ, luận
cứ xác đáng, giàu sức thuyết phục
Nước Đại Việt ta (Trích
Bình Ngô Đại cáo)
1428 Nguyễn Trãi
Tự hào dân tộc, niềm tin chiến
thắng, luận cứ rõ ràng hấp dẫn
Bàn luận về phép học 1791 Nguyễn Thiếp Học để có tri thức, để phục vụ đất
Giáo viên: Lê Thò Thu Trang Trang 245
Trường THCS Nguyễn Văn Tư Giáo án: Ngữ văn 9
nước chứ không phải cầu danh.
Lập luận chặc chẽ, thuyết phục
* Hoạt động 3: PHẦN VĂN HỌC HIỆN ĐẠI
MT: Ôn lại kiến thức về VHHĐ
Cho học sinh đọc yêu cầu bài tập 4, giáo viên hướng dẫn học sinh tổng kết như hai phần trên
Thể
loại
Tên văn bản Thời gian Tác giả Những nét chính về nội dung và nghệ thuật
Truyện
kí
Sống chết mặc
bây
1918
xen miêu tả và biểu cảm
Bài học đường
đời đầu tiên
1941 Tô Hoài
Vẻ đẹp cường tráng, tính nết kiêu căng và nỗi
hối hận của Dế Mèn khi gây ra cái chết thảm
thương cho Dế Choắt. Nghệ thuật nhân hoá,
kể chuyện hấp dẫn
Lão Hạc 1943 Nam Cao
Số phận đau thương và vẻ đẹp tâm hồn của
Lão Hạc, sự thông cảm sâu sắc của tác giả.
Cách miêu tả tâm lí nhân vật và cách kể
chuyện hấp dẫn
Làng 1948 Kim Lân
Tình yêu quê hương, đất nước của những
người phải tản cư. Tình huống truyện độc đáo,
hấp dẫn. Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật
Sông nước Cà
Mau
1957 Đoàn Giỏi
Chợ Năm Căn, cảnh sông nước rộng lớn hùng
vó đầy sức sống hoang dã. Nghệ thuật miêu tả
thiên nhiên qua cảm nhận tinh tế của tác giả
Chiếc lược Ngà 1966
Nguyễn
Quang Sáng
Tình cảm cha con sâu đậm, đẹp đẽ trong cảnh
ngộ éo le của chiến tranh. Cách kể chuyện
hấp dẫn, kết hợp với miêu tả và bình luận
Lặng lẽ Sa Pa 1970
Trân trọng vẻ đẹp, giá trò bình dò, gần gũi của
gia đình, quê hương. Tình huống truyện, hình
ảnh giàu tính biểu tượng, tâm lí nhân vật
Cuộc chia tay của
những con búp bê
1992 Khánh Hoài
Thông cảm với những em bé trong gia đình
bất hạnh. Nghệ thuật miêu tả nhân vật, kể
chuyện hấp dẫn
Bức tranh của em
gái tôi
1990 Tạ Duy Anh
Tâm hồn trong sáng, nhân hậu của người em
giúp anh nhận ra những phần hạn chế của
mình. Cách kể chuyện theo ngôi thứ nhất và
miêu tả tinh tế tâm lí nhân vật
Một món quà của
lúa non: Cốm
1943 Thạch Lam
Thứ quà riêng biệt, nét đẹp văn hoá. Cảm
giác tinh tế, nhẹ nhàng mà sâu sắc
Cây tre Việt Nam 1955 Thép mới
Qua hình ảnh ẩn dụ, ca ngợi cây tre (con
người Việt Nam) anh hùng trong lao động và
chiến đấu, thủy chung, chòuu đựng gian khổ
và hy sinh
Tùy bút Mùa xuân của tôi
Trước
1975
Vũ Bằng
Hình tượng đẹp lẫm liệt, ngang tàng của
người anh hùng cứu nước dù gặp gian nguy.
Bút pháp lãng mạn, giọng thơ hào hùng.
Muốn làm thằng
Cuội
1917 Tản Đà
Bất hoà với thực tại tầm thường muốn lên
cung trăng để bầu bạn với chò Hằng. Hồn thơ
lãng mạn pha chút ngông ngênh
Hai chữ nhà 1924 Trần Tuấn
Khải
Mượn câu chuyện lòch sử để bộc lộ cảm xúc
và khích lệ lòng yêu nước, ý chí cứu nước của
Giáo viên: Lê Thò Thu Trang Trang 247
Trường THCS Nguyễn Văn Tư Giáo án: Ngữ văn 9
đồng bào. Thể thơ phù hợp, giọng thơ trữ tình
thống thiết.
Quê hương 1939 Tế Hanh
Bức tranh tươi sáng, sinh động về vùng quê.
Những con người lao động khỏe mạnh đầy sức
sống. Lời thơ bình dò, gợi cản, da diết
Khi con tu hú 1939 Tố Hữu
Lòng yêu cuộc sống, nỗi khao khát tự do của
người chiến só giữa chốn lao tù. Thể thơ lục
bát giản dò tha thiết
Tức cảnh Pắc Bó 1941
Hồ Chí
Minh
Vẻ đẹp hùng vó của Pắc Bó, niềm tin sâu sắc
của Bác vào sự nghiệp cứu nước. Lời thơ giản
Bắc, cuộc sống chiến đấu của Bác, niềm tin
yêu cuộc sống. Bút pháp cổ điển và hiện đại
Đồng Chí 1948 Chính Hữu
Tình đồng chí tạo nên sức mạnh đoàn kết, yêu
thương chiến đấu. Lời thơ giản dò, hình ảnh
chân thực
Lượm 1949 Tố Hữu
Vẻ đẹp tâm hồn của Lượm trong việc tham
gia chiến đấu giải phóng quê hương. Thơ tự sự
kết hợp với trữ tình
Đêm nay Bác
không ngủ
1951 Minh Huệ
Hình ảnh bác Hồ không ngủ, lo cho bộ đội và
dân công. Niềm vui của người đội viên trong
đêm không ngủ cùng Bác. Lời thơ giản dò mà
sâu sắc
Đoàn thuyền
đánh cá
1958 Huy Cận
Cảnh đẹp thiên nhiên và niềm vui của người
lao động trên biển. Bài thơ giàu hình ảnh sáng
tạo
Con cò 1962
Chế Lan
Viên
Ca ngợi tình mẹ con và ý nghóa lời ru đối với
cuộc sống con người. Vận dụng sáng tạo ca
dao, nhiều câu thơ đúc kết những suy ngẫm
sâu sắc.
1971
Nguyễn
Khoa Điềm
Tình yêu con gắn với tình yêu quê hương đất
nước và tinht hần chiến đấu của bà mẹ Tà Ôi.
Giọng thơ ngọt ngào,trìu mến, giàu nhạc tính
Viếng lăng Bác 1976
Viễn
Phương
Tình cảm thương nhớ, kính yêu, tự hào về
Bác. Lời thơ tha thiết ân tình, giàu nhạc tính
Ánh trăng 1978 Nguyễn Duy
Nhắc nhở về những năm tháng gian lao của
người lính, nhắc nhở uông nước nhớ nguồn.
Giọng thơ tâm tình tự nhiên giàu hình ảnh
biểu cảm
Mùa xuân nho
nhỏ
1980 Thanh Hải
Tình yêu và gắn bó với mùa xuân, với thiên
nhiên. Tự nguyện làm mùa xuân nho nhỏ
dâng hiến cho đời. Thể thơ 5 chữ quen thuộc,
ngôn ngữ giàu sức truyền cảm
Nói với con 1945-1985 Y Phương
Tình cảm gia đình ấm cúng, truyền thống cần
cù, sức sống mạnh mẽ của quê hương, dân
tộc. Từ ngữ, hình ảnh giàu sức gợi cảm
Sang thu Hữu Thỉnh
Sự chuyển biến nhẹ nhàng từ hạ sang thu qua
sự cảm nhận tinh tế, qua những hình ảnh giàu
1967
Đặng Thai
Mai
Tự hào về sự giàu đẹp của tiếng việt trên
nhiều phương diện biểu hiện sức sống của dân
tộc, lập luận chặc chẽ có sức thuyết phục cao
Đức giản dò của
Bác Hồ
1970 Phạm Văn
Đồng
Giản dò là đức tính nổi bậc của Bác trong đời
sống trong ácc bài viết. Nhưng có sự hài hoà
giữa đời sống tinh thần phong phú, cao đẹp.
Lời văn tha thiết có sức truyền cảm
Giáo viên: Lê Thò Thu Trang Trang 249
Trường THCS Nguyễn Văn Tư Giáo án: Ngữ văn 9
Phong cách Hồ
Chí Minh
1990 Lê Anh Trà
Sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống văn hoá
dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại, giữa
thanh cao và giả dò là phong cách Hồ Chí
Minh
Ý nghóa văn
chương
NXBGD
1998
Hoài Thanh
Nguồn gốc của văn chương là vò tha, văn
chương là hình ảnh của cuộc sống phong phú.
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
Giáo viên: Lê Thò Thu Trang Trang 250
Trường THCS Nguyễn Văn Tư Giáo án: Ngữ văn 9
Tuần: 36 Ngày soạn: ………………
Tiết: 169,170 Ngày dạy: …………………
TRẢ BÀI KIỂM TRA
VĂN, TIẾNG VIỆT
A. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Giúp học sinh:
- Nhận rõ ưu khuyết điểm bài làm của mình.
- Rút kinh nghiệm cho bài thi tuyển lớp 10.
B. CHUẨN BỊ:
1- Giáo viên:
- Soạn giáo án.
- Nhận xét, đánh giá bài làm của học sinh.
2- Học sinh:
- Chuẩn bò nội dung dàn ý bài thi học kì, ôn tập lại kiến thức đã học
C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG
CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG
CỦA TRÒ
NỘI DUNG GHI
* Hoạt động 1: Trả bài kiểm
tra văn
- GV cho HS thảo luận đáp án
Thảo luận đáp
án
lùng của cái bãi bồi bên kia sông Hồng, ngay
trước cửa sổ nhà mình nhưng anh biết mình
không thể nào đặt chân lên ấy được, dù nó rất
gần anh
- Nhó nhờ cậu con trai thực hiện giúp anh khao
khát đó nhưng rồi câu ta để trễ chuyến đò duy
nhất trong ngày
-> Thức tỉnh ở mọi người sự thận trọng những
giá trò và vẻ đẹp bình dò gần gũi của cuộc sống,
của quê hương
Câu 2: ( 2 điểm)
Những suy ngẫm triết lý về cuộc đời:
- Con người ta trên đøng đời thật khó tránh
khỏi những cái điều vòng vèo hoặc chùng chình
,cuộc sống và số phận con người chúa đầy
những nghòch lý .
- Thức tỉnh mọi người dứt ra khỏi những cái
điều vòng vèo, chùng chình trên đường đời,
hướnh tới giá trò đích thực , giản dò, gần gũi và
bền vững.
Câu 3: ( 3 điểm)
Phân tích nhân vât Phương Đònh
- Nét đẹp về tâm hồn
- Nét đẹp về tính cách
- Tinh thần dũng cảm lạc quan yêu đời
( Yêu cầu: Viết thành đoạn, diễn đạt trôi
chảy ,đầy đủ nội dung,không sai lỗi chính tả)
2/NHẬN XÉT
- Điểm khá cao
- Làm đúng yêu cầu
11: (0,5đ)
b – Khơng muốn con đi làm nghĩa
vụ qn sự.
c - Đặt quyền lợi quốc gia lên
quyền lợi gia đình.
12: (0,5 đ)
a- Phụ chú: Nhĩ có vẽ ngượng
nghịu vì cái điều anh sắp nói ra kì quặc.
b - Phụ chú: Mọi người, kể cả anh
II. TỰ LUẬN : (6,5đ)
Câu 13: 2đ
Câu 14: 2 đ
- Phép lặp: Chị Dậu.
-Phép thế : hắn - người nhà Lí trưởng ;
hai người - người nhà Lí trưởng và Chị Dậu.
-Phép dùng từ đồng nghĩa, gần nghĩa :
+ Anh chàng hầu cận ơng Lí - Người nhà
Lí trưởng.
+Chị chàng con mọn - Chị Dậu.
- Phép nối : Kết cục
Câu 15: viết đoạn ( 2,5 đ)
2/ Nhận xét:
-HS chưa đọc kó đề
- Đoạn văn viết còn sai nhiều ,chưa
đúng yêu cầu. Đa số vận dụng khởi ngữ
trong câu sai.
- Bài dơ,tẩy xoá nhiều
3/Thống kê điểm
Lớp Trên 5 Dưới 5
9/7 23 6
Tiết: 173 Ngày dạy:
THƯ, ĐIỆN
A. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Giúp học sinh:
1/Kiến thức:
- Nắm được các tình huống cần sử dụng thư (điện) chúc mừng và thăm hỏi
- Nắm được cách viết bức thư (điện)
2/Kó năng:
- Viết được một bức thư, điện đạt yêu cầu
B. CHUẨN BỊ:
1- Giáo viên:
- Tham khảo sách giáo viên, sách thiết kế bài giảng
- Soạn giáo án
2- Học sinh:
- Học thuộc bài cũ, chuẩn bò phần luyện tập ở nhà
- Thực hiện các yêu cầu sách giáo khoa
C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG
CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA
TRÒ
NỘI DUNG GHI
* Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút)
- Em hãy cho biết hợp đồng là gì?
- Bảng hợp đồng thường có những mục
nào?
- Lời văn hợp đồng ra sao?
- Vào bài mới: Tiết học trước các em
đã nắm qua lý thuyết về hợp đồng.
Tiết học này chúng ta đi vào thực hiện
đầy đủ nội dung và bộc lộ được tình
cảm đối với người nhận. Đọc thư
(điện) người nhận thường có thái độ
hợp tác tích cực
- Thường là khi nào không thể đến
gặp mặt người nhận để chúc mừng
hoặc chia buồn thì người viết mới
dùng thư (điện)
- Đọc câu 1+2 SGK trang 202
- Hỏi: Có mấy loại thư (điện) chính?
Là những loại nào? Mục đích của loại
ấy có khác nhau không? Tại sao?
- Yêu cầu học sinh đọc bài tập 1+2
trong SGK trang 202, 203
- Hướng dẫn học sinh nắm được qui
trình viết thư (điện)
( Phần này không chuyển đi nên
không tính cước, nhưng người gởi cần
ghi đầy đủ, rõ ràng để bưu điện tiện
liên hệ khi chuyển phát)
điền cho thật đầy đủ,
chính xác các thông tin
(họ tên, đòa chỉ của người
gởi và người nhận) vào
mẫu do nhân viên bưu
điện phát để tránh nhầm
lẫn, thất lạc.
- Trao đổi, thảo luận, trả
lời
- Đọc bài tập 1+2
nhận vào chỗ trống trong mẫu:
họ tên, đòa chỉ người nhận:
Nguyễn Bình Minh, tổ 10,
phường Thanh Hương quận Long
Biên, Hà Nội
- Ghi nội dung
Nhân dòp bạn nhận được giải
thưởng văn chương, xin gởi tới
bạn lời chúc mừng nồng nhiệt,
đồng thời cũng xin bày tỏ sự thán
phục đức tính kiên trì của bạn
đối với niềm đam mê sáng tạo
nghệ thuật
- Chúc bạn luôn mạnh khoẻ,
hạnh phúc và ngày càng viết hay
hơn!
- Ghi họ, tên, đòa chỉ người gởi
Giáo viên: Lê Thò Thu Trang Trang 256
Trường THCS Nguyễn Văn Tư Giáo án: Ngữ văn 9
- Từ hai bài tập trên, em hãy cho biết
nội dung chính của thư (điện) chúc
mừng thư (điện) thăm hỏi và cách thức
diễn đạt trong các bức thư (điện) đó
- Đọc to, chậm ghi nhớ về nhà ghi lại
* Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập
MT: Giúp HS khắc sâu thêm kiến
thức
- Đọc 2 bức thư điện trên sách thiết kế
bài dạy học sinh tham khảo
- Dựa vào nội dung ghi
Giáo viên: Lê Thò Thu Trang Trang 257
Trường THCS Nguyễn Văn Tư Giáo án: Ngữ văn 9
Tuần 37 Ngày soạn:
Tiết 174,175 Ngày dạy:
TRẢ BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ II
I / MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1/ Kiến thức: Giúp HS ôn lại kiến thức
2/ Kó năng: HS nhận ra những thiếu sót ,sữa chữa qua bài viết.Kiểm tra đánh giá lại năng lực
qua bài viết,điều chỉnh cho phù hợp
II/ CHUẨN BỊ:
- GV:Chấm bài,thống kê ưu khuyết điểm
- HS: Ôn lại kiến thức
III/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
HOẠT ĐỘNG
CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA
TRÒ
NỘI DUNG GHI
* Hoạt động 1: Đề+đáp án
• GV nêu lại đề và đáp án
cho HS nghe
* Hoạt động 2: GV nhận xét ưu
khuyết điểm của HS
HS nghe đáp án
HS lắng nghe rút kinh
nghiệm
1/Đáp án ( Tiết 171,172)
2/ Nhận xét
* Ưu điểm:
- Nắm được nội dung trọng tâm