Bài 19: TẠO GIỐNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP
GÂY ĐỘT BIẾN VÀ CÔNG NGHỆ TẾ BÀO
1.Mục tiêu bài học:
- Giải thích được quy trình tạo giống mới bằng phương pháp gây đột
biến.
- Nêu được một số thành tựu tạo giống thực vật bằng công nghệ tế
bào
- Trình bày được kỹ thuật nhân bản vô tính ở động vật.
2. Phương tiện dạy học:
- Máy chiếu prôjectơ và phim về gây đột biến và công nghệ tế bào(nếu
có)
- Tranh về thành tựu chọn giống động vật, thực vật.
3: ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sỹ số - Đồng phục học sinh - Học bài, chuẩn bị bài
4: Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là ưu thế lai? Tại sao ưu thế lai cao nhất ở F1 và giảm dần
ở đời sau?
5. Giảng bài mới:
Bài 19: TẠO GIỐNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP
GÂY ĐỘT BIẾN VÀ CÔNG NGHỆ TẾ BÀO * Theo em quy trình tạo
giống mới bằng phương pháp
gây đột biến gồm các bước
nào?
+Với từng loại cây trồng,
từng loại tác nhân đột biến
cường độ, liều lượng và hiệu
quả gây đột biến khác nhau.
+1 số ít đột biến có lợi
*Thế nào là tế bào trần thực
vật? ( tế bào thực vật loại bỏ
lớp màng xenlulôzơ)
+Khi nuôi cấy hạt phấn, noãn
khi gây lưỡng bội thành
công cây sẽ có kiểu gen đồng
hợp tử về tất cả các gen.
* Em hiểu như thế nào là
nhân bản vô tính?
Tranh hình 19(phim)
*Quan sát tranh em hãy nêu
các bước trong nhân bản vô
tính cừu Đôly.
* Phương pháp này có lợi
như thế nào trong chăn nuôi?
+Trong 1 thời gian ngắn tạo
ra được nhiều con vật nuôi có
kiểu gen giống nhau (có năng
suất, phẩm chất tốt )
hợp tế bào trần thực vật rồi dùng hooc môn
kích thích thành cơ thể lai.
- Nuôi cấy hạt phấn hay noãn chưa thụ tinh
trong ống nghiệm rồi cho phát triển thành
cây đơn bội sau đó dùng cônsixin gây lưỡng
bội.
2. Công nghệ tế bào động vật:
a)Nhân bản vô tính động vật:
- Lấy trứng của cừu cho trứng và loại bỏ
nhân.
C4- 63 rồi chọn lọc đã tạo ra giống lúa DT10.
- Ở đậu tương Giống đậu tương DT 55 ( năm 2000) được tạo ra bằng xử
lý đột biến giống đậu tương DT 74 có thời gian sinh trưởng rất ngắn (
Xuân:96 ngày Hè: 87 ngày) chống đổ và chịu rét khá tốt, hạt to, màu
vàng.
- Ở lạc: Giống lạc V79 được tạo ra bằng chiéu xạ tia X vào hạt giống lạc
bạch sa sinh trưởng khoẻ, hạt to trung bình và đều, vỏ qủ dễ bóc, tỷ lệ
nhân/quả đạt 74%, hàm lượng prôtêin cao (24% ) và tỷ lệ dầu đạt 24%.
- Ở cà chua: Giống cà chua Hồng lan được tạo ra từ thể đột biến tự
nhiên của giống cà chua Ba Lan trắng.
c) Phối hợp giữa lai hữu tính và xử lý đột biến:
- Giống lúa A 20 ( năm 1994) được tạo ra bằng lai giữa 2 dòng đột biến
H 20 với H 30.
- Giống lúa DT 16 ( năm 2000) được tạo ra bằng lai giữa giống DT 10
với giống lúa đột biến A20.
- Giống lúa DT 21 ( năm 2000) được tạo ra bằng lai giữa giống lúa nếp
415 với giống lúa đột biến ĐV 2 ( từ giống lúa nếp cái hoa vàng).
d) Chọn giống bằng dòng tế bào xôma có biến dị hoặc đột biến xôma:
- Giống lúa DR 2 ( năm 2000) được tạo ra từ dòng tế bào xôma biến dị
của giống lúa CR 203, dòng này được tách và tái sinh thành cây. Giống
lúa DR 2 có độ đồng đều rất cao, chịu khô hạn tốt, năng suất trung bình
đạt 45 – 50 tạ/ha.
- Giống táo đào vàng năm 1998 được tạo ra bằng xử lý đột biến đỉnh
sinh trưởng cây non của giống táo Gia Lộc. Cho quả to ( 30 - 35 quả/kg),
mã quả đẹp, có màu vàng da cam, ăn giòn, ngọt và có vị thơm đặc trưng,
năng suất đạt 40 – 50 tấn/ha ở năm thứ 3.
e) Lai tế bào sinh dưỡng( xôma):
- Nuôi 2 dòng tế bào sinh dưỡng thực vật trần khác loài trong cùng 1 môi
trường người ta thường thả vào virut Xenđê đã bị làm giảm hoạt tính để
tăng tỷ lệ kết thành tế bào lai (người ta còn dùng 1 loại keo hữu cơ gọi là