An toàn lao động và vệ sinh công nghiệp - Pdf 16

Vũ Huy Mai
-1-
BÀI GIẢNG
Chương I
AN TỒN LAO ĐỘNG – VỆ SINH CÔNG NGHIỆP
I- Nội quy thực tập
II- Các quy định về an tồn lao động
III- Các quy định về vệ sinh công nghiệp, phòng tránh tai nạn bệnh nghề
nghiệp. Chương II
DỤNG CỤ THIẾT BỊ DÙNG TRONG CÔNG VIỆC CHĂM SÓC BẢO DƯỠNG KIỂM TRA
CHẨN ĐỐN KỸ THUẬT
(7 giờ)

I- Các dụng cụ thiết bị phục vụ công tác chăm sóc bảo dưỡng
II- Các dụng cụ thiết bị phục vụ công tác kiểm tra, chẩn đốn kỹ thuật
III- Một số chú ý khi sử dụng dụng cụ thiết bị phục vụ môn học Chương III
CHU KỲ VÀ NỘI DUNG CHĂM SÓC BẢO DƯỠNG KỸ THUẬT I- Chu kỳ chăm sóc bảo dưỡng:
Thùy theo từng loại máy, tùy theo mỗi hãng, mỗi nước sản xuất, mà người ta quy
định cụ thể chu kỳ chăm sóc bảo dưỡng cho từng loại máy. Sau đây là một số Ví dụ:

1. Chu kỳ chăm sóc kỹ thuật máy kéo MTZ–50/52


động (giờ)
Sớ lít nhiên liệu
tiêu thụ
1 2 3
Vũ Huy Mai
-2-
1. Chăm sóc đơn giản1.1 Chăm sóc hàng kíp
8
÷
10h 96 ÷ 120lít
1.2 Chăm sóc sau 60h 60h 720lít
2. Chăm sóc phức tạp

2.1 Chăm sóc sau 240h 240h 2.880lít
2.2 Chăm sóc sau 480h 480h 5.760lít
2.3 Chăm sóc sau 960h 960h 11.520lít
3. Sửa chữa

3.1 Sửa chữa nhỏ lần 1 1.920h 23.040lít
3.2 Sửa chữa nhỏ lần 2 3.840h 46.080lít
3.3 Sửa chữa lớn 5.760h 69.120lít

3. Chu kỳ bảo dưỡng một số loại ô tôChu kỳ B.Dưỡng


12.000
Đường trung bình 1.200
1.500
2.400
3.000
3.600
4.500
4.800
6.000
6.000
7.500
7.200
9.000
Đường xấu & bảo
dưỡng đặc biệt
1.000
1.200
2.000
2.400
3.000
3.600
4.000
4.800
5.000
6.000
6.000
7.200

* Tử số dùng cho các xe có chu kỳ bảo dưỡng 1 dưới 2.000km như: UAZ-450,
UAZ-469, GAZ-69, GAZ-53, GAZ-66, ZIL-150, ZIL-157, CA-10, CA-30, Bắc kinh (NJ-

-3-
- Lau sạch bụi bẩn phía bên ngồi máy
- Kiểm tra phía ngồi lốp & áp suất hơi trong đó
- Kiểm tra dầu bôi trơn động cơ, nước làm mát
- Bôi trơn các vị trí theo chỉ dẫn.
- Kiểm tra xiết chặt những vị trí cần thiết
(nếu máy kéo làm việc ở nơi có nhiều bụi cần làm thêm: Rửa sạch két làm mát,
xúc rửa bình lọc không khí)
1.2 Chăm sóc 60h
- Làm các công việc như chăm sóc hàng kíp, ngồi ra cần làm thêm một số
công
việc sau:
+ Kiểm tra xiết chặt phía ngồi máy với mômen xiết như sau:

Kích thước ren (mm)
6 8 10 12 14 16 18 20 22
Mômen xiết (KG.m)
14-17 3-3,5 5,5-6 8-9 12-14 16-19 23-27 30-36

- Kiểm tra & điều chỉnh sức căng dây đai
- Kiểm tra ắc quy
- xúc rửa bầu lọc không khí
- Bôi trơn các chi tiết & cụm máy theo chỉ dẫn
- Xả cặn bẩn ở bình lọc sơ, bình lọc tinh nhiên liệu xả dầu ở các khoang phanh.
1.3/ Chăm sóc 240h:
Làm các công việc như chăm sóc 60h, ngồi ra còn làm thêm:
- Kiểm tra điều chỉnh khe hở nhiệt supap cơ cấu phân phối hơi.
- Xúc rửa bình lọc tinh dầ
u nhờn.
- Thay dầu nhờn ở các te động cơ & xúc rửa hệ thống bôi trơn.


Vũ Huy Mai
-4-
2.1 Bảo dưỡng thường xuyên:
- Quan sát, kiểm tra chung tình trạng kỹ thuật của xe.
- Làm sạch (chủ yếu ở phía ngồi xe).
- Bổ sung nhiên liệu, dầu, mỡ, nước.
- Kiểm tra xiết chặt các vị trí lắp ghép bằng ren phía ngồi xe.
- Kiểm tra điều chỉnh độ căng của dây đai, độ rơ vô lăng lái, kiểm tra lốp & áp
suất hơi trong lốp, kiểm tra hệ thống phanh.
- Kiểm tra dụng c
ụ đồ nghề & phụ tùng thay thế đi theo xe.
- Nổ máy kiểm tra sự hoạt động đồng bộ giữa các cơ cấu hệ thống.
2.2 Bảo dưỡng định kỳ:
2.2.1 Bảo dưỡng định kỳ cấp 1:
Làm các công việc như bảo dưỡng thường xuyên, ngồi ra cần làm thêm:
- Làm sạch bình lọc không khí, thay dầu cho bình lọc không khí.
- Làm sạch bình lọc sơ, lọc tinh nhiên liệu.
- Kiểm tra chất lượng dầu các te
động cơ. Nếu cần thì thay mới.
- Kiểm tra xiết chặt tồn xe.
- Kiểm tra, điều chỉnh khe hở tiếp điểm hệ thống đánh lửa.
- Kiểm tra còi, đèn, phanh tay, phanh chân, ly hợp chính cơ cấu lái …
2.2.2/ Bảo dưỡng định kỳ cấp 2:
Làm các công việc như bảo dưỡng định kỳ cấp 1. Ngồi ra cần làm thêm:
- Kiểm tra tồn xe, làm sạch & thay dầu động cơ.
- Xúc rửa bu
ồng tay quay.
- Làm sạch cổ góp, cổ chia của máy phát điện, máy khởi động điện.
- Kiểm tra, xiết chặt ốc mặt máy.

6 Puly bơm nước Bơm mỡ
Vũ Huy Mai
-5-
Chăm 1 Trục quay hệ thống thủy lực nâng hạ Bơm 2 vị trí
sóc 2 Điểm tựa vô lăng lái Bơm
sau 3 Chốt bàn đạp ly hợp Bơm
60 giờ 4 Khớp táo hình thang lái Bơm 4 vị trí
5 Trục các đăng Bơm 2 vị trí
6 Gối đỡ bánh hướng dẫn Bơm 2 vị trí
7 Trục đứng bánh trước Bơm 2 vị trí
8 Gối đỡ bán trục cầu sau Bơm 2 vị trí

1 2 3 4
9 Hộp số + cầu sau Kiểm tra
10 Gối đỡ puly máy phát điện
Nhỏ 5÷6 giọt dầu
Chăm 1 Cac te động cơ chính Thay dầu
sóc 2 Bơm cao áp & bộ điều tốc Thay dầu
sau 3 Ổ bi ép ly hợp chính
Bơm 5÷6cái
240h 4 Gối đỡ phía sau máy phát điện Làm sạch+thay mỡ
5 Gối đỡ bánh hướng dẫn Bơm 2 vị trí
6 Gối đỡ bán trục cầu sau Bơm 2 vị trí
Chăm 1 Hệ thống thủy lực nâng hạ Xúc rửa+ thay dầu
sóc 2 Hệ thống thủy lực trợ lái Xúc rửa+ thay dầu
sau 3 Hộp số & cầu sau Xúc rửa+ thay dầu
960h 4 Truyền lực cầu trước MTZ52 Xúc rửa+ thay dầu
5 Gối đỡ máy phát hành điện Làm sạch+cho mới 2
vị trí


10 Hộp truyền lực động cơ khởi động K.Tra nếu thiếu thì
Vũ Huy Mai
-6-
thêm

1 2 3 4
Chăm 1 Các te động cơ chính Thay dầu mới
sóc 2 Bơm cao áp & bộ điều tốc Thay dầu mới
sau 3 Ổ tựa khung lắp động cơ
Nhỏ 5÷6giọt dầu
240h 4 Gối đỡ máy phát điện Cho mỡ mới
Chăm 1 Ổ tựa giàn đè xích Thay dầu mới
sóc 2 Gối đỡ bánh đè xích Thay dầu mới
sau 3 Gối đỡ bánh đỡ xích Thay dầu mới
480h 4 Gối đỡ bánh căng xích Thay dầu mới
5 Truyền lực cuối cùng Thay dầu mới
Chăm 1 Bộ điều tốc máy khởi động Thay dầu
sóc 2 Hộp truyền lực động cơ khởi động Thay dầu
sau 3 Hệ thống thủy lực nâng hạ Thay dầu
960h 4 Hộp số + cầu sau Thay dầu
5 Bộ phận tăng mômen quay Thay dầu
6 Truyền lực trục thu công suất Thay dầu
7 Gối đỡ ly hợp trục thu công suất Cho mỡ mới
8 Gối đỡ phía trước bộ tăng mômen quay Cho mỡ mới
9 Gối đỡ phía sau trục thu công suất Cho mỡ mới
14 Trục cam phanh x
15 May ơ bánh xe 0,25kg x
16 Giảm xóc 0,355lít x
17 Vòng bi ép ly hợp (Bi T) 25gam x
18 Cac te hộp số chính 5,1lít x
19 Cac te cầu sau 4,5lít x
20 Vòng bi gối đỡ trung gian 0,04kg x
21 Chốt nhíp x
22 Chốt & móc kéo sau x
23 Bản lề cánh cửa tay nắm x

Bảng quy định thay dầu mỡ ô tô gaz-69
1 2 3 4 5 6
1 Cac te động cơ chính 5,5lít x
2 Bầu lọc gió động cơ x
3 Vòng bi bơm nước x
4 Bộ chia điện
3
÷
5giọt
x
5 Máy phát điện 5giọt x
6 Đầu cọc ắc quy Khi tháo lắp
7 Vòng bi ép ly hợp x
8 Cần chuyển hướng ngang dọc x
9 Trục bàn đạp ly hợp+phanh x
10 Ổ chốt chuyển hướng x
11 May ơ bánh xe x
12 Ổ bi dẩy hộp số chính x
13 Then hoa trục truyền x

Kiểm tra tình trạng các đệm hãm của gối đỡ chính, nếu các đệm hãm có vết nứt
hoặc bị dập ở chỗ bẻ gập cầ
n thay mới.
Nếu chiều dày của lớp cặn ở hốc cổ thanh truyền thứ 3 lớn hơn 10mm thì phải
tháo lần lượt nắp các cổ chính cùng với bạc rồi tháo nút đậy, làm sạch các hốc lắng cặn
sau đó lắp lại như cũ.
2/ Kiểm tra xiết chặt các gối đỡ thanh truyền, gối đỡ chính & các đối trọng
của trục khuỷu.
Kiểm tra các chốt chẻ ở bulông thanh truyền. Các chốt chẻ phải chặt, không có
khe hở, phải nằm trong lỗ ốc, khi thấy các chốt chẻ bị yếu hoặc hư hỏng thì phải thay
ngay.
Dùng búa đồng gõ nhẹ vào các ốc thanh truyền để kiểm tra độ chặt của nó. Nếu
thấy không chặt phải dùng cờlê lực để xiết với mômen đúng quy định.
Đối với các ốc gối đỡ
chính cũng tiến hành tương tự, nhưng khi xiết phải chú ý
xiết ốc ở giữa sang 2 bên. Vòng đệm hãm hỏng phải thay.

Máy kéo

Chỉ tiêu
MTZ
50/52
MTZ
80/82
DT-75
T-100 Zil-130
GAZ-69
Mômen xiết gối đỡ biên
(KG.m)
19-21 14-16 14-16 17-21 7-8

/P
MTZ 50/52, T-54B là 70dm
3
/P
4.3: Xác định độ nén ở từng xi lanh
Sử dụng dụng cụ KY-861.
Nổ máy, hâm nóng động cơ, tắt máy, tháo vòi phun, lắp dụng cụ vào chỗ lắp vòn
phun. Dùng động cơ khởi động quay động cơ chính đồng thời quan sát đồng hồ để xác
định áp suất lớn nhất khi đồng hồ báo, sau đó mở khóa xả cho khí thốt ra khỏi dụng cụ,
cần làm như vậy khoảng 3 lần để xác đị
nh số liệu chính xác, sau đó so sánh với số liệu
tiêu chuẩn. Nếu áp suất lớn nhất nhỏ hơn số liệu tiêu chuẩn thì chứng tỏ piston, xi
Vũ Huy Mai
-9-
lanh, vòng găng, xu páp & ổ đặt bị hao mòn hư hỏng. Muốn biết chính xác hư hỏng ở
phần nào ta có thể nhỏ một ít dầu nhờn vào buồng đốt, quay trục khuỷu vài vòng sau
đó đo lại áp suất trong xi lanh. Nếu áp suất không lớn hơn lần đo trước chứng tỏ hư
hỏng ở xupap & ổ đặt. Nếu áp suất lớn hơn lần đo trước, chứng tỏ hư
hỏng ở xi lanh,
piston, vòng găng.
Động cơ

Tình trạng kỹ thuật
D-50
D-108 D-54A CMD-14 GAZ-69 Zin-157
Tốt
26,5KG/cm
2
24 29,5 28,5 7-7,5
Giới hạn 17,5KG/cm

giá tình trạng kỹ thuật của từng xi lanh.
Giải
:Ta tính tính trị số độ nén trung bình của các xi lanh (trừ xi lanh cần kiểm
tra) & so sánh với áp suất của xi lanh cần kiểm tra:
Như vậy kết luận xi lanh 4 đã mòn quá giời hạn cho phép
4.4: Xác định áp suất mạch dầu chính.
Dùng 1 áp kế có thang đo từ 0 ÷10KG/cm
2
, xác định áp suất trong mạch dầu
chính ở số vòng quay cực tiểu. Nếu sau khi khắc phục những sai hỏng ở hệ thống bôi
trơn mà áp suất mạch dầu chính vẫn thấp thì chứng tỏ khe hở giữa bạc & trục khuỷu
quá lớn.
Động cơ Số vòng quay tiêu chuẩn Số vòng quay
So sánh với P1 chênh lệch 0,3
So sánh với P2 chênh lệch 2,4
So sánh với P3 chênh lệch 3,7
So sánh với P4 chênh lệch 5,7
n
PPP
P
n
t
+
++
=

21
167,21
3
232220

=〈=
++
=
++
=
=〈=
++
=
++
=
=〉=
+
+
=
++
=
P
PPP
Pt
P
PPP
Pt
P
PPP
Pt
P
PPP
Pt
Vũ Huy Mai
-10-

tiếng gõ trong gối đỡ trục cơ
4 Gối đỡ & cổ trục mòn tới trị số giới
hạn
- Tiếng gõ nhẹ trong gối đỡ trục phân phối 5 Gối đỡ & cổ trục phân phối bị mòn
4.6: Quan sát khói ra ở ống xả.
Động cơ tốt khi đã được hâm nóng thì làm việc hầu như không có khói. Khi thay
đổi chế độ làm việc đột ngột thì có thể có khói nhẹ. Nếu khói đậm chứng tỏ động cơ
không tốt.
- Khói trắng là do nhiệt độ buồng đốt còn thấp, có nước lọt vào xi lanh hoặc góc
phun sớm quá lớn.
- Khói đen là do điều chỉnh bơm nhiên liệu bị sai lệch ho
ặc động cơ bị quá tải;
thiếu không khí, không khí bẩn, nhiên liệu phun không tốt, góc phun sớm quá nhỏ.
- Khói xanh là do lọt dầu vào buồng đốt có thể do dầu trong cacte động cơ quá
nhiều, vòng găng bị mòn, đổ dầu vào bình lọc không khí quá nhiều.
II- Chăm sóc bảo dưỡng KTCĐKT cơ cấu phân phối hơi.
1. Kiểm tra điều chỉnh khe hở nhiệt xupap.
Tùy theo cấu tạo của từng động cơ mà quy trình kiểm tra điều chỉnh khe hở nhiệt

một lần nữa.
Khe hở nhiệt một số động cơ

Máy kéo, ô tô Khe hở nhiệt xupap t
0
động cơ
Hút Xả khi kiểm tra
MTZ-50/52 0,25 0,25 Nóng
DT-75 0,35 0,40 Nóng
MTZ-80/82 0,25 0,25 Nóng
Zin-130 0,25 0,30 Nguội
GAZ-69 0,23 0,28 Nguội
S-320 (Ba Lan) 0,40 0,40 Nguội
D-220 (Trần Hưng Đạo) 0,2-0,45 0,25-0,50 Nguội
Bông sen 12 0,35 0,35 Nguội

- Tùy theo cấu tạo từng động cơ mà có thể phải kiểm tra, điều chỉnh khe hở cơ
cấu giảm áp, khe hở dọc trục phân phối.
2/ Kiểm tra công suất động cơ (Với động cơ có 4 xi lanh)

2.1: Mức độ 1:
- Làm sạch phía ngồi, xiết chặt các vị trí cần thiết.
- Kiểm tra, bổ sung nhiên liệu, dầu, mỡ, nước.
- Cho động cơ làm việc & hâm nóng động cơ.
- Kiểm tra tình hình rò rỉ của nhiên liệu, dầu, nước, nếu có cần khắc phục ngay.
- Kiểm tra khả năng làm việc của từng xi lanh bằng cách nới lỏng ống cao áp,
ngắt cung cấp nhiên liệu của 3 xi lanh, chỉ cho 1 xi lanh làm việc vớ
i mức ga cực đại.
Lần lượt kiểm tra từng xi lanh. Nếu động cơ có thể làm việc ổn định, với thời gian trên
60 giây thì chứng tỏ công suất của động cơ còn đạt khoảng trên 80÷85% công suất

tb
+
+
+
=

Độ chênh lệch công suất giữa các xi lanh được tính theo công thức

Trong đó:
n : là số vòng quay trục khuỷu

n
tcs:
Là số vòng quay trục thu công suất

i : Là tỷ số truyền từ trục cơ đến trục thu công suất
N
K
: Là công suất thực tế, N
e
là công suất định mức

A: Hệ số tỷ lệ;
n
tb
: Số vòng quay trung bình

n
tc1
: Số vòng quay tiêu chuẩn của trục khuỷu khi làm việc với

GT: Là chi phí nhiên liệu giờ

V: Là thể tích nhiên liệu tiêu thụ trong thời gian khảo nghiệm (cm
3
)
T: Là thời gian khảo nghiệm (s)
* Xác định chi phí nhiên liệu riêng
Trong đó:
g
e
: Là chi phí nhiên liệu riêng
G
T
: Là chi phí nhiên liệu giờ
Ne: Là công suất định mức
Nếu
ge vượt quá trị số cho phép chứng tỏ có sai hỏng trong động cơ.
Khi N
K
& G
T
thiếu hoặc thừa & ge còn trong giới hạn cho phép thì cần tăng
hoặc giảm lượng cung cấp nhiên liệu.
* Nếu: N
K
= 95 ÷ 105%Ne thì động cơ xếp loại A
* Nếu: N
K
= 85 ÷ 95%Ne thì động cơ xếp loại B
* Nếu: N

-13-
* Nếu: N
K
< 75% Ne thì động cơ xếp loại D (Phải đưa máy đi đại tu)

Ví dụ: Động cơ D-50 loại 1.700v/p. Khi khảo nghiệm thu được số vòng quay trục
thu công suất như sau:
n
tcs1
= 360v/p n
tcs3
= 402v/p
n
tcs2
= 400v/p n
tcs4
= 366v/p
Hãy tính công suất thực tế và phân loại động cơ.
Giải:
- Tính số vòng quay trục khuỷu ứng với từng xi lanh làm việc theo công thức:

n = n
tcs
. i
n
1
= 360 . 3,02 = 1.087 n
3
= 402 . 3,02 = 1.214
n

loại 2 cấp hay loại song song của động cơ CMD-14 có thể xúc rửa tự động.
* Kiểm tra bình lọc tinh nhiên liệu bằng dụng cụ chuyên dùng KY-4801.
- Lắp 1 đầu nối vào phía trước & một đầu nối vào phía sau bình lọc tinh nhiên
liệu.
- Khởi động động cơ, ga cực đại, xoay khóa 2 ngả của dụng cụ cho áp kế lần lượt
thông với khoang phía trước & phía sau của bình lọc, ghi nhận số chỉ trên áp kế.
Nếu áp suất phía trước bằng áp suất phía sau thì có thể bình lọc bị thủng.
Nếu áp suất phía trước lớn hơn áp suất phía sau rất nhiều thì có thể bình lọc bị tắc
hoặc van xả bị hở.
Độ
ng cơ Aùp suất phía trước Aùp suất phía sau
D-50 (bơm YTH-5) 0,8-1,1KG/cm
2
0,4KG/cm
2

CMD-14 1,1-1,4KG/cm
2
0,5KG/cm
23/ Bình lọc không khí

Nếu máy kéo làm việc ở nơi có nhiều bụi bẩn thì hàng kíp phải kiểm tra mức dầu
ở đáy bình lọc, nếu bẩn quá phải thay, nếu thiếu phải đổ thêm.
Sau 480h cần xúc rưả tồn bộ bình lọc
* Kiểm tra độ kín của bình lọc không khí:
4
1105121412081087

Lắp vòi phun cần kiểm tra & vòi phun mẫu vào hai nhánh của ống chữ T, nhánh
còn lại của ống chữ T lắp vào một phân bơm. Các phân bơm khác nới lỏng, cho động
cơ khởi động làm việc kéo động cơ chính. Quan sát 2 vòi phun & đánh giá áp suất
phun & chấ
t lượng phun.
Yêu cầu 2 vòi phun phải phun cùng một lúc với chất lượng tương đương nhau,
nếu không đạt cần làm sạch & điều chỉnh.
4.3: Kiểm tra điều chỉnh vòi phun bằng dụng cụ KY-9917.
- Nạp nhiên liệu sạch vào dụng cụ KY-9917
- Lắp vòi phun vào dụng cụ
- Bơm tay từ từ xác định áp suất phun sau đó bơm tay khoảng 60-80 nhịp/phút,
xác định chất lượng phun.
Nếu không đạt cần làm s
ạch & điều chỉnh vòi phun.
5/ Kiểm tra bơm áp lực thấp.

Cho động cơ làm việc, nới lỏng ốc nối đường ống đẩy. Nếu bơm áp lực thấp còn
tốt, nhiên liệu sẽ chảy ra thành tia đồng đều, nếu nhiên liệu chảy ra yếu chứng tỏ bơm
kém.
6/ Bơm cao áp:

6.1: Kiểm tra cặp piston – xi lanh bơm cao áp bằng dụng cụ KY-4802.
Lắp dụng cụ với áp kế có thang đo từ 0 ÷ 400 KG/cm
2
lên nhánh bơm cần kiểm
tra, các nhánh bơm còn lại nới lỏng, ga đặt cực đại, dùng động cơ khởi động quay
động cơ chính & xác định áp suất lớn nhất mà nhánh bơm có thể tạo nên.
Yêu cầu: P ≥ 250KG/cm
2
đối với động cơ có buồng đốt phân chia

hết không khí khỏi hệ thống. Quay trục khuỷu động cơ chính cùng chiều, khi làm việc
khi nào nhiên liệu dâng đầy ống thủy tinh thì dừng lại báng bớt sau đó tiếp tục vừa
quay trục khuỷu vừa dò chốt bánh đà, đồng thời quan sát mức nhiên liệu trên ống thủy
tinh. Yêu cầu khi sập chốt bánh đà thì nhiên liệu trong ống thủy tinh cũng vừa chớm
nhích, đó là góc cung cấp sớm đúng.
Nếu chớm nhích nhiên liệu trước hoặc sau khi sập chốt bánh đà là góc cung cấp
sớm sai, khi đó ta cần đánh dấu trên puly đầu trục khuỷu đối diện với mũi kim chỉ tại
vị trí sập chốt bánh đà & vị trí chớm nhích nhiên liệu, đo chiều dài cung tạo bởi 2 dấu
vừa đánh. Nếu L ≥ 4,8mm thì phải điều chỉnh lại góc cung c
ấp sớm, bằng cách thay
đổi vị trí của bulon liên kết.
6.3.2: Đối với động cơ CMD-14
Cách kiểm tra, điều chỉnh tương tự như đối với động cơ D-50 chỉ khác nhau là ở
động cơ CMD-14 khi sập chốt bánh đà thì piston máy 1 hoặc máy 4 ở điểm chết trên
cuối kỳ nén & vị trí mũi kim chỉ là puly phanh ly hợp.
Chiều dài cung từ dấu 1 đến dấu 2: L ≥ 5,4mm thì phải điề
u chỉnh.

Máy kéo Vị trí mũi kim chỉ Góc C
2
sớm
(độ)
L ứng 1
0
(mm)
MTZ – 50/52 Puly đầu trục khuỷu 15
0
- 17
0
1,6

lỗ phun sau đó lắp lại.
* Kiểm tra khả năng làm việc của bình lọc ly tâm d
ầu nhờn
- Dùng dụng cụ KY-1308B, đo số vòng quay của rôto. Yêu cầu không nhỏ hơn
giới hạn cho phép.
- Kiểm tra thời gian tiếp tục quay của rôto sau khi tắt động cơ, cho động cơ làm
việc, hâm nóng động cơ, đưa tay ga về vị trí cực đại, sau đó đột ngột đưa tay ga về vị
trí tắt máy, khi cánh quạt vừa dừng quay thì đồng thời vừa nghe tiếng rú của rôto vừa
đo thời gian, khi ti
ếng rú của rôto vừa dứt thì yêu cầu thời gian t ≥ 35s. Nếu t < 35s thì
phải tìm nguyên nhân & khắc phục.
Vũ Huy Mai
-16-
Số vòng quay của rôto động cơ CMD-14 là 5.500v/p
D – 50 là 6.000v/p.
1.4: Kiểm tra chất lượng dầu bôi trơn.
Nhỏ một giọt dầu trong hệ thống bôi trơn động cơ lên một miếng giấy lọc.
Nếu K
1
<1,3 thì dầu còn tiếp tục dùng được.
Nếu K
1
≥ 1,3 thì chứng tỏ trong dầu không có hoặc ít có chất phụ gia để trung
hòa các hộp chất axit là sản phẩm của quá trình cháy.
K
2
đặc trưng cho lượng tạp chất cơ học có trong dầu cho phép.
K
2
≥ 1,4 tương ứng với lượng tạp chất cơ học có trong dầu khoảng 0,7%.

- Đổ vào HTLM dung dịch Axít lactic nồng độ 6% sau đó nổ máy hâm nóng
động cơ tới khoảng 30÷40
0
C sau đó tắt máy & xả hết dung dịch khỏi HTLM.
- Nếu HTLM không có các chi tiết bằng hợp kim nhôm thì có thể dùng axít
clohydric nồng độ 4% với chất chống ăn mòn BTY 2.354-50.
Sau khi xả dung dịch rửa khỏi HTLM cần tiến hành xúc rửa HTLM một vài lần
nữa bằng nước sạch.
2.3: Kiểm tra độ căng của dây đai:
Tác dụng một lực đúng quy định vào khoảng giữa các puly, sau đó đo độ võng
của dây đ
ai. Yêu cầu độ võng của dây đai phải đúng quy định, nếu không đúng cần
điều chỉnh độ căng của dây đai.

Bảng số liệu điều chỉnh sức căng dây đai

d
d
K
d
K
D
2
1
2
1
1
=
=
Vũ Huy Mai

3
÷
4KG 10÷15mm

V- Hệ thống đánh lửa.
1/ Kiểm tra bugi:
Cho động cơ làm việc ở số vòng quay thấp, dùng tuốcnơvít có cán nhựa cách
điện tốt, lần lượt cho dòng cao áp của các máy phóng ra mát (không cho phóng qua
bugi) đồng thời lắng nghe tiếng nổ của động cơ. Nếu khi cho dòng cao áp của máy nào
phóng ra mát mà tiếng nổ động cơ không thay đổi thì có thể bugi của máy đó đã bị
hỏng. Muốn biết chính xác cần tháo bugi & so sánh với tia lửa do bugi mẫu tạo ra.
2/ Làm sạch, điều chỉnh khe hở
điện cực của bugi, kiểm tra sự tạo thành tia
lửa của bugi:
- Tháo dây cao áp khỏi bugi.
- Dùng tuýp chuyên dùng tháo bugi khỏi nắp xi lanh.
- Dùng giẻ sạch đậy kín lỗ lắp bugi trên nắp xi lanh.
- Kiểm tra bugi xem có bị đóng muội than hay nứt vỡ gì không.
- Làm sạch muội than bằng cách cạo hoặc lấy giấy nhám đánh nhẹ & thổi sạch
bằng khí nén hoặc phun cát bằng dụng cụ chuyên dùng
- Kiểm tra khe hở điện cực của bugi, yêu c
ầu bằng 0,6÷0,7mm, nếu không đúng
cần điều chỉnh.
- Kiểm tra sự tạo thành tia lửa ở bugi & so sánh với tia lửa do bugi mẫu tạo ra.
Nếu bugi tốt ta lắp lại như cũ.
3/ Bảo dưỡng bộ chia điện.
- Kiểm tra sự bắt chặt của thân bộ chia điện với thân động cơ, tháo nắp & con
quay bộ chia điện. Kiểm tra bên ngồi nắp, vỏ
, con quay xem có bị nứt, vỡ gì không.
Thổi sạch các chi tiết bằng khí nén, lau sạch các chi tiết bằng giẻ sạch tẩm xăng. Kiểm

điểm đánh lửa tương tự Gaz-69 chỉ khác dấu được đánh trên puly đầu trục khuỷu, khi
má vít bạch kim chớm nở thì dấu trên puly trục khuỷu trùng với vạch 9
0
-12
0
là thời
điểm đánh lửa đúng. Nối dây cao áp theo thứ tự 1-5-4-2-6-3-7-8 cùng chiều quay trục
bộ chia điện khi làm việc.
VI- Hệ thống phát hành.
1/ Hệ thống phát hành bằng động cơ nổ.
1.1: Kiểm tra, điều chỉnh ly hợp động cơ phát hành YD-10.
Gài ly hợp, kiểm tra vị trí của tay gài, yêu cầu tay gài phải nghiêng ra ngồi với
một góc khoảng 5
0
÷45
0
. Nếu không đúng cần điều chỉnh bằng cách nới vít hãm, rút tay
gài khỏi thân, xoay tay gài sao cho răng của tay gài ăn khớp đúng với răng của cam di
động. Lắp tay gài lại & kiểm tra lại một lần nữa.
1.2: Chăm sóc manhêtô.
- Luôn luôn giữ cho ma nhê tô sạch sẽ, khô ráo.
- Định kỳ kiểm tra, xiết chặt tất cả các bulon, đai ốc, vít
- Kiểm tra, điều chỉnh khe hở tiếp điểm bạch kim, yêu cầ
u bằng 0,25÷ 0,35mm.
- Định kỳ làm sạch & thay mỡ cho các ổ lăn.
- Kiểm tra, điều chỉnh góc lệch 8
0
÷ 10
0
theo chiều quay khi làm việc so với

- Vặn vít chạy không đi vào khi thấy tiếng nổ không đều thì dừng lại, từ từ vặn ra
một chút, khi thấy động cơ nổ đều thì dừng lại.
- Vặn vít giới hạn độ mở nhỏ nhất củ
a cánh bướm hỗn hợp để đóng thêm cánh
bướm hỗn hợp vào một chút nữa nhưng vẫn đảm bảo máy nổ đều.
(Thực tế thường vặn vít chạy không vào hết sau đó nới ra khoảng 1,25÷1,5 vòng
là được).
* Điều chỉnh bộ chế hòa khí K-06.
- Vặn vít chạy không vào hết sau đó nới ra 2,5 vòng.
- Cho động cơ làm việc, điều chỉnh vít giới hạn độ mở nh
ỏ nhất của cánh bướm
hỗn hợp sao cho động cơ làm việc ổn định ở số vòng quay nhỏ nhất.
- Tiếp tục điều chỉnh vít chạy không để đạt số vòng quay chạy không cực đại.
- Tiếp tục điều chỉnh vít giới hạn độ mở nhỏ nhất của cánh bướm hỗn hợp để
giảm số vòng quay chạy không của động cơ
đến số vòng quay chạy không cực tiểu.
Thử lại kết quả điều chỉnh bằng cách đóng, mở cánh bướm hỗn hợp một cách đột
ngột, nếu động cơ không chết máy là điều chỉnh đạt.
2/ Bảo dưỡng máy khởi động điện (ôtô gaz-69).

- Tháo các đầu dây dẫn tới máy khởi động điện.
- Tháo bulon liên kết máy khởi động với vỏ bánh đà.
- Làm sạch phía ngồi máy khởi động, tháo đai chắn bụi.
- Lấy chổi than ra, kiểm tra tình trạng kỹ thuật sau khi đã làm sạch, yêu cầu chổi
than phải sạch, không nứt, vỡ, rỗ, xước, bề mặt tiếp xúc với cổ đồng phải tốt, dây đồng
phải gắn ch
ặt vào chổi than, lò xo ép chổi than khoảng 0,9÷1,3KG. Chiều cao chổi
than ≥7mm. Giá lắp chổi than phải sạch & không cong, vênh, sứt, vỡ. Nếu thay chổi
than mới cần quấn giấy nhám vào cổ đồng (mặt nhám quay ra ngồi) rồi mài chổi than
tạo bề mặt tiếp xúc tốt với cổ đồng, sau đó dùng khí nén để thổi sạch.


- Aéc quy cần được giữ sạch sẽ (có thể dùng giẻ sạch thấm dung dịch amoniăc
10% hoặc dung dịch cacbonnat natri 10% để lau sạch ắc quy).
- Các nút đậy phải luôn đậy kín, các lỗ thông hơi không được tắc.
- Không được phép cho ắcquy phóng điện quá 50%.
- Mức dung dịch điện phân trong ắc quy phải cao hơn tấm bảo vệ 10÷15mm. Nếu
thiếu thì tùy theo tình trạng cuắc quy mà có thể đổ thêm nước cất hặc dung d
ịch axít
sunfuaric.
- Kiểm tra mức độ phóng điện của ắc quy bằng những cách sau.
+ Đo nồng độ dung dịch điện phân bằng phù kế ở 15
0
C

Nồng độ dung dịch khi ắc quy Nồng độ dung dịch khi ắc quy đã phóng điện
nạp điện hồn tồn 25% 50%
1,310 1,270 1,230
1,290 1,250 1,210
1,270 1,230 1,190
1,250 1,210 1,170

Nếu đo nồng độ dung dịch ở nhiệt độ khác 15
0
C thì phải hiệu chỉnh.

Nhiệt độ dung dịch 45
0
C 30
0
C 15

1/ Chăm sóc máy phát điện:

- Luôn giữ máy phát điện sạch & khô, các đầu dây bắt vào máy phát điện phải
được kiểm tra xiết chặt thường xuyên.
- Phải luôn luôn đảm bảo sức căng dây đai.
- Nếu MFĐ dùng ổ lăn loại định kỳ bôi trơn bằng mỡ thì sau 480h cần tháo rời
MFĐ, dùng xăng rửa sạch mỡ cũ rồi cho mỡ mới vào ổ lăn.
- Đối với MFĐ 1 chiều sau 240h cầ
n kiểm tra cổ góp, chổi than, nếu bẩn thì dùng
xăng rửa sạch hoặc dùng giấy nhám mịn đánh sạch.
- Đối với MFĐ xoay chiều khi sử dụng, cần tuân theo những quy định sau:
+ Không được tháo dây ắc quy khi MFĐ đang quay.
+ Trước khi lắp ắc quy, phải kiểm tra kỹ các đầu cực, không được lắp sai cực ắc
quy.
Vũ Huy Mai
-21-
+ Không được kiểm tra MFĐ bằng cách quẹt các đầu dây với nhau hao85c quẹt
đầu dây với mát.
+ Muốn hàn điện hồ quang trên máy phải tháo các đầu dây của MFĐ.
+ Phải tháo đầu dây ắc quy khi sửa chữa phần điện.
2/ Bảo dưỡng máy phát điện (Ôtô, gaz-69)

- Tháo các dây dẫn khỏi MFĐ.
- Tháo mũ ốc tăng dây đai, mũ ốc giữ máy phát điện, tháo dây đai & đưa MFĐ ra
khỏi động cơ.
- Làm sạch phía ngồi MFĐ, tháo đai chắn bụi.
- Tháo chổi than khỏi giá & kiểm tra.
+ Chổi than phải sạch, không nứt, vỡ, bề mặt tiếp xúc với cổ đồng phải tốt, dây
dẫn phải gắn chặt vào chổi than.
+ Lò xe ép chổi than ph
Bài 1:
Chăm sóc, bảo dưỡng, KTCĐKT ly hợp & truyền lực trung gian

1/ Chăm sóc

- Sau 60h cần bơm mỡ cho ổ bi ép ly hợp, kiểm tra, xiết chặt các vị trí lắp ghép
bằng ren.
- Khi máy kéo làm việc ở ruộng nước cần vặn chặt lỗ thốt dầu ở đáy vỏ ly hợp.
- Khi sử dụng ly hợp cần chú ý:
+ Không phân khai ly hợp quá lâu
Vũ Huy Mai
-22-
+ Không để chân lên bàn đạp ly hợp khi ô tô máy kéo đang chuyển động
+ Phân khai ly hợp phải nhanh chóng, nối ly hợp phải từ từ, êm dịu.
+ Không để ô tô, máy kéo làm việc quá tải thường xuyên.
2/ Kiểm tra, điều chỉnh.

2.1/ Kiểm tra: Cho máy kéo chạy trên đường phẳng, ga trung bình, không ngắt ly
hợp, đạp phanh hồn tồn. Nếu động cơ tắt máy chứng tỏ ly hợp không bị trượt. Nếu
động cơ chỉ giảm số vòng quay mà vẫn làm việc thì chứng tỏ ly hợp bị trượt, khi đó
cần dừng máy, mở nắp quan sát. Nếu thấy có khói, có mùi khét & thân ly hợp nóng thì
chứng tỏ ly hợp bị trượt.
Khi máy kéo hoặc ô tô chạy trên đườ
ng, nếu việc ra, vào số gặp khó khăn (có
nhiều tiếng kêu) thì có thể ly hợp bị dính.
2.2/ Kiểm tra, điều chỉnh ly hợp máy kéo MTZ-50/52; 80/82.
- Kiểm tra xem bàn đạp có bị treo ở khoảng giữa hành trình tự do hay không.
Nếu bị treo phải điều chỉnh theo trình tự sau:

vào hết sau đó nới ra 1,5vòng & hãm chặt lại.
- Kiểm tra hành trình dịch chuyển của ổ bi ly hợp. Yêu cầu bằng 22mm.
- Kiểm tra điều chỉnh phanh các đăng: Khi ngắt ly hợp hồn tồn khoảng cách giữa
đĩa tựa lò xo & vành cốc tay đòn bằng 4÷5mm cho phép bằng 2÷7mm,
2-4/ Điều chỉnh hành trình tự
do bàn đạp ly hợp ô tô – GAZ-69.
- Ấn bàn đạp cho đến khi cảm giác bắt đầu có lực cản, từ vị trí đầu đến vị trí này
phải đạt 35-45mm.
- Nếu hành trình tự do không đúng cần nới ốc hãm & vặn ốc điều chỉnh cần đẩy
càng tách ly hợp.

Bài 2
Chăm sóc, bảo dưỡng KTCĐKT hộp số.

Vũ Huy Mai
-23-

1/ Chăm sóc:

- Luôn giữ hộp số sạch sẽ
- Sau 60h cần kiểm tra mức dầu bôi trơn, nếu thiếu đổ thêm.
- Hàng kíp cần lắng nghe tiếng kêu & kiểm tra nhiệt độ của hộp số. nếu có tiếng
kêu lạ & nhiệt độ quá cao cần sửa chữa.
- Sau 960h cần thay dầu hộp số : Xả dầu khi còn nóng, làm sạch mạt kim loại ở
nút nam châm (nút xả). Đổ nhiên liệu diezen vào thân hộp số, khởi động
động cơ, cho
máy kéo chạy không ở số truyền 2 & 3 khoảng 5 phút. Dừng máy, xả tồn bộ diezen
khỏi hộp số, đổ dầu mới tới mức quy định.
* Đối với hộp số thủy lực cần thường xuyên theo dõi độ kín sát của hệ thống,
kiểm tra xiết chặt các chỗ nối ghép, thường xuyên theo dõi áp suất dầu trong hệ thống

2.2/ Kiểm tra điều chỉnh hộp số DT-75 & DT-75M.
- Kiểm tra điều chỉnh cơ cấu khóa số: Ngắt ly hợp hồn tồn, yêu cầu trục sau của
cơ cấu khóa số tì sát vào mặt nhẵn của nắp hộp số & khe hở giữa lò xo với thanh kéo
củ
a cơ cấu khóa số bằng 3÷4mm. Nếu không đúng ta thay đổi chiều dài thanh kéo cơ
cấu khóa số.
- Kiểm tra & điều chỉnh khoảng cách từ đầu bánh răng chủ động đến tâm trục cầu
sau, yêu cầu bằng 133
+0,15
. Nếu không đúng ta thêm bớt đệm phía trong mặt bên với
thành hộp số ở đầu trước trục thứ cấp hộp số.

Bài 3
Chăm sóc bảo dưỡng KTCĐKT cầu sau

1/ Chăm sóc

1.1/ Đối với máy kéo xích:
- Hàng kíp lắng nghe tiếng kêu & thỉnh thoảng sờ tay vào thân cầu sau kiểm tra
nhiệt độ. Nếu phát hiện tiếng kêu hay quá nóng phải khắc phục ngay.
Vũ Huy Mai
-24-
- Theo dõi sự rò gỉ của dầu đặc biệt là các khoang khô của ly hợp chuyển hướng
& phanh. Nếu có phải xả ngay.
- Bôi trơn các bộ phận theo chỉ dẫn.
- Sau 960h cần thay dầu & xúc rửa cầu sau bằng cách: Xả dầu kho còn nóng, rửa
sạch nút đậy, lắp nút đậy vào lỗ xả, đổ diezen vào ngăn truyền lực chính, cho máy kéo
chạy không khoảng 30 phút sau đó xả hết diezen, làm sạch nút lỗ xả, đổ dầu mới
đúng
mức quy định.

+ Kiểm tra xem khe hở ăn khớp của cặp bánh răng côn truyền lực chính có tốt
không sau đó lắp các cụm, các chi tiết lại như cũ.
+ Việc điều chỉnh cặp bánh răng côn trong quá trình sử dụng về nguyên tắc là
không yêu cầu, khi hao mòn hư hỏng thì phải thay cả cặp bánh răng. Khi thay, bánh
răng chủ
động phải được điều chỉnh theo kích thước 58
±0,15
, điều chỉnh bánh răng phụ
động đạt khe hở ăn khớp bên là 0,2-0,5mm. Điều chỉnh bằng cách chuyển số điện điều
chỉnh dưới bích cốc ổ lăn bên này sang bên kia mà không thay đổi số lượng chung các
đệm. Để giảm khe hở ăn khớp cần tăng số đệm dưới bích cốc bên trái. Kiểm tra khe hở
ăn khớp ở ít nhất 3 vị trí, đồng thời phả
i kiểm tra vết ăn khớp bằng bột màu, vết ăn
khớp phải ≥ 50% bề mặt răng, vết ăn khớp phải ở giữa hoặc gần đỉnh răng. Nếu vết ăn
khớp không tốt phải kiểm tra lại vị trí của bánh răng chủ động.
2.2/ Điều chỉnh bộ phận truyền lực chính DT-75.
Để điều chỉnh đ
úng cặp bánh răng côn khi thay bánh răng cần ép ổ lăn bên trái
của bánh răng côn lớn (Theo chiều máy kéo tiến) cho tì vào mặt mút bánh răng côn lớn
& ép vào mặt mút của các cốc ổ lăn bên trái, vị trí của ổ lăn như vậy phải bảo tồn trong
suốt quá trình điều chỉnh. Tiến hành điều chỉnh theo trình tự sau:
- Bằng cách thay đổi đệm ở đầu trước trục thứ cấp hộp số,
đặt bánh răng côn nhỏ
trục thứ cấp hộp số sao cho khoảng cách từ đầu mút của nó đến tâm trục cầu sau bằng
133
+0,15
.
Vũ Huy Mai
-25-
- Bằng cách thay đổi đệm đặt dưới vành răng bánh răng côn lớn truyền lực chính,

phanh) đi vào sau đó nới ra 1,5 vòng.

Chương VI
CHĂM SÓC BẢO DƯỠNG, KTCĐKT KHUNG VÀ HỆ THỐNG DI
ĐỘNG

1/ Chăm sóc:

Thường xuyên kiểm tra xiết chặt các vị trí liên kết. Kiểm tra lốp & áp suất hơi
trong lốp, kiểm tra mức dầu bôi trơn trong các cụm bánh đè xích, đỡ xích. Kiểm tra
các chốt xích, mắt xích có bị tuột, nứt, vỡ gì không, kiểm tra khung.
2/ Kiểm tra điều chỉnh:

2.1/ Đối với máy kéo xích.
2.1.1/ Kiểm tra điều chỉnh độ căng của xích:
- Cho máy kéo đứng trên một nền cứng & phẳng.
- Lấy 1 thước gỗ dài, thẳng đặt lên đầu 2 chốt xích nằm trên 2 bánh đỡ xích rồi
đo khoảng cách từ mặt dưới của thước đến mặt dải xích (chỗ thấp nhất), yêu cầu bằng
30÷50mm, nếu không đúng cần điều chỉnh, sau khi điề
u chỉnh song nhớ bôi mỡ vào
phần ren của bu lông điều chỉnh. Nếu điều chỉnh hết cỡ mà xích vẫn trùng cần tháo bỏ
bớt mắt xích & chỉnh lại cho đúng.
2.1.2/ Điều chỉnh cơ cấu căng xích:
Kiểm tra chiều dài của lò xo căng xích, yêu cầu bằng 640mm, nếu không đúng
cần điều chỉnh.
2.1.3/ Đo chiều dài của 10 mắt xích:
Đo chiều dài của 10 m
ắt xích của 2 bên dải xích (sau khoảng 1.200h nếu máy
làm việc với đất cát & sau 2.200h nếu máy làm việc với đất đen, đất thịt), yêu cầu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status