Qtìhàộid iá áttiế độQtìhàộid iá áttiế độ
Q
uy
t
r
ì
n
h
v
à
n
ội
d
ung g
iá
m s
át
tiế
n
độ
,
Q
uy
t
r
ì
n
h
v
1. Kiểm tra, giám sát tiến độ thi 1. Kiểm tra, giám sát tiến độ thi
công xây dựng công xây dựng
Giám sát về tiến độ thi công
Giám
sát
về
tiến
độ
thi
công
Giám sát tiến độ :
Giám
sát
tiến
độ
:
•Kiểm tra tổng tiến độ ,tiến độ chi tiết do nhà thầu lập
•
Theo dõi giám sát việcthựchiệntiến độ
•
chỉnh
tiến
độ
•Chấp thuận đề nghị kéo dài tiến độ
Đề hị thưở /httiế độ
•
Đề
ng
hị
thưở
ng
/
p
h
ạ
t
tiế
n
độ
Giám sát về tiến độ thi công
Giám
sát
về
để từ đó đề nghị
trù
trong
bảng
tổng
tiến
độ
,
để
từ
đó
đề
nghị
hoặc yêu cầu đơn vị thi công có các biện pháp
điềuchỉnh thích hợpnếutiến độ thựctế khác
điều
chỉnh
thích
độ
giữa
các
công tác để đảm bảo tiến độ chung
2. Kiểm tra, giám sát kế hoạch nguồn 2. Kiểm tra, giám sát kế hoạch nguồn
lựccủa nhà thầu để đáp ứng yêu cầulựccủa nhà thầu để đáp ứng yêu cầu
lực
của
nhà
thầu
để
đáp
ứng
yêu
cầu
lực
01
Xi
mang
PC
40
bao
200
10/10/2006
10:00
PM
02 Xi măng PC 40 bao 500 12/11/2006 10:00
PM
PM
03 Xi măng PC 40 bao 600 14/12/2006 10:00
PM
04 Gạch Ceramic Royal
400 x 400 x 5
viên 2400 16/12/2006
KÕ ho¹ch nh©n lùc:
Thời
i
Chức danh loại thợ (người)
T
T
gi
an
4
nga
ø
y
Thi
co
â
ng
đ
a
øi
mo
ù
ng
15
1
6
¾ KÕ ho¹ch xe m¸y thiÕt bÞ:
TT
Tên thiết bò, máy móc, công cụ
xây dựng
Số
lượng
Ngàydự kiến bắt
đầu sử dụng tại
côn
g
trườn
g
(NĐ
12/2009/NĐ
-
CP)
1. Nhà thầu thi công xây dựng phải lập các biện
pháp an toàn cho người và công trình trên công
trường xây dựng. Trường hợp các biện pháp an
t à liê đế hiề bê thì hải đ ábê
t
o
à
n
liê
n quan
đế
n n
hiề
u
bê
n
thì
p
hải
đ
ược c
á
c
bê
để mọingườibiếtvàchấp hành; những vị trí
dựng
để
mọi
người
biết
và
chấp
hành;
những
vị
trí
nguy hiểm trên công trường phải bố trí người
hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn.
Điều 30. Quản lý an toàn lao động trên công
trường xây dựng (NĐ 12/2009/NĐ
CP)
trường
xây
an
toàn lao động trên công trường. Khi phát hiện có vi phạm
về an toàn lao động thì phải đình chỉ thi công xây dựng.
Người để xảyraviphạmvề an toàn lao động thuộcphạmvi
Người
để
xảy
ra
vi
phạm
về
an
toàn
lao
động
thuộc
phạm
CP)
trường
xây
dựng
(NĐ
12/2009/NĐ
-
CP)
5. Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm cấp
đầ đủ át bị bả hộ l độ tà l
đầ
y
đủ
c
á
c
t
rang
bị
bả
o
hộ
l
ao
đồng thờichịu trách nhiệmkhắcphụcvàbồithường
đồng
thời
chịu
trách
nhiệm
khắc
phục
và
bồi
thường
những thiệt hại do nhà thầu không bảo đảm an toàn
lao động gây ra
Các nguyên tắc chung về giám sát an ton
Các
nguyên
tắc
công
trờng khi thi công
An ton cho sử dụng lâu di đối với các hạng
An
ton
cho
sử
dụng
lâu
di
đối
với
các
hạng
mục của dự án
lu thôn
g
trên đờn
g
g
ần
ựg g ộ g gg
đó
Giám sát về an toàn lao động
Giám
sát
về
an
toàn
lao
động
•Ki
ể
m tra k
ế
ho
ạ
ch ATLĐ của nhà th
•Kiểm tra trang bị , thiết bị phòng hộ và ATLĐ
• Báo cáo CĐT những vi phạm , đề xuất biện pháp xử
lý
lý
• Báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về ATLĐ, xử lý
k
ịp
thời s
ự
c
ố
ịp ự
Giám sát về an toàn lao động
Giám
sát
về
an
toàn
lao
động
•
Đảmbảo cho ngườilaođộng cũng như công trình
Đảm
p
hải n
ắ
m
ệ ụ y gp
rõ:
– các qui định về bảo hộ lao động,
–kỹ thuật an toàn trong thi công và
– có kinh nghiệm thực tế trong việc phòng ngừa không để
ả ố h ời ũ h ôtìhhấtlàt
x
ả
y ra sự c
ố
c
h
o ngư
ời
c
ũ
ng n
h
ư c
ô
ng
t
r
ì
n
h
ao
độ
n
g
tại công trường:
Kiể tiệ tổ hứ h tậ hổ biế ề ội
•
Kiể
m
t
ra v
iệ
c
tổ
c
hứ
c
h
ọc
tậ
p, p
hổ
biế
n v
ề
n
ội
qui, an toàn lao động của đơn vị thi công Î
bộ
,
công
nhân
đã
được
học
tập về an toàn lao động.
•
Kiểmtraviệctrangbị các thiếtbị bảohộ lao
Kiểm
tra
việc
trang
bị
các
thiết
cháy
,
nổ)
,
rò
điện
trong
môi
trường
ẩm
ướt
,
trong
khu vực nhiều chất dẫn điện; trượt lở mái đào; ngã đổ
các dàn bao che, sàn thao tác, ngã đổ các cấu kiện đang
cố định tạmthời
cố
định
tạm
nạn có thể xảy ra.
•
Kiểmtraviệclắp
đặt hàng rào che chắn các biểnbáo
Kiểm
tra
việc
lắp
đặt
hàng
rào
che
chắn
,
các
biển
báo
hiệu nguy hiểm để cảnh báo người đi bộ và các phương
tiện giao thông.
M
h
s
á
n
g
.
ắCông trờng cần có các khẩu hiệu về an ton lao
động ở nh
ữ
ng nơi dễ nh
ì
nđểthờng xuyên nhắc nhở
động
ở
nh
ữ
ng
nơi
dễ
nh
ì
n
để
khu
vực
nguy
hiểm
phải
có
biển
báo
hiệu
,
phải che chắn lối ra vo, phải quy định những đờng đi
lại nhất định trong công trình, tuyệt đối không đợc để
ngời v phơng tiện đi lại tự do trong công tr
ì
nh
ngời
v
phơng
tiện
hợp
với
chức
n
ă
ng
sử
dụng
nhất
định
Theo hệ thống pháp luật Việt Nam, các đối tượng nào
p
hải đươc huấn lu
y
e
ä
n về an toàn
,
ve
ä
sinh lao đo
ä
n
ng
hiệ
p; c
á
c
tổ
c
hứ
c,
đơ
n v
ị
s
ả
n xu
ất
,
ki
n
h
d
oan
h
,
dị
c
h
vụ
th
hội
chủ
nghĩa
Việt
Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác;
– Các tổ chức, cá nhân khác có sử dụng lao động