Quy trình và nội dung giám sát tiến độ, an toàn lao động và vệ sinh môi trường trong thi công xây dựng công trình - Pdf 26

Chuyờn 4. Quy trỡnh v ni dung giỏm sỏt tin , an ton lao ng v v sinh mụi
trng trong thi cụng xõy dng cụng trỡnh (4 tit)
1. Kim tra, giỏm sỏt tin thi cụng xõy dng
2. Kim tra, giỏm sỏt k hoch ngun lc ca nh thu ỏp ng yờu cu tin
3. Kim soỏt cỏc mc tin quan trng, cỏc giai on thi cụng trng yu
4. Kim tra s tuõn th cỏc quy nh v an ton lao ng trờn cụng trng
5. Kim tra v sinh mụi trng xõy dng
Chuyên đề 4
Quy trình và nội dung giám sát tiến độ,
an toàn lao động và vệ sinh môi trờng
trong thi công xây dựng công trình

I. Kiểm tra giám sát tiến độ thi công xây dựng
1.1. Vai trò của thi công công trình và thiết kế tổ chức thi công
1.1.1. Thực chất của thi công, các yếu tố chi phối quá trình thi công
a. Thực chất của thi công công trình
Thi công là quá trình qua đó nhà thầu với năng lực và điều kiện tơng xứng, tổ chức kiến tạo
công trình theo đúng bản vẽ thiết kế đã duyệt, quy chuẩn-tiêu chuẩn xây dựng và những cam kết
trong hợp đồng A-B
Thi công tạo nên chất lợng tổng hợp và hiệu quả đích thực của công trình xây dựng.
Thi công đợc biểu hiện trên hai phơng diện: phơng diện kỹ thuật thực hiện và phơng diện tổ
chức thực hiện:
- Phơng diện kỹ thuật thi công chỉ ra những giải pháp kỹ thuật nào có thể sử dụng để thi công
công trình đạt đợc chất lợng theo quy định.
- Phơng diện tổ chức sản xuất làm rõ: bằng phơng án tổ chức sản xuất nào thì công trình đợc
tạo ra vừa đảm bảo chất lợng quy định, vừa rút ngắn thời gian thi công và giảm chi phí xây lắp.
b. Những yếu tố chi phối quá trình thi công và hiệu quả của nó
Có nhiều vấn đề ảnh hởng đến quá trình thi công công trình, ở đây chỉ đề cập đến một số yếu
tố quan trọng ảnh hởng đến tổ chức sản xuất, đòi hỏi chủ đầu t và nhà thầu phải nắm vững để đạt
đợc chất lợng và hiệu quả trong thi công công trình
1) Đặc điểm sản xuất xây dựng công trình

đồng XD.
- Giá xây dựng đợc hình thành đúng dần; chi phí phát sinh là hiện tợng khó tránh khỏi.
Để nâng cao chất lợng và hiệu quả kinh tế trong thi công, giải pháp quan trọng hàng đâu
trong quản lý sản xuất xây lắp là phải làm tốt thiết kế tổ chức thi công công trình và chỉ đạo thi
công theo đúng tiến độ đã duyệt
1.1.2. Thiết kế tổ chức thi công công trình
a. Nội dung bao quát của văn bản thiết kế tổ chức thi công công trình
Đó là tạo lập một văn bản thể hiện các yêu cầu về tổ chức thi công công trình đạt chất lợng và
hiệu quả cao, làm căn cứ cho chỉ đạo thi công và giám sát thực hiện tiến độ, do vậy trong văn bản
này cần làm rõ các nội dung sau đây:
- Phơng hớng thi công tổng quát, bố trí thứ tự khởi công và hoàn thành các công tác chính và
từng hạng mục công trình.
- Chỉ ra các phơng án kỹ thuật và tổ chức thi công chính phù hợp đặc điểm công trình và điều
kiện thi công cụ thể
- Chọn máy và thiết bị thi công thích hợp
- Thiết kế kế hoạch tiến độ thi công khoa học, phù hợp điều kiện thực tế.
- Tổ chức hậu cần thi công phù hợp kế hoạch tiến độ đã lập.
- Quy hoạch tổng mặt bằng thi công thuận tiện cho hoạt động xây lắp, an toàn sản xuất và
tiết kiệm chi phí
- Các yêu cầu phải thực hiện đối với công tác chuẩn bị thi công
- Những yêu cầu về quản lý chất lợng và đảm bảo chất lợng nội bộ trong thi công công trình
- Dự kiến cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý sản xuất (QLSX) trên công trờng.
b. Một số yêu cầu
- Nội dung và mức độ chi tiết của văn bản thiết kế TCTC phụ thuộc vào:
+ Đối tợng công trình cần lập thiết kế TCTC và quản lý thi công
+ Tính chất và quy mô công trình
+ Mục tiêu quản lý và cấp độ quản lý thi công công trình
- Văn bản này thờng đợc thực hiện và phê duyệt trớc khi làm công tác chuẩn bị thi công và khởi
công XDCT.
1.2. Tiến độ thi công công trình

có xét đến thời gian chờ đợi kỹ thuật, thời gian thực hiện các nghiệp vụ quản lý, thời gian dự
phòng cho sự chậm trễ của các công việc.
Quan hệ trớc sau của các công việc đợc xác lập theo nguyên lý "Ghép sát" về thứ tự kỹ thuật
và sử dụng mặt bằng SX hoặc điều kiện sử dụng nguồn lực
Trên tiến độ cần làm lộ rõ các tuyến công tác then chốt, đờng găng, các công việc găng, các
công việc còn thời gian dự trữ và các mốc thời gian trọng yếu
Thời gian của tổng tiến độ đợc xác lập tối u, đảm bảo sử dụng các nguồn lực hợp lý, đảm bảo
chất lợng và an toàn trong thi công
Tổng tiến độ đợc thiết kế rõ ràng, dễ hiểu, thuận lợi cho quản lý sản xuất và giám sát thực
hiện.
1.2.2. Lập tiến độ thi công công trình
a. Xác định mục đích lập và quản lý tiến độ
Tiến độ của DA xuất hiện khi nào và ở đâu?, điều này là do yêu cầu đặt ra của công việc
quản lý DAXD, thông thờng nó đợc thiết lập ở 3 giai đoạn, cụ thể là:
- Tiến độ thực hiện dự án XD, đợc đa ra trong quyển DAĐT đợc duyệt
- Tổng tiến độ thi công công trình do Nhà thầu lập đa vào Hồ sơ dự thầu
- Tiến độ thi công công trình do Nhà thầu trực tiếp thi công lập để chỉ đạo thi công công trình
sau khi đã trúng thầu.
ở chuyên đề này chỉ giới thiệu kỹ loại tiến độ do Nhà thầu lập để chỉ đạo thi công trên
công trờng XD
b. Trình tự các bớc lập tiến độ thi công công trình
Để thiết kế tiến độ, cần thực hiện 2 phần công việc:
- Phần 1 là xác định đầy đủ các thông số để đa vào thiết kế tiến độ (bớc 1 đến bớc 6).
- Phần 2 là thiết kế tiến độ tổng thể thực hiện DA xây dựng và làm rõ nhu cầu các nguồn lực
đáp ứng tiến độ đã lập.
Bớc 1:
- Nghiên cứu nắm vững đối tợng cần lập tiến độ, phạm vi công việc hoặc công trình liên quan
đến tiến độ cần lập.
- Nắm vững các yêu cầu và điều kiện thi công công trình (yêu cầu và điều kiện khách quan do
Chủ đầu t đặt ra; điều kiện của địa điểm thi công; điều kiện chủ quan của Nhà thầu)

Bớc 5: Xác định nhu cầu nhân công và ca máy thực hiện công việc
Căn cứ vào khối lợng công việc và định mức lao động, định mức sản lợng ca của máy để xác
định nhu cầu ngày công hoặc số ca máy cần cho từng công việc
Bớc 6: Xác định thời gian thực hiện đầu việc
- Thời gian thực hiện đầu việc (toàn bộ và có thể phải tách riêng theo phân đoạn thi công) phụ
thuộc vào:
+ Điều kiện bố trí nhân lực hoặc xe máy trong ca làm việc trên mặt bằng thi công và lựa
chọn chế độ làm ca trong ngày
Trong đó:
.
i
N
: số công nhân (hay máy) làm công việc i tại một địa điểm
trong ca làm việc
.
min
i
N
: số ngời (hay máy) tối thiểu cần có để thực hiện
đợc công việc i
.
max
i
N
: sức chứa tối đa về ngời (máy) tại một địa điểm TC
trong ca làm việc
+ Phơng pháp tổ chức thi công (dây chuyền hay phi dây chuyền)
- Đối với các QTTC gối tiếp nhau có chiếm lĩnh mặt bằng thi công, nên bố trí lực lợng thực hiện
để tạo ra tốc độ thi công (nhịp điệu SX) tơng đồng hoặc thành bội số của nhau.
Sau khi làm rõ các thông số (thí dụ từ cột 1 đến cột 11 ở bảng 2.2) thì chuyển sang bớc 7

( khoảng cách thời gian đi vào SX của 2 quá trình gối tiếp nhau)
+ Tính thời gian thi công dây chuyền ( đối với công việc áp dụng thi công dây chuyền) để đạt
hiệu quả trong TCSX
+ Vẽ tiến độ thi công dây chuyền, điều chỉnh tiến độ theo điều kiện mặt băng thi công và sử
dụng các nguồn lực
- Lập tiến độ thi công theo phơng pháp sơ đồ mạng lới (mạng cung công việc):
+ Các yếu tố thời gian cần tính toán:
* Thời gian của các công việc:
> Thời gian bắt đầu sớm :
> Thời gian kết sớm:
max
1
bs s
ij i i
t t L

= =
ks bs
ij ij ij
t t d
= +
km m
ij j
t t
=
> Thời gian kết muộn của công việc :
> Thời gian bắt đầu muộn của công việc :
* Các loại thời gian dự trữ trong sơ đồ mạng
> Thời gian dự trữ chung
(dự trữ toàn phần):

+ Trì hoãn thực hiện các công việc trong phạm vi thời gian dự trữ của nó (ở những giai
đoạn có tình trạng sử dụng nguồn lực không bình thờng)
bm km
ij ij ij
t t d
=
( )
( )
km bs
tp ij ij ij ij
D t t d
= +
( )
( )
bs bs
td ij jk ij ij
D t t d
= +
2/ Tối u hóa KHTĐ
Những dự án có quy mô lớn, phức tạp, đòi hỏi thi công nhanh và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực,
có thể thực hiện yêu cầu tối u hóa tổng tiến độ thi công công trình.
Bớc 8: Xác định các chỉ tiêu khống chế trong quản lý tổng tiến độ
Các chỉ tiêu khống chế tiến độ, bao gồm:
- Chỉ tiêu về các loại thời gian cần khống chế
- Chỉ tiêu về sử dụng nhân công và xe máy cần khống chế
- Cờng độ thi công cần duy trì,
1.2.3. Xác lập các công việc và sắp xếp trình tự công việc trong tiến độ
a. Xác lập các công việc trong lập tiến độ
Công việc trong tiến độ và phân loại tiến độ
* Thế nào là một công việc trong tiến độ thi công

- Đầu việc là một quá trình công nghệ tổng hợp (có thể gồm cả công tác cung ứng đi
kèm) hoặc một công việc chi tiết có khối lợng riêng biệt và định mức lao động chi tiết ( Thí dụ:
đặt cốt thép cho một phân đoạn thi công)
- Thời gian thực hiện công việc thờng xác định theo phơng pháp "tất định" , Thí dụ: (viết công
thức và gán số liệu tính toán)
b. Sắp xếp thứ tự thực hiện công việc
Phân loại quan hệ trong sắp xếp công việc
* Theo quan hệ công nghệ, chia ra: sắp xếp thực hiện song song và sắp xếp thực hiện tuần tự:
- Sắp xếp thực hiện song song trong trờng hợp 2 công việc đợc thực hiện độc lập về công
nghệ và không bị xung đột về mặt bằng thi công
- Sắp xếp thực hiện tuần tự trong trờng hợp 2 công việc phụ thuộc nhau về thứ tự công
nghệ, mặt bằng thi công hoặc sử dụng lực lợng thi công.
Thí dụ về thi công lắp ghép một ngôi nhà (hình 2.1):
+ Các công việc số 1,2,3 và 4 đợc thực hiện song song
+ Công việc lắp cần cẩu và 2 công việc liền trớc nó là điều CC và làm đờng ray đợc
sắp xếp tuần tự

Bảng 2.1

Hình 2.1
* Theo quan hệ tổ chức sản xuất và sử dụng nguồn lực, chia ra: Quan hệ Kế tiếp, Quan hệ
Gối đầu và Quan hệ sản xuất dây chuyền
- Quan hệ Kế tiếp là xem xét về phân công lao động để thực hiện các quá trình cùng loại
hoặc tránh sự xung đột mặt bằng đối với quá trình khác loại
- Quan hệ Gối đầu (hay còn gọi là gối tiếp): đó là sự sắp xếp cho công việc liền sau vào thi
công trên một hoặc một số phân khu-phân đoạn mà công việc liền trớc đã hoàn thành tại đó
(hình 2.2a)
- Quan hệ Thi công dây chuyền, đó là trờng hợp đặc biệt của thi công gối đầu. ở tiến độ
loại này, các QTSX (hay các đờng tiến độ của các đầu việc) đợc thực hiện liên tục (hình 2.2a là
thi công phi dây chuyền; hình 2.2b là thi công dây chuyền).

- Các căn cứ:
+ Loại công trình, quy mô và tính phức tạp của công việc hay hạng mục
+ Năng lực của Nhà thầu và giải pháp kỹ thuật thi công sẽ lựa chọn
+ Điều kiện mặt bằng thi công và những đòi hỏi trong hợp đồng thi công
- Phơng pháp xác định thời gian cho từng đầu việc:
+ Dựa vào định mức lao động đã biết và dự kiến huy động lực lợng tham gia để tính ra thời
gian thực hiện, theo công thức: + Dựa vào định mức độ dài thời gian hay chỉ tiêu thời gian XD của tổ hợp công nghệ, các
bộ phận công trình hay cho một hạng mục công trình hoàn chỉnh,
Thí dụ: Định mức thời gian thi công ống khói bằng công nghệ ván khuôn trợt (tính theo
từng đoạn 10m hoặc 20m theo chiều cao của ống khói); định mức lắp đặt một tổ hợp nồi
hơi áp lực theo chủng loại đã có,
+ Dựa vào số liệu thi công các dự án tơng tự đã thực hiện
Thiết kế thời gian thực hiện dự án
Có nhiều giai đoạn phải thiết kế thời gian thực hiện dự án, ở đây chỉ đề cập đến tiến độ do
Nhà thầu trực tiếp thi công công trình xác lập. Đó là thiết kế tổng tiến độ thi công công trình
theo hợp đồng đã ký giữa A và B. ở tổng tiến độ này phải thể hiện rõ:
- Tổng thời gian thi công công trình và các mốc thời gian phải hoàn thành và bàn giao trong
từng thời kỳ.
- Tiến trình thực hiện các công việc phù hợp với giải pháp kỹ thuật thi công đã lựa chọn, sử
dụng hợp lý các nguồn lực sẽ bố trí trên công trờng và điều kiện kinh phí đợc cấp theo tiến độ
- Sử dụng hợp lý mặt bằng thi công
- Tôn trọng các quy tắc an toàn sản xuất
b. Dự trù các nguồn lực thực hiện tiến độ
Đây là yêu cầu xác định các nguồn lực đáp ứng thực hiện tiến độ đã đợc phê duyệt
Các loại nguồn lực chính cho tiến độ
- Xác định nhu cầu nhân lực theo tiến độ (vẽ Biểu đồ nhân lực)
- Xác định nhu cầu vật liệu chính theo tiến độ (có thể tính mức bình quân cho từng giai đoạn

và các điều kiện đáp ứng cho thi công của chủ đầu t
- Các điều kiện thực tế của địa điểm thi công
Nội dung cần kiểm tra
* Kiểm tra danh mục đầu việc cần lên tiến độ:
- Số lợng đầu việc và phạm vi công việc của đầu việc đợc thiết lập phù hợp đặc điểm công
trình và cấp độ quản lý thi công
- Danh mục đầu việc phải đầy đủ, không trùng lặp, đợc sắp xếp theo trình tự công nghệ và tổ
chức thực hiện
- Cần có đầu việc về "các công tác chuẩn bị" và đợc đặt ở phần đầu của bản tiến độ, có thể
phải tách ra các công việc cụ thể về công tác chuẩn bị
* Kiểm tra các thông số định lợng đi kèm từng đầu việc, đó là
- Khối lợng công việc
- Nhu cầu ngày công và ca may thực hiện, chế độ làm thêm ca (nếu có)
- Quỹ thời gian thực hiện từng công việc ( kể cả chờ đợi kỹ thuật và thời gian dự phòng)
* Kiểm tra sự sắp xếp các công việc trên tiến độ
Đây là công việc khó nhất trong lập tiến độ và kiểm tra tiến độ. Khi kiểm tra cần làm rõ:
- Những đầu việc hay công việc chiếm địa vị quan trọng, then chốt theo mục tiêu chung và
mục tiêu đa từng phần của dự án vào khai thác, sử dụng; logíc công nghệ và giải pháp đáp ứng
nguồn lực cho tững đầu việc này
- Trình tự thực hiện các công việc còn lại theo quan điểm kỹ thuật và sử dụng các nguồn lực
hợp lý hoặc theo lợi ích riêng của nhà thầu
- Bố trí thời gian ngừng chờ kỹ thuật không thỏa đáng làm ảnh hởng đến chất lợng công trình
- ấn định khối lợng công việc và thời gian phải hoàn thanh trong một đợt thi công không
thích hợp có thể dẫn đến chất lợng kém- thậm chí còn gây h hại công trình
- Những xung đột về trình tự kỹ thuật, sử dụng mặt bằng thi công, yếu tố an toàn sản xuất, tôn
trọng yếu tố thời tiết khí hậu
- Kiểm tra đờng găng và các công việc nằm trên đờng găng theo mục tiêu bàn giao từng phần
và bàn giao hoàn thành toàn công trình
- Cờng độ sử dụng các nguồn lực không bình thờng (vợt quá điều kiện đáp ứng)?
-

Căn cứ vào các bảng tổng hợp hoặc các biểu đồ sử dụng nguồn lực đã đợc xác định ở điểm b
mục 1.2.3. đã đề cập ở phần trên để kiểm tra về:
Nhu cầu và điều kiện sử dụng nhân lực theo tiến độ (vẽ Biểu đồ nhân lực)
Nhu cầu và điều kiện sử dụng vật liệu chính theo tiến độ (có thể tính mức bình quân cho
từng giai đoạn thi công để thuận lợi cho cung ứng và dự trữ vật t)
Nhu cầu và điều kiện sử dụng xe-máy, thiết bị thi công cho từng công việc và tổng hợp cho
từng giai đoạn
Nhu cầu và điều kiện sử dụng các loại vật t kỹ thật phụ trợ đáp ứng thi công thờng xuyên
Nhu cầu và điều kiện sử dụng vốn trong thi công và kế hoạch dự trù tiền vốn đáp ứng yêu
cầu thi công (giảng viên giải thích bằng hình vẽ)
2.1.2. Điều chỉnh tiến độ theo yêu cầu sử dụng các nguồn lực hợp lý
- Làm cho tiến độ thực hiện khối lợng công tác phu hợp điều kiện cấp vốn XD
- Làm cho sử dụng nguồn lực đồng đều và liên tục
- Làm cho mức sử dụng nguồn lực không vợt ngỡng cho phép (không vợt khả năng cung cấp) -
Giảng viên vẽ hình giải thích 2 trờng hợp này
2.2. biện pháp kiểm tra nguồn lực
Từ nhu cầu nguồn lực đã đợc xác định theo tiến độ đã nêu trên, cần kiểm tra, giám sát nhà
thầu về các mặt sau đây:
- Lên kế hoạch nguồn lực
- Thực hiện giải pháp cung câp và dự trữ phù hợp yêu cầu của tiến độ
- Bố trí năng lực sản xuất phụ trợ đáp ứng giai đoạn thi công cao điểm nhất
III. Kiểm soát các mốc tiến độ quan trọng, các giai đoạn thi công trọng yếu
3.1. Thế nào là mốc tiến độ hay giai đoạn thi công trọng yếu
Mốc trọng yếu hay giai đoạn trọng yếu bao gồm:
- Thời gian phải hoàn thành, bàn giao công trình hay hoàn thành gói thầu theo hợp đồng thi
công đã ký giữa A và B
- Thời gian phải hoàn thành để bàn giao một hạng mục hay một số hạng mục có liên quan để
đa vào sử dụng trớc từng phần
- Các mốc thời gian hoàn thành một chuỗi từng phần hạng mục (hoặc hạng mục trọn vẹn) và
cả công việc có liên quan để đa một dây chuyền SX của dự án vào sử dụng trớc (thí dụ đa một tổ

- Kiểm tra biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trờng trong việc thi công xây dựng công trình
(Khoản d, mục 2, Điều 75, Luật XD);
- Việc phá dỡ công trình phải thực hiện theo giải pháp phá dỡ đợc duyệt, bảo đảm an toàn và vệ
sinh môi trờng (Kh. b, mục 2, Điều 86, Luật XD);
- Việc giám sát thi công xây dựng công trình phải đợc thực hiện để theo dõi, kiểm tra về chất l-
ợng, khối lợng, tiến độ, an toàn lao động và vệ sinh môi trờng trong thi công xây dựng công trình
(mục 2, Điều 87, Luật XD);
b. Trách nhiệm và nghĩa vụ của nhà thầu thi công xây dựng công trình
- Điều kiện thi công xây dựng công trình: Nhà thầu khi hoạt động thi công xây dựng công trình
phải có thiết bị thi công đáp ứng yêu cầu về an toàn và chất lợng công trình (Khoản d, mục 1,
Điều 73, Luật XD);
- Trong quá trình thi công xây dựng công trình, nhà thầu thi công xây dựng công trình có trách
nhiệm (Điều 78, Luật XD):
+ Thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn cho ngời, máy móc, thiết bị, tài sản, công trình
đang xây dựng, công trình ngầm và các công trình liền kề; đối với những máy móc, thiết bị phục
vụ thi công phải đợc kiểm định an toàn trớc khi đa vào sử dụng;
+ Thực hiện biện pháp kỹ thuật an toàn riêng đối với những hạng mục công trình hoặc công
việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn;
+ Thực hiện các biện pháp cần thiết nhằm hạn chế thiệt hại về ngời và tài sản khi xảy ra
mất an toàn trong thi công xây dựng.
- Nhà thầu thi công xây dựng công trình có các nghĩa vụ sau đây (Mục 2, Điều 76, Luật XD):
+ Thi công xây dựng theo đúng thiết kế, tiêu chuẩn xây dựng, bảo đảm chất lợng, tiến độ,
an toàn và vệ sinh môi trờng;
+ Bồi thờng thiệt hại khi vi phạm hợp đồng, thi công không bảo đảm chất lợng, gây ô
nhiễm môi trờng ;
- Nhà thầu thực hiện việc di dời công trình phải thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn lao
động, an toàn đối với công trình di dời và các công trình lân cận, bảo đảm vệ sinh môi trờng
(Điều 85, Luật XD).
- Ngời đợc giao tổ chức thực hiện việc phá dỡ công trình phải chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn
và vệ sinh môi trờng.

ton lao ng thỡ phi ỡnh ch thi cụng xõy dng. Ngi xy ra vi phm v an ton lao ng
thuc phm vi qun lý ca mỡnh phi chu trỏch nhim trc phỏp lut.
d/ Nh thu xõy dng cú trỏch nhim o to, hng dn, ph bin cỏc quy nh v an
ton lao ng. i vi mt s cụng vic yờu cu nghiờm ngt v an ton lao ng thỡ ngi lao
ng phi cú giy chng nhn o to an ton lao ng. Nghiờm cm s dng ngi lao ng
cha c o to v cha c hng dn v an ton lao ng.
e/ Nh thu thi cụng xõy dng cú trỏch nhim cp y cỏc trang b bo h lao ng, an
ton lao ng cho ngi lao ng theo quy nh khi s dng lao ng trờn cụng trng.
g/ Khi cú s c v an ton lao ng, nh thu thi cụng xõy dng v cỏc bờn cú liờn quan cú
trỏch nhim t chc x lý v bỏo cỏo c quan qun lý nh nc v an ton lao ng theo quy
nh ca phỏp lut ng thi chu trỏch nhim khc phc v bi thng nhng thit hi do nh
thu khụng bo m an ton lao ng gõy ra.
4.1.3. Cỏc bin phỏp kim soỏt v m bo an ton lao ng v mụi trng xõy dựng
a. Những yêu cầu chung
1/ Thực hiện các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng liên quan đến an ton lao ng v bo
v mụi trng xõy dng, (nh TCVN -2287-78 Hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động. Qui định cơ
bản; TCXDVN 296-2004 Dàn giáo - Các yêu cầu về an toàn; TCVN 2290:1978 Thiết bị sản xuất
- Yêu cầu chung về an toàn; TCVN 5308:1991 Quy phạm kĩ thuật an toàn trong xây dựng;
TCVN 4431:1987 Lan can an toàn - Điều kiện kĩ thuật; TCVN 3254 : 1989 An toàn cháy - Yêu
cầu chung; TCVN 3255:1986 An toàn nổ - Yêu cầu chung; TCVN 2291 : 1978 Phơng tiện bảo
vệ ngời lao động - Phân loại; TCVN 2288:1978 Các yếu tố nguy hiểm và có hại trong sản xuất -
Phân loại; TCVN : 1978 Thiết bị sản xuất - Yêu cầu chung về an toàn; )
2/ Tổ chức bộ phận quản lý an ton lao ng v bo v môi trng xây dng trong bộ
máy quản lý dự án của chủ đầu t và bộ máy quản lý công trờng của nhà thầu;
3/ Tổ chức o to, hng dn, ph bin các quy nh v an ton lao ng. Giáo dục
ngời lao động ý thức coi trọng an toàn lao động và bảo vệ môi trờng;
4/ Trang b bo h lao ng, an ton lao ng và kiểm tra sức khoẻ định kỳ cho ngi
lao ng theo quy nh khi s dng lao ng trờn cụng trng;
5/ Lp v thc hin cỏc bin phỏp an ton cho ngi v cụng trỡnh trờn cụng trng
xõy dng v bo m v mụi trng cho ngi lao ng trờn cụng trng v bo v mụi trng

- Thực hiện đúng quy định về bảo dỡng máy thờng xuyên và kiểm tra tình trạng kỹ
thuật của máy móc, thiết bị thi công vào đầu các ca làm việc,
4/ An toàn thi công lắp ghép công trình, lắp đặt thiết bị
- AT thiết bị cẩu lắp
- AT các thiết bị phụ trợ phục vụ lắp ghép
- AT về quy trình công nghệ tập kết cấu kiện và lắp ghép
- AT cho ngời LĐ trong tác nghiệp lắp ghép
5/ Tác nghiệp xếp dỡ tại kho bãi
- AT vận chuyển
- AT bốc xếp hàng hóa
6/ An toàn giao thông và vận chuyển trên công trờng
AT giao thông:
- Quy hoạch các loại đờng thuận lợi, tiết kiệm và an toàn
- Thiết kế các loại đờng đúng quy định (khả năng chịu tải, độ dốc, bán kính quay, )
An toàn vận chuyển trên công trờng (phơng ngang, phơng đứng):
- An toàn thiết bị vận chuyển
- AT tác nghiệp vận chuyển
- Che chắn, neo buộc hàng hóa đúng quy định
7/ An toàn sử dụng điện trên công trờng
Nhu cầu sử dụng điện trong thi công:
- Lợng điện dùng nhiều
- Sử dụng nhiều loại điện thế đan xen nhau ở nhiều vị trí trên công trờng, rất dễ gây mất
an toàn trong SX
An toàn về điện trong TCXD
- AT về điện trong QTXL
+ Điện động lực
+ Điện sản xuất
+ Điện chiếu sáng phục vụ SX
- AT điện tại xởng SX phụ trợ, tại kho bãi
- AT các đờng dẫn và điện chiếu sáng, điện sinh hoạt

- Hệ thống phòng cháy, chữa cháy chung
Giải pháp AT cho từng hạng mục
An toàn đặt và vận hành máy thi công
An toàn ở các nhà xởng SX phụ trợ
An toàn ở các kho bãi trên công trờng
12/ An toàn cho thiết bị hoặc công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ;
- An toàn sử dụng TB chịu áp lực: nồi hơi áp lực; bình chứa khí nén; TB chứa khí hóa
lỏng; AT sử dụng máy nâng, hạ
- Máy khoan, phá cầm tay; thiết bi thổi hơi áp lực; TB sản xuất VLXD
(máy ca, máy cát, máy gia công cốt liệu, )
- AT gia công, lắp đặt, sửa chữa, làm vệ sinh cửa kính;
Yêu cầu chủ đầu t và các nhà thầu phải thờng xuyên kim tra giám sát vic thc hin các
quy nh v an ton lao ng trên công t rng xây dng

V. Kiểm tra vệ sinh môi trờng xây dựng
5.1. Những quy định trong luật XD
Ngoài những quy định đã đợc đề cập chung trong các điều luật và các nghị định về
quản lý an toàn lao động và vệ sinh môi trờng trên các công trờng xây dựng đã đợc trình bày ở
mục IV, trong mục V này chỉ đề cập riêng về yêu cầu kiểm tra vấn đề môi trờng XD.
- Nhà thầu thi công xây dựng công trình có các nghĩa vụ sau đây (Mục 2, Điều 76, Luật XD):
+ Thi công xây dựng theo đúng thiết kế, tiêu chuẩn xây dựng, bảo đảm chất lợng, tiến
độ, an toàn và vệ sinh môi trờng;
+ Bồi thờng thiệt hại khi vi phạm hợp đồng, thi công không bảo đảm chất lợng, gây ô
nhiễm môi trờng ;
- Trong quá trình thi công xây dựng công trình, nhà thầu thi công xây dựng công trình có trách
nhiệm (Điều 79, Luật XD):
+ Có biện pháp bảo đảm vệ sinh môi trờng trong quá trình thi công xây dựng bao gồm
môi trờng không khí, môi trờng nớc, chất thải rắn, tiếng ồn và các yêu cầu khác về vệ sinh môi
trờng;
+ Bồi thờng thiệt hại do những vi phạm về vệ sinh môi trờng do mình gây ra trong quá


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status