đồ án kỹ thuật cơ khí Một số biện pháp an toàn lao động và vệ sinh môi trường trong thi công. - Pdf 27

Trường ĐH Kỹ thuật công nghiệp TN Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng
Lời nói đầu
Đồ án tốt nghiệp là một kết quả mang tính thực tiễn, ứng dụng đầu tiên của sinh
viên đại học nói chung và sinh viên khoa Xây dựng và môi trường trường ĐH Kỹ
Thuật Công Nghiệp nói riêng. Khi tính toán các công trình cụ thể, giúp sinh viên có
những hiểu biết về thực tế từng công việc, có khả năng phát triển tư duy và tính sáng
tạo của mình.
Đề tài em đảm nhận là thiết kế công trình Nhà Ở Bộ Chỉ Huy Quân Sự Lai
Châu. Bằng những kiến đã được trang bị tại trường, với những nổ lực của bản thân và
sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô. Em đã hoàn thành đồ án tốt nghiệp đúng theo
thời gian quy định. Qua đợt làm đồ án này em đã bổ sung thêm được nhiều kiến thức
và rút ra được nhiều kinh nghiệm quý báu cho bản thân.
Để đạt được những kết quả như hôm nay, em xin tỏ lòng biết ơn đến các thầy, các
cô Ngô Thị Thu Huyền, Hàn Thúy Hằng, Nguyễn Tiến Đức đã hướng dẫn em hoàn
thành đồ án này. Em xin cảm ơn toàn thể các thầy, cô giáo trong khoa Xây dựng và
môi trường đã hết lòng dạy dỗ và giúp đỡ em tận tình trong suốt quá trình học tập cũng
như trong thời gian làm đồ án tốt nghiệp.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng khó có thể tránh khỏi những sai sót trong quá
trình thực hiện đồ án. Em xin cảm ơn những lời đóng góp quý báu của các thầy, để
kiến thức của em ngày càng hoàn thiện tốt hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Vũ Hữu Đức
SVTH: Vũ Hữu Đức _ Lớp K42KXC
Trang:
1
Trường ĐH Kỹ thuật công nghiệp TN Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng
Phần I
Kiến trúc
Giáo viên hướng dẫn : Ngô Thị Thu Huyền
Sinh viên thực hiện : Vũ Hữu Đức

1. Tên công trình: Nhà Ở Bộ Chỉ Huy Quân Sự Lai Châu
2. Nhiệm vụ và chức năng: Nhà Ở Bộ Chỉ Huy Quân Sự Lai Châu được xây
dựng trong thị xã tỉnh Lai Châu, theo tổng quy hoạch phát triển chung của Tỉnh. Công
trình đã góp phần giải quyết được những nhu cầu khu làm việc và nhà ở của bộ chỉ
huy.
2. Chủ đầu tư: Bộ Chỉ Huy Quân Sự tỉnh Lai Châu
3. Địa điểm xây dựng và vị trí giới hạn:
- Địa điểm xây dựng: thị xã Lai Châu, tỉnh Lai Châu. Vị trí xây dựng nằm trong
khuôn viên của thị xã.
- Hình dạng và diện tích khu đất: Khu đất xây dựng công trình có hình chữ nhật,
với diện tích 3216 m2.
- Vị trí giới hạn:
+ Phía Nam (mặt trước của nhà): Giáp đường lớn
+ Phía Bắc (mặt sau của nhà): Giáp khu dân cư thấp tầng
SVTH: Vũ Hữu Đức _ Lớp K42KXC
Trang:
3
Trường ĐH Kỹ thuật công nghiệp TN Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng
+ Phía Tây (trục dọc): Giáp khu dân cư thấp tầng
+ Phía Đông (trục dọc): Giáp khu dân cư thấp tầng
- Quy mô, công suất và cấp công trình: Công trình bao gồm 5 tầng sử dụng, gồm
2 khối nhà, 1 khối hình chữ nhật và 1 khối hình chữ L:
+ Chiều cao công trình là 18,5m, chiều rộng là 8,7m chia thành 2 nhịp, chiều dài
là 34,65m được chia thành 14 bước cột.
+ Diện tích xây dựng mỗi tầng: 391,2m2
+ Tổng diện tích sàn xây dựng: 1956m2
+ Tầng 1,2,3,4,5: Chiều cao tầng 3,3m, được sử dụng làm các phòng làm việc và
phòng ở.
+ Tầng mái: Mái lợp tôn chống nóng, trên đó đặt bể nước mái, xung quanh có
xây tường chắn mái.

- Các phòng vệ sinh:
+ Sàn lát gạch Ceramic liên doanh chống trơn 200x200
+ ốp gạch men 200x250, cao 2.1m, phần còn lại trát vữa xi măng, sơn màu trắng.
+ Sàn láng vữa xi măng mác 75
- Cầu thang:
+ Xây bậc gạch đặc mác 75 trên bản BTCT, trát vữa xi măng.
+ Tường xây gạch trát vữa xi măng và sơn 3 nước màu chỉ định.
+ Trần trát vữa xi măng, bả matit và sơn 3 nước màu trắng
+ Tay vịn thang bằng gỗ .
+ Lan can hoa sắt bằng thép 14x14, sơn dầu 3 nước theo màu chỉ định.
- Vật liệu hoàn thiện ngoài nhà:
+ Mái: Mái bằng tạo độ dốc 5%.
+ Cửa sổ: Dùng cửa gỗ panô kính.
+ Cửa đi: Dùng cửa gỗ panô kính có chip sắt.
+ Tường: trát vữa ximăng, lăn sơn 3 nước màu theo chỉ định.
3. Giải pháp thiết kế mặt đứng, hình khối không gian của công trình.
Mặt đứng của công trình được thiết kế với hình khối phong phú, kết hợp với sự
thay đổi hình khối và màu sắc tạo nên sự cảm thụ độc đáo, sử dụng một số phương
pháp treo mảng, cửa hành lang có kiến trúc hiện đại để giảm sự ảnh hưởng của môi
trường như nắng, gió đến công trình.
Kiến trúc phù hợp với chức năng công trình và với kiến trúc tổng thể của nhà ở
và làm việc, góp phần tạo thành quần thể kiến trúc. Công trình gồm 5 tầng, đồng thời
kết hợp với các hệ thống kỹ thuật như: Cấp thoát nước, điện, chống sét, điều hòa thông
gió, phòng cháy chữa cháy và các công trình phù trợ đó là sân, vườn, cây cảnh. Giải
pháp mặt đứng hợp lý, cân đối cân bằng thể hiện sự vững chắc, mạnh mẽ, nghiêm
trang hợp lý với chức năng công trình. Giải pháp mặt bằng với kết cấu lựa chọn dễ
SVTH: Vũ Hữu Đức _ Lớp K42KXC
Trang:
5
Trường ĐH Kỹ thuật công nghiệp TN Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng

công trình.
SVTH: Vũ Hữu Đức _ Lớp K42KXC
Trang:
6
Trường ĐH Kỹ thuật công nghiệp TN Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng
- Công trình có hệ thống quạt trần, để điều tiết nhiệt độ và khí hậu đảm bảo yêu
cầu thông thoáng cho làm việc và nghỉ ngơi.
- Tại các phòng vệ sinh có hệ thống quạt thông gió.
SVTH: Vũ Hữu Đức _ Lớp K42KXC
Trang:
7
Trường ĐH Kỹ thuật công nghiệp TN Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng
3. Hệ thống giao thông nội bộ.
- Phương tiện giao thông theo phương đứng của toàn công trình: 1 thang bộ được
bố trí ở giữa giúp cho việc lên xuống thuận tiện cho mọi người trong quá trình hoạt
động cũng như khi có sự cố xảy ra.
- Theo phương ngang là các hệ thống hành lang chạy dọc trước nhà, các hành
lang này tương đối rộng rãi nối các phòng với nhau và nối với cầu thang bộ. Toàn bộ
công trình có một sảnh chung tầng 1.
4. Hệ thống cấp thoát nước.
- Cấp nước: Nguồn nước cung cấp cho công trình được lấy từ hệ thống cấp nước
của thị xã, đưa lên téc nước mái và từ téc nước mái cấp cho các vị trí sử dụng.
- Thoát nước: Vì hệ thống thoát nước bao gồm cả thoát nước mưa và nước thải
nên ống thu nước từ sênô được bố trí ở ngoài công trình nhằm bảo đảm thoát nước kịp
thời và thoát ra theo hệ thống thoát nước của thị xã.
5. Hệ thống điện.
- Dùng nguồn điện được cung cấp từ thị xã, công trình có trạm biến chung với hệ
thống biến áp khu dân cư.
- Trang thiết bị điện trong công trình được lắp đặt đầy đủ trong các phòng, phù
hợp với chức năng sử dụng, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, an toàn khi vận hành. Trạm

bộ bố trí ngay giữa nhà có kích thước phù hợp với tiêu chuẩn kiến trúc và thoát hiểm
khi có hoả hoạn hay các sự cố khác.
Các bể chứa nước trong công trình đủ cung cấp nước cứu hoả trong 2 giờ.
Khi phát hiện có cháy, phòng bảo vệ và quản lý sẽ nhận được tín hiệu và kịp thời
kiểm soát khống chế hoả hoạn cho công trình.
IV. Giải pháp kết cấu của kiến trúc.
Đây là công trình thuộc nhóm C, công trình cấp 3, phương án thiết móng được
thiết kế dựa trên cơ sở tài liệu khảo sát địa chất dự kiến là móng cọc BTCT. Phần thân
được thiết kế cột BTCT, dầm sàn BTCT toàn khối kết hợp với xây tường chèn. Tường
xây gạch tuynel M75, vữa XMCV M50, sử dụng các loại vật liệu sản xuất, khai thác
tại địa phương. Tường, dầm, trần được trát vữa XMC M50 dày 2cm sau đó được sơn
bằng sơn kháng kiềm bên ngoài để chống rêu mốc. Toàn bộ cửa sổ và cửa đi làm bằng
gỗ pa nô kính trắng dày 5mm. Mái được lợp chống nóng bằng tôn AUSTNAM màu
đỏ, được đỡ bằng xà gồ thép đúc U 80 x 40 x 0,45. Nền nhà được sử dụng gạch
Ceramic 40 x 40. Sân được đệm BTGV vữa M25 và lát gạch TERÊJÔ chống trơn.
Toàn bộ thiết bị điện, nước sử dụng vật tư liên doanh trong nước.
SVTH: Vũ Hữu Đức _ Lớp K42KXC
Trang:
9
Trường ĐH Kỹ thuật công nghiệp TN Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng
Phần II
Kết cấu
Giáo viên hướng dẫn : HÀN THỊ THÚY HẰNG
Sinh viên thực hiện : VŨ HỮU ĐỨC
Mã số sinh viên : 1111060022
Lớp : K42KXC

Nhiệm vụ :
- Tính toán, thiết kế khung K6
- Tính toán, thiết kế cầu thang bộ

Ưu điểm : Khắc phục được nhược điểm của hệ tường chịu lực
Nhược điểm : Kích thước cấu kiện lớn do phải chịu phần lớn tải trọng ngang, độ cứng
ngang bé nên chuyển vị ngang lớn. Đồng thời chưa tận dụng được khả năng chịu tải
ngang của lõi cứng
3. Hệ lõi của chịu lực : Lõi chịu lực có dạng vỏ hộp tíêt diện kín hoặc hở có tác dụng
nhận toàn bộ tải trọng tác động nên công trình và truyền xuống đất. Hệ lõi chịu lực có
khả năng chịu lực ngang rất tốt và tận dụng được giải pháp vách cầu thang là vách
BTCT. Tuy nhiên để hệ kết cấu thực sự tận dụng hết tính ưu việt thì hệ sàn của công
trình phải rất dầy phải có biện pháp thi công đảm bảo chất lượng vị trí giao nhau giữa
sàn và vách
SVTH: Vũ Hữu Đức _ Lớp K42KXC
Trang:
11
Trường ĐH Kỹ thuật công nghiệp TN Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng
4. Hệ hộp chịu lực : Hệ truyền tải theo nguyên tắc các bản sàn được gối vào kết cấu
chịu tải nằm trong mặt phẳng tường mà khong cần các gối trung gian bên trong giải
pháp này thích hợp cho các công trình cao tầng
Kết luận : Qua phân tích sơ bộ như trên ta thấy mỗi hệ kết cấu có ưu, nhược điểm
riêng vậy để thoả mãn yêu cầu của kiến trúc và hiệu quả kinh tế của công trình ta chọn
biện pháp sử dụng hệ khung chịu lực. Sơ đồ này coi khung cùng tham gia chịu tải
trọng thẳng đứng với xà ngang và các cấu kiện chịu lực cơ bản khác ,khung liên kết
cứng tại các nút.
II. Lựa chọn phương án kết cấu cột, dầm, sàn
1. Chọn giải pháp kết cấu sàn , dầm
a. Sàn nấm : Cấu tạo gồm các bản kê trực tiếp lên cột, đầu cột là mũ cột để đảm bảo
liên kết chắc chắn và tránh hiện tượng đâm thung bản sàn phù hợp với mặt bằng có các
ô sàn có kích thước như nhau
Ưu điểm : Chiều cao kết cấu nhỏ nên giảm được chiều cao công trình tiết kiệm không
gian sử dụng ,thích hợp với những công trình có khẩu độ vừa 6 đến 8m và rất kinh tế
với những sàn chịu tải trọng >1000kg/m3

3. Lập mặt bằng kết cấu các tầng : dựa vào công năng và kiến trúc các tầng ta có
mặt bằng kết cấu ( kèm theo bản vẽ )
4. Lựa chọn sơ bộ kích thước các cấu kiện
a. Chọn chiều dày sàn:
Được lấy theo công thức: h
b
=
m
D
. L
D = ( 0,8 ÷ 1,4) - Hệ số phụ thuộc vào tải trọng
m = ( 40 ÷ 45)
với : m = 30÷35 :Bản loại dầm
m = 40÷45 :Bản kê
L : Lấy theo phương cạnh ngắn của ô bản
Xét ô bản có kích thước ( 300 x 600) (cm)

Chọn m = 30
h
b
=
0,8 1,4
( )300 (8 14)
30 30
÷ = ÷
(cm)


Chọn h
b

). 600 =(500÷750) mm
Do yêu cầu về cấu tạo cũng như thẩm mỹ đối với công trình, chọn tiết diện dầm khung
như sau : chọn h
d
= 500 mm, bề rộng b
d
chọn là b
d
= 220 mm
- Với dầm nhịp 1,5m : chọn h
d
= 250 mm, bề rộng b
d
chọn là b
d
= 220 mm
SVTH: Vũ Hữu Đức _ Lớp K42KXC
Trang:
13
Trường ĐH Kỹ thuật công nghiệp TN Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng
- Với dầm nhịp 1,2m: chọn h
d
= 250 mm, bề rộng b
d
chọn là b
d
= 220 mm
+Dầm dọc: có: h
d
=

d
= 220 mm
Với nhịp dầm l = 3,6m
→ Chọn h
d
= 250 mm, b
d
= 220 mm
c. Sơ bộ chọn kích thước tiết diện cột:
Tiết diện của cột được chọn theo nguyên lý cấu tạo kết cấu bê tông cốt thép,
cấu kiện chịu nén.
*Chọn tiêt diện cột trục A, C theo diện chịu tải của cột trục A:
- Diện tích tiết diện ngang của cột được xác định theo công thức:
F
c

b
R
N
k.
=

Trong đó :
+ K: Hệ số dự trữ kể đến ảnh hưởng của mômen (k=1,3 đối với cột biên)
+ F
c
: Diện tích tiết diện ngang của cột
+ R
b
: Cường độ chịu nén tính toán của bê tông

2
Do hoạt tải chất lệch tầng lệch nhịp nhưng thiên về an toàn ta coi như hoạt tải truyền
xuống cột giống như tĩnh tải: N
ht
s
=1,2.3.4,2.0,2=3,024 T
Lực nén do hoạt tải sàn mái truyền vào: N
ht
m
=1,2.3.4,2.0,075=1,134 T
ΣN
ht
=3,024.4+1,134= 13,23 T
-Lực nén do tường dọc 220 truyền vào cột: N
t
d
=3.(3,3-0,25).0,514=4,703 T
ΣN
t
=4.N
t
d
=4.4,7031=18,812 T
-Lực nén do tường ngang 220 truyền vào cột: N
t
n
=[1,2.(3,3-0,25)+3.(3,3-
0,5)].0,514=6,199 T
ΣN
n

d
n
)=12,456 T
Tổng lực nén tác dụng vào chân cột trục A tầng 1:
ΣN
c
=ΣN
s
+ΣN
ht
+ΣN
d
t
+ΣN
n
t
+ΣN
c,d
=86,618 T
F
c
=
115
1000.618,86
.2,1
=903,84 cm
2
Chọn tiết diện cột trục A,B,C, 11,13
D-H
là: 22x40 cm có F

Kg
Kh
K9
K10
220x250220x250
220x400
220x400
220x220
220x400
220x400
220x220
220x250220x250
150x250
220x250
220x250
220x250
220x300
220x400
220x400
150x250
220x400
220x400
220x500
220x500
220x500
220x500
220x450
220x450 220x250
220x250
220x250

1800
3600
3600
34650
19500
1200
6000
150030003000
30003000900
20700
250
3000
300030003000
30003000
3000
3000
900
1700
34650
14121110987654321
A'
A
C
D
E
F
G
H
141110987654321
A'

110
1310
C22x40
C22x40
C22x40
C22x40
C22x40
D22x25
D22x25
C22x22
C22x22
D22x25
D22x25
D22x25
D22x25
D22x25
D22x50
D22x50
D22x50
D22x50
D22x50D22x30
D22x25
D22x25
D22x25
D22x25
D22x25
D22x25
D22x25
C22x22
C22x22

+ Nhịp tính toán dầm CD : L
CD
= 1,5-t/2+h
C
/2= 1,5 - 0,11 + 0,4/2=1,59 m.
+ Nhịp tính toán dầm conson L=1,31m: L
cs
= 1,31 - t/2 = 1,31- 0.22/2 = 1,2m.
- Chiều cao cột : Chiều cao cột lấy bằng khoảng cách giữa các trục dầm. Do dầm
khung thay đổi tiết diện nên xác định theo dầm có kích thước nhỏ hơn.
+Chiều cao cột tầng 1 :
Lựa chọn chiều sâu chôn móng từ mặt đất tự nhiên là : h
m
= 575mm.
h
t1
= H
t
+ z + h
m
–h
d
/2 = 3,3+ 0,75 + 0,575 – 0,25/2 = 4,5 m.
với z =0,75m là khoảng cách từ cốt ±0.000 đến mặt đất tự nhiên
+Chiều cao của cột 2,3,4,5 : h
t2
= h
t3
= h
t4

C22x40
C22x40
C22x40
C22x40
C22x40
C22x40
C22x40
C22x40
C22x40
C22x22
C22x22
C22x22
C22x22
C22x22
II, Tải trọng và tác động
SVTH: Vũ Hữu Đức _ Lớp K42KXC
Trang:
20
Trường ĐH Kỹ thuật công nghiệp TN Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng
Tải trọng đơn vị
Cơ sở xác định tải trọng : - Do cấu tạo kiến trúc
- Theo TCVN 2737-1995
- Dựa vào số liệu thực tế
1. Tĩnh tải
a, Tĩnh tải sàn trong phòng, hành lang, mái
Số tt Loại tải trọng
Tải trọng
tiêu chuẩn
(kG/m
2

36
338
1,1
1,3
1,1
1,3
17,6
46,8
275
46,8
386
1
2
3
4
Tĩnh tải mái
-
Mái tôn + xà gồ bằng thép dập nguội
tiêu chuẩn 12 kg/m
2
-
Lớp vữa ximăng láng chống thấm mác
50 dày 20mm : γ=1800kg/m
3
-
Bê tông sàn mái dày 10 cm
γ= 2500 kg/m
3
-
Vữa trát trần dày 20 mm: γ= 1800

)
TT tiêu
chuẩn
(Kg/m
2
)
Hệ số
vượt tải
TT tính
toán
(Kg/m
2
)
Lớp gạch lát sàn Ceramic. 8 2000 16 1,1 17,6
Lớp vữa trát, lót. 30 1800 54 1,3 70,2
Bê tông sàn dày 10 cm
γ= 2500 kg/m
3
100 2500 250 1,1 275
Do sàn vệ sinh có tường ngăn
(50-100 kg/m
2
)
70 1,1 77
Tổng tĩnh tải: 390 440
c, Tĩnh tải tường
* Tường xây gạch dày 220. Cao: 3,05 (m)
Các lớp
Chiều
dày lớp

Kg/m
Hệ số
vượt
tải
TT tính
toán
Kg/m
- 2 lớp trát 40 1800 64,8 1,3 82,24
- Gạch xây 110 1800 178,2 1,1 196,02
- Tải tường phân bố trên 1m dài 243 278
SVTH: Vũ Hữu Đức _ Lớp K42KXC
Trang:
22
Trường ĐH Kỹ thuật công nghiệp TN Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng
2. Hoạt tải.
Phòng các chức năng

TT TC dài hạn
Kg/m
2
TT tiêu chuẩn
Kg/m
2
Hệ số vượt tải
TT tính toán
Kg/m
2
- Phòng làm việc 100 200 1,2 240
- Sảnh, hành lang, cầu thang. 100 300 1,2 360
- Phòng vệ sinh 100 200 1,2 240

D
3
g
2
g
1
Tải trọng truyền lên khung bao gồm tải phân bố đều, lực tập trung tại nút
Thứ tự Tải trọng và cách tính Giá trị
Nhịp CD: Tải phân bố Kg/m
SVTH: Vũ Hữu Đức _ Lớp K42KXC
Trang:
23
Trường ĐH Kỹ thuật công nghiệp TN Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng
1 Trọng lượng tường xây trên dầm 0
2 Tải trọng do sàn truyền vào 0
3 Trọng lượng bản thân dầm: 1,1.0,22.0,25.2500 151,25
Lực tập trung G
D
(Kg)
4 Trọng lượng bản thân dầm dọc: 0,22.0,25.1,1.2500.3 453,75
5 Tải trọng do sàn Ô3 truyền vào: 0,75.3.386 868,5
6 Tải trọng do 1phần tường110 lan can truyền vào:
Ltường.Gt = 3.278
834
7 Trọng lượng bản thân cột : 0,22.0,22.1,1.2500.(3,3-0,25) 405,955
Tổng 2562
Lực tập trung Gc(Kg)
8 Trọng lượng bản thân dầm dọc 0,22.0,25.1,1.2500.3 453,75
9 Tải trọng do sàn Ô3 truyền vào 0,75.3.386 868,5
10 Tải trọng do 1phần tường truyền vào Ltường.Gt = 3.1211 3633

30003000
A'
A
C
D
7
6
5
900 900
TT Tải trọng và cách tính Giá trị
Nhịp CD Kg/m
1 Trọng lượng tường xây trên dầm 0
2 Tải trọng do sàn truyền vào 0
3 Do trọng lượng riêng dầm: 1,1.0,22.0,25.2500 152
Lực tập trung G
D
(Kg)
4 Trọng lượng bản thân dầm dọc 0,22.0,25.1,1.2500.3 453,75
5 Tải trọng do sàn truyền vào 0,75.386.3 868,5
6 Tải trọng do tường mái cao 800mm: 311.0,8.3 746,4
7 Do trọng lượng sê nô: 386.0,9.3 1042,2
Tổng: 3262
Lực tập trung G
C
(Kg)
6 Trọng lượng bản thân dầm dọc 0,22.0,25.1,1.2500.3 453,75
7 Tải trọng do sàn truyền vào 0,75.386.3 868,5
Tổng: 1322
Mô men tập trung M
D


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status