Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Khoa Học Quản Lý
LỜI MỞ ĐẦU
Toàn cầu hoá đã và đang trở thành một xu thế tất yếu của nền kinh tế thế giới. Và
Việt Nam chúng ta cũng không nằm ngoài xu thế tất yếu đó. Toàn cầu hoá đã mở ra cho
các doanh nghiệp, các tổ chức những cơ hội mới nhưng đồng nghĩa với nó là việc các
doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều thử thách mới với sự cạnh tranh ngày càng khốc
liệt của nền kinh tế thị trường. Trước thực trạng đó câu hỏi đặt ra đối với các nhà quản lý
là làm thế nào để xây dựng và duy trì lợi thế cạnh tranh, từ đó đưa doanh nghiệp mình có
thể tồn tại và phát triển bền vững. Có rất nhiều yếu tố quyết định khả năng cạnh trạnh
của doanh nghiệp, trong đó tài chính doanh nghiệp là một yếu tố đóng vai trò rất quan
trọng. Điều này không chỉ đúng về mặt lý luận mà trong thực tế đã được kiểm nghiệm ở
rất nhiều các doanh nghiệp, đặc biệt là ở các công ty và tập đoàn lớn trên thế giới. Tuy
nhiên, thực tế ở nước ta phân tích tài chính doanh nghiệp vẫn còn là vấn đề chưa được
các doanh nghiệp quan tâm và đầu tư đúng mức. Đặc biệt là ở các doanh nghiệp nhà
nước và doanh nghiệp có quy mô nhỏ.
Việc tiến hành phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp sẽ giúp cho các doanh
nghiệp thấy rõ thực trạng hoạt động tài chính, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
là cơ sở ra những quyết định hợp lý. Về mặt nội bộ, công ty tiến hành phân tích tài
chính để có thể hoạch định và kiểm soát hiệu quả hơn tình hình tài chính công ty. Để
hoạch định cho tương lai giám đốc tài chính cần phân tích và đánh giá tình hình tài
chính hiện tại và những cơ hội cũng như thách thức có liên quan đến tình hình hiện
tại của công ty, phân tích tài chính công ty còn giúp giám đốc tài chính có biện pháp
hữu hiệu nhằm duy trì và cải thiện tình hình tài chính công ty, nhờ đó, có thể gia tăng
sức mạnh của công ty trong việc thương lượng với ngân hàng và các nhà cung cấp
vốn, hàng hoá và dịch vụ bên ngoài.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc phân tích tình hình tài chính doanh
nghiệp, kết hợp với kiến thức lý luận tiếp nhận được ở trường và tài liệu tham khảo
thực tế cùng với sự giúp đỡ và hướng dẫn nhiệt tình của thầy giáo PGS.TS Mai Văn
Bưu, ban giám đốc công ty, cùng toàn thể các anh chị phòng tài chính kế toán công ty
cổ phần tư vấn xây dựng công nghiệp và đô thị Việt Nam, em đã chọn chuyên đề “
Các giải pháp hoàn thiện nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp tại công ty cổ
Quan hệ giữa doanh nghiệp với các thị trường khác:
Trong nền kinh tế, doanh nghiệp có quan hệ chặt chẽ với các doanh nghiệp khác
trên thị trường hàng hoá, dịch vụ, thị trường sức lao động. Đây là thị trường mà tại
đó doanh nghiệp tiến hành mua máy móc, thiết bị, nhà xưởng,… Điều quan trọng là
thông qua thị trường doanh nghiệp có thể xác định được nhu cầu hàng hoá, dịch vụ
cần thiết cung ứng trên thị trường. Trên cơ sở đó doanh nghiệp tiến hành hoạch định
ngân sách đầu tư, kế hoạch sản xuất kinh doanh, tiếp thị nhằm thoã mãn nhu cầu thị
trường.
Quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp:
Đây là quan hệ giữa các bộ phận sản xuất, kinh doanh, giữa cổ đông và người
quản lý, giữa quyền sử dụng vốn và quyền sở hữu vốn, giữa cổ đông và chủ nợ. Các
mối quan hệ này được thể hiện thông qua các chính sách của doanh nghiệp như:
chính sách phân phối thu nhập, chính sách đầu tư, chính sách về cơ cấu vốn, cổ tức,
…
Tài chính doanh nghiệp là cơ sở để tích tụ, tập trung các nguồn lực tài chính nên
nó gắn liền với quá trình sản xuất và cung ứng dịch vụ cho xã hội.
Sinh viên: Nguyễn Xuân Tùng Lớp: Quản Lý Công K48
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Khoa Học Quản Lý
Hoạt động tài chính là một trong những nội dung cơ bản, quan trọng của doanh
nghiệp nhằm giải quyết vấn đề kinh tế phát sinh trong quá trình được biểu hiện dưới
hình thái tiền tệ để thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận,
tối đa hoá giá trị doanh nghiệp.
1.2. Phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp
1.2.1. Khái niệm, ý nghĩa và mục đích của phân tích tài chính doanh nghiệp
1.2.1.1. Khái niệm
Phân tích tài chính là sử dụng một tập hợp các khái niệm, phương pháp và
công cụ để thu thập, xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác trong quản lý
doanh nghiệp, nhằm đánh giá tình hình tài chính, khả năng và tiềm lực của doanh
nghiệp, giúp người sử dụng thông tin đưa ra các quyết định tài chính, quyết định
thời.
1.2.2.1. Bảng cân đối kế toán. Mẫu số B.01 – DN
Bảng cân đối kế toán (BCĐKT) là báo cáo tổng hợp, cho biết tình hình tài
chính của doanh nghiệp tại những thời điểm nhất định.
Kết cấu của bảng cân đối kế toán được chia thành 2phần: Tài sản và nguồn vốn
được trình bày dưới dạng 1 phía (bảng cân đối báo cáo) hoặc 2 phía (bảng cân đối kế
toán). Mỗi phần được bố trí các cột “mã số” để ghi mã số của các chỉ tiêu trên bảng
CĐKT, cột “số đầu năm”, “số cuối kỳ” để ghi giá trị từng tài sản, nguồn vốn tại các
thời điểm đầu năm và cuối kỳ báo cáo. Cả 2 phần tài sản và nguồn vốn đều bao gồm
hệ thống các chỉ tiêu tài chính phát sinh, phản ánh từng nội dung tài sản và nguồn
vốn. Các chỉ tiêu được sắp xếp thành từng mục, khoản theo trình tự logic, khoa học,
phù hợp với yêu cầu quản lý và phân tích tài chính doanh nghiệp.
Mô tả bảng CĐKT theo sơ đồ khái quát sau:
Bảng cân đối kế toán mô tả tại một thời điểm nhất định
Tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp
Tài sản Nguồn vốn
Tài sản lưu động Nợ phải trả
- Vốn bằng tiền
- Khoản phải thu
- Tồn kho
- Nợ ngắn hạn
- Nợ dài hạn
Tài sản cố định Vốn chủ sở hữu
- Hữu hình
- Vô Hình
- Hao mòn tài sản cố định
- Đầu tư dài hạn
- Vốn góp
- Quỹ và dự trữ
- Lợi nhuận không phân phối
- Giá vốn hàng bán
- Lãi gộp
- Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp
- Lợi nhuận trước thuế từ hoạt động kinh doanh
- Lãi (lỗ) từ hoạt động tài chính và các hoạt động khác
- Tổng lợi nhuận trước thuế
- Thuế TNDN
- Lợi nhuận sau thuế
- Phần tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước: Gồm các chỉ tiêu phản ánh tình
hình thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp với nhà nước theo từng chỉ tiêu như nộp
thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn,…
Sinh viên: Nguyễn Xuân Tùng Lớp: Quản Lý Công K48
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Khoa Học Quản Lý
1.2.2.3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (BCLCTT). Mẫu số B03 - DN
BCLCTT là một trong bốn báo cáo tài chính bắt buộc mà bất kỳ doanh nghiệp nào
cũng phải lập để cung cấp cho người sử dụng thông tin của doanh nghiệp. BCLCTT
được lập để trả lời các vấn đề liên quan đến các luồng tiền vào, ra trong doanh nghiệp,
tình hình tài trợ, đầu tư bằng tiền của doanh nghiệp trong từng thời kỳ.
BCLCTT cung cấp thông tin về những luồng tiền vào, ra của tiền và coi như
tiền, những khoản đầu tư ngắn hạn có tính lưu động cao, có thể nhanh chóng và sẵn
sàng chuyển đổi thành tiền.
Kết cấu báo cáo lưu chuyển tiền tệ được khái quát theo biểu sau:
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Phương pháp gián tiếp
- Lợi nhuận sau thuế
- Khoản điều chỉnh, khấu hao, dự
phòng
- Tài sản lưu động
1.2.3. Phương pháp phân tích tình hình tài chính
Phương pháp phân tích tình hình tài chính bao gồm một hệ thống các công cụ và
biện pháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện hiện tượng, các mối quan hệ bên
trong và bên ngoài, các luồng dịch chuyển và biến đổi tài chính, các chỉ tiêu tài chính
tổng hợp và chi tiết, nhằm đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp.
Về lý thuyết có nhiều phương pháp phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp,
nhưng trên thực tế người ta thường sử dụng phương pháp so sánh và phương pháp tỷ
lệ.
- Phương pháp so sánh: áp dụng phương pháp so sánh cần phải đảm bảo các điều
kiện có thể so sánh được của các chỉ tiêu tài chính (thống nhất về không gian, nội
dung, tính chất và đơn vị tính toán,…) và theo mục đích phân tích mà xác định gốc so
sánh. Gốc so sánh được chọn là kỳ báo cáo hoặc kỳ kế hoạch, hoặc số bình quân; nội
dung so sánh bao gồm:
+ So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy rõ xu
hướng thay đổi và tình hình tài chính doanh nghiệp. Đánh giá sự tăng trưởng hay tụt
lùi trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
+ So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch để thấy mức độ phấn đấu của doanh
nghiệp.
+ So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với số liệu trung bình của ngành của các
doanh nghiệp khác để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp mình tốt hay
xấu.
+ So sánh theo chiều dọc để xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổng thể, so
sánh theo chiều ngang của nhiều kỳ để thấy được sự biến đổi cả về số lượng tương
đối và tuyệt đối của một chỉ tiêu nào đó qua niên độ kế toán liên tiếp.
- Phương pháp tỷ lệ: phương pháp này dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của
đại lượng tài chính trong các quan hệ tài chính. Sự biến đổi các tỷ lệ, cố nhiên là sự
biến đối của các đại lượng tài chính. Về nguyên tắc, phương pháp tỷ lệ yêu cầu phải
xác định được các ngưỡng, các định mức, để nhận xét đánh giá tình hình tài chính
doanh nghiệp, trên cơ sở so sánh các tỷ lệ của doanh nghiệp giá trị với các tỷ lệ tham
chiếu.
hình lợi nhuận của doanh nghiệp. Tuy nhiên nếu chỉ dựa vào các yếu tố trên thì chưa
đủ thấy rõ tình hình tài chính của doanh nghiệp. Vì vậy cần phải phân tích các khoản
mục trên bảng cân đối kế toán.
1.2.4.2. Phân tích mối quan hệ giữa các khoản mục trên bảng cân đối kế toán
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp cần có tài sản bao
gồm tài sản lưu động (TSLĐ) và tài sản cố đinh (TSCĐ). Để hình thành 2 loại TS này
phải có các nguồn vốn tài trợ tương ứng bao gồm vốn ngắn hạn và vốn dài hạn.
- Nguồn vốn ngắn hạn là nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng trong khoảng thời
Sinh viên: Nguyễn Xuân Tùng Lớp: Quản Lý Công K48
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Khoa Học Quản Lý
gian dưới 1 năm cho hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm các nợ ngắn hạn, nợ
quá hạn, nợ nhà cung cấp và nợ phải trả ngắn hạn khác. Nguồn vốn dài hạn là nguồn
vốn doanh nghiệp sử dụng lâu dài cho hoạt động kinh doanh, bao gồm vốn chủ sở
hữu, nguồn vốn vay nơ trung và dài hạn,…
Nguồn vốn dài hạn trước hết được đầu tư để hình thành TSCĐ, phần dư của
nguồn vốn dài hạn và vốn ngắn hạn được đầu tư thành TSLĐ. Chênh lệch giữa nguồn
vốn dài hạn và nguồn vốn ngắn hạn được gọi là vốn lưu động thường xuyên:
VLĐ thường xuyên = Nguồn vốn dài hạn - TSCĐ và đầu tư dài hạn
Mức độ an toàn của tài sản ngắn hạn phục thuộc vào mức độ của VLĐ thường
xuyên. Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh ta cần tính
toán và so sánh giữa nguồn vốn với tài sản.
Khi nguồn vốn dài hạn < TSCĐ
Hoặc TSLĐ < Nguồn vốn ngắn hạn.
Có nghĩa là nguồn vốn thường xuyên < 0. Nguồn vốn dài hạn không đủ đầu tư
cho TSCĐ. Doanh nghiệp phải đầu tư vào TSCĐ một phần nguồn vốn ngắn hạn,
TSLĐ không đáp ứng đủ nhu cầu thanh toán nợ ngắn hạn, cán cân thanh toán của
doanh nghiệp mất thăng bằng, doanh nghiệp phải dùng một phần TSCĐ để thanh
toán nợ ngắn hạn đến hạn trả. Trong trường hợp như vậy giải pháp cho doanh nghiệp
là tăng cường huy động vốn ngắn hạn hợp pháp hoặc giảm quy mô đầu tư dài hạn
Khi đánh giá sự phân bổ TSCĐ và ĐTDH trong tổng tài sản kết hợp với tỷ suất
đầu tư để phân tích chính xác và rõ nét hơn.
Tỷ suất đầu tư =
Tổng TSCĐ và đang đầu tư
x 100
Tổng số tài sản
Tỷ suất này phản ánh tình trạng trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật nói chung và
máy móc thiết bị nói riêng của doanh nghiệp. Cho biết năng lực sản xuất và xu hướng
phát triển lâu dài của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này phụ thuộc vào từng ngành kinh
doanh cụ thể.
Ngoài việc phân tích đánh giá tình phân bổ vốn cần phân tích cơ cấu vốn để
đánh giá khả năng tự tài trợ về mặt tài chính cũng như mức độ tự chủ trong kinh
doanh và những khó khăn mà doanh nghiệp có thể phải đối mặt.
- Phân tích cơ cấu nguồn vốn:
Đối với nguồn hình thành tài sản cần xem xét tỷ trọng của từng loại chiếm trong
tổng số cũng như xu hướng biến động của chúng. Nếu VCSH chiếm tỷ trọng cao thì cơ
bản doanh nghiệp có đủ khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính và mức độ độc lập của
doanh nghiệp đối với chủ nợ là cao. Ngược lại nếu nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn trong
tổng vốn của doanh nghiệp thì khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính của doanh nghiệp
sẽ thấp. Điều này được thể hiện rõ thông qua chỉ tiêu tỷ suất tự tài trợ.
Sinh viên: Nguyễn Xuân Tùng Lớp: Quản Lý Công K48
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Khoa Học Quản Lý
Tỷ suất tài trợ =
Tổng nguồn vốn chủ sở hữu
x 100
Tổng nguồn vốn
Chỉ tiêu này càng cao thì khả năng tự chủ về mặt tài chính của doanh nghiệp
càng cao hay mức độ tài trợ của doanh nghiệp càng tốt bởi vì hầu hết tài sản doanh
nghiệp có đều được đầu tư bằng nguồn vôn chủ sở hữu.
Khả năng thanh toán hiện hành =
Tổng TSLĐ
Nợ ngắn hạn
Tổng tài sản lưu động: Là toàn bộ tài sản lưu động có của tổ chức đến thời điểm
lập báo cáo tài chính, tài sản lưu động là những tài sản có thể chuyển đổi thành tiền
trong vòng một thời gian nhất định và thường là dưới 1 năm.
Nợ ngắn hạn: Là toàn bộ các khoản nợ có thời hạn dưới 1 năm kể từ ngày lập
báo cáo tài chính.
Tỷ số thanh toán hiện thời của tổ chức được sử dụng để đánh giá khả năng hoàn
trả nợ ngắn hạn khi đáo hạn, các nhà phân tích còn quan tâm đến chỉ tiêu vốn lưu
động ròng hay tài sản lưu động ròng.
TS lưu động dòng = Tổng TS - Nợ ngắn hạn
+ Khả năng thanh toán nhanh:
Trên thực tế có rất nhiều doanh nhiệp. Cho nên thử nghiệm của chúng ta đòi hỏi
phải có nhiều thay đổi để thực sự có tác dụng trong quá trình phân tích các doanh
nghiệp thuôc các ngành và lĩnh vực khác nhau.
Tỷ lệ thanh toán nhanh =
TSLD - Dự trữ tồn kho
Nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này cho biết khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn không phụ thuộc
vào việc bán tài sản dự trữ.
+ Khả năng thanh toán tức thời:
Tỷ lệ thanh toán vốn bằng tiền =
Tiền
Nợ ngắn hạn
Nợ đến hạn bao gồm các khoản nợ ngắn hạn, trung và dài hạn (nợ phải trả) đến
hạn trả tiền.
- Các tỷ số về công nợ: được đánh giá qua các chỉ tiêu sau:
Sinh viên: Nguyễn Xuân Tùng Lớp: Quản Lý Công K48
Sinh viên: Nguyễn Xuân Tùng Lớp: Quản Lý Công K48
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Khoa Học Quản Lý
kinh doanh và giá trị hao mòn được chuyển dịch dần vào từng phần giá trị sản phẩm,
chuyển hoá thành vốn lưu động.
Bên cạnh việc phân tích tình huy động và sự biến đổi của vốn cố định trong kỳ
cần phải phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định. Vì nguồn vốn này gắn liền với dự
tồn tại và phát triển lâu dài của doanh nghiệp. Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố
định của doanh nghiệp người ta thường sử dụng hệ thống các chỉ tiêu sau:
Hiệu suất sử dụng TSCĐ =
Doanh thu thuần về tiêu thụ SP
Số dư bình quân TSCĐ
Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1 đồng vốn tài sản cố định tham gia vào quá trình sản
xuất tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu tiêu thụ sản phẩm hàng hoá trong kỳ.
Sức sinh lời của TSCĐ =
Lợi nhuận thuần
TSCĐ bình quân
Chỉ tiêu này cho biết một đồng TSCĐ đem lại bao nhiêu đông lợi nhuận thuần.
Số hao phí TSCĐ =
Nguyên giá bình quân TSCĐ
Doanh thu thuần (hay lợi nhuận thuần)
Chỉ tiêu này cho biết để có một đông doanh thu hay 1 đồng lợi nhuận cần bao
nhiêu đồng nguyên giá TSCĐ.
Bên cạnh nguồn vốn cố định của doanh nghiệp thì nguồn vốn lưu động cũng hết
sức quan trọng, không thể thiếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Vì nó giúp cho
hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành bình thường. Do đó
việc phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động là hết sức quan trọng trong phân tích
tài chính doanh nghiệp.
- Phân tích tình hình huy động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Vốn lưu động là hình thái giá trị thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp mà thời
chuyển vốn lưu động
=
Thời gian của kỳ phân tích
Số vòng quay của vốn lưu động trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết số ngày của một vòng quay vốn lưu động. Vòng quay của
một vòng càng nhỏ chứng tỏ tốc độ luân chuyển càng cao.
1.2.4.6. Phân tích tình hình lợi nhuận
Lợi nhuận là kết quả của hàng loạt chính sách và quyết định của doanh nghiệp,
đánh giá khả năng quản lý của một tổ chức và là yếu tố quan trọng đối với các nhà
đầu tư.
Doanh lợi tiêu thụ sản phẩm:
Doanh lợi tiêu thụ = Lợi nhuận ròng
Sinh viên: Nguyễn Xuân Tùng Lớp: Quản Lý Công K48
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Khoa Học Quản Lý
Doanh thu tiêu thụ
Lợi nhuận ròng là phần lợi nhuận còn lại sau khi doanh thu khấu trừ tổng chi phí
và phần thuế thu nhập doanh nghiệp (gọi là lợi nhuận sau thuế).
Doanh lợi vốn:
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lợi của một đồng vốn được đầu tư
Doanh lợi vốn =
Lợi nhuận ròng
Toàn bộ vốn
Doanh lợi vốn tự có:
Đo lường mức doanh lợi trên mức tự đầu tư của tổ chức.
Doanh lợi vốn tự có =
Lợi nhuận ròng
Vốn tự có
1.2.4.7. Phân tích tình hình bảo toàn và phát triển vốn
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thi cần phải có vốn, nhưng muốn
yêu cầu đòi hỏi của kỹ thuật xây dựng hiện đại và thẩm mỹ ngày càng cao.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của VCC
- Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần tư vấn xây dựng công nghiệp và đô thị Việt
Nam (VCC)
- Tên giao dịch quốc tế: Vietnam consultant joint stock corporation for industial
and urban construction.
- Trụ sở chính: Số 10 Hoa Lư – Quận Hai Bà Trưng – Hà Nội
- Tel: 04.22205788
- Fax: 04.22206366
- Email: [email protected]
Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng công nghiệp và đô thị Việt Nam được thành lập
trên cơ sở chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổ phần theo quyết
định số 248/QĐ- BXD ngày 07/02/2007 của Bộ Xây Dựng.
Tiền thân của Công ty là Viện thiết kế Công nghiệp- Bộ Xây Dựng, được Chính
phủ thành lập ngày 09/10/1969 theo quyết định số 201/CP do Phó Thủ Tướng Đỗ
Mười ký.
VCC là doanh nghiệp loại I hoạt động trong phạm vi cả nước theo giấy ghứng
nhận đăng ký kinh doanh số 0103017088 do Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hà
Sinh viên: Nguyễn Xuân Tùng Lớp: Quản Lý Công K48
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Khoa Học Quản Lý
Nội cấp ngày 04 tháng 5 năm 2007.
Do thành tựu đạt đươc trong 40 năm hoạt động trên lĩnh vực tư vấn xây dựng, VCC
đã được Nhà nước và Bộ Xây Dựng tặng thưởng nhiều huân chương, cờ và bằng
khen. Những thành tích nổi bật là:
- Huân chương độc lập hạng Nhì năm 2004.
- Huận chương độc lập hạng Ba năm 1999.
- Huân chương lao động hạng Nhất năm 1994.
- Huân chương lao động hạng Nhì năm 1986.
- Huân chương lao động hạng Ba năm 1981.
- Thực hiện quản lý dự án: Chọn lựa dự án đầu tư, lập kế hoạch chương trình triển
khai, điều hành dự án, lựa chọn đối tác và liên doanh, liên kết, lập hồ sơ mời thầu,
đánh giá hồ sơ dự thầu.
- Thực hiện nhiệm vụ thực thi dự án: Tổng thầu tư vấn và xây dựng, thi công cải
tạo và thực nghiệm, thi công nội ngoại thất, giám sát thi công, hỗ trợ kỹ thuật
- Thực hiện nhiệm vụ thiết kế quy hoạch: Lập quy hoạch chung các thành phố, thị
trấn, thị tứ,…, quy hoạch chi tiết khu đô thị, khu công nghiệp, mạng lưới hạ tầng kỹ
thuật.
- Thực hiện nhiệm vụ thiết kế công trình và khu công trình: Công trình, nhà ở, công
trình công cộng, thiết kế hạ tầng khu công nghiệp và khu đô thị.
- Thực hiện nhiệm vụ khảo sát và đo đạc: Khảo sát địa chất thuỷ văn, địa chất công
trình, đo đạc địa hình
- Thực hiện các nhiệm vụ về khoa học công nghệ và thong tin: Nghiên cứu khoa
học kỹ thuật về kiến trúc và xây dựng, tiêu chuẩn quy phạm thiết kế, chuyển giao và
áp dụng tiêu chuẩn công nghệ, tin học trong tư vấn và thiết kế,…
2.1.3. Đặc điểm kinh doanh
- Tổng thầu tư vấn các dự án có vốn đầu tư trong nước và nước ngoài tại Việt Nam.
- Quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết khu đô thị, khu
công nghệ cao, khu kinh tế đặc thù, khu công nghiệp, cụm công nghiệp và điểm dân
cư nông thôn.
- Lập, thẩm tra báo cáo đầu tư, dự án đầu tư xây dựng, báo cáo kinh tế kỹ thuật các
công trình công nghiệp, dân dụng, giao thông, thủy lợi, thông tin liên lạc, hạ tầng kỹ
thuật đô thị và khu công nghiệp.
- Thiết kế, thẩm tra thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công các
công trình công nghiệp, dân dụng, giao thông, cầu, cảng, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật
khu công nghiệp và khu đô thị, hàng không và thông tin liên lạc.
- Lập, thẩm tra tổng dự toán và dự toán các công trình công trình công nghiệp, dân
dụng, giao thông, cầu, cảng, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp và khu đô thị,
hàng không và thông tin liên lạc.
Sinh viên: Nguyễn Xuân Tùng Lớp: Quản Lý Công K48
- Tư vấn xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000.
- Bồi dưỡng và tập huấn về công tác tư vấn xây dựng.
- Dịch vụ dịch thuật
2.2. Tổ chức bộ máy quản lý VCC
2.2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty
Sinh viên: Nguyễn Xuân Tùng Lớp: Quản Lý Công K48
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Khoa Học Quản Lý
SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC VCC
Sinh viên: Nguyễn Xuân Tùng Lớp: Quản Lý Công K48
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
TỔNG GIÁM ĐỐC
CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC
CÁC PHÒNG BAN CHỨC NĂNG
PHỤC VỤ
C
h
i
n
h
á
n
h
c
ô
n
g
n
h
c
ô
n
g
t
y
t
ạ
i
T
h
à
n
h
p
h
ố
Đ
à
N
ẵ
c
h
ấ
t
l
ư
ợ
n
g
T
r
u
n
g
t
â
m
n
g
h
i
ê
n
c
ứ
g
h
i
ệ
p
x
â
y
d
ự
n
g
s
ố
4
T
r
u
n
g
t
â
m
t
n
h
ọ
c
X
í
n
g
h
i
ệ
p
x
â
y
d
ự
n
g
v
à
c
h
u
:
C
t
y
C
P
T
V
đ
ầ
u
t
ư
X
D
V
C
C
V
i
ê
t
n
g
h
i
ệ
p
t
h
i
ế
t
k
ế
x
â
y
d
ự
n
g
s
ố
1
X
2
X
í
n
g
h
i
ệ
p
t
h
i
ế
t
k
ế
x
â
y
d
ự
n
g
s
n
h
k
ế
t
o
á
n
P
h
ò
n
g
q
u
ả
n
l
ý
k
h
o
a
h
r
u
n
g
t
â
m
n
g
h
i
ê
n
c
ứ
u
t
h
i
ế
t
k
ế
o
a
h
ọ
c
c
ô
n
g
n
g
h
ệ
X
D
C
N
v
à
đ
ô
t
h
thời chịu trách nhiệm các công việc hành chính khác.
Văn phòng Công ty ( có một chánh văn phòng và một phó văn phòng giúp việc)
bao gồm các bộ phận:
+ Hành chính công ty
+ Tổ chức nhân sự
+ Lao động tiền lương.
+ Tổ xe
Sinh viên: Nguyễn Xuân Tùng Lớp: Quản Lý Công K48
Phòng quản lý kỹ thuật kỹ
thuật nghiệm thu khối
lượng
và chất lượng công trình
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Khoa Học Quản Lý
- Các phòng ban chức năng phục vụ: Mỗi phòng đều có một trưởng phòng và một
phó phòng.
+ Phòng quản lý khoa học – kỹ thuật: Chịu trách nhiệm về công việc như thường trực
hội đồng khoa học kỹ thuật, xây dựng các tiêu chuẩn kỹ thuật, đảm nhiệm thư viện
lưu trữ điều hành công việc sản xuất, quản lý khoa học kỹ thuật; chịu trách nhiệm
trước Tổng giám đốc về chất lượng sản phẩm tư vấn, xây dựng.
+ Phòng kế hoạch: Có nhiệm vụ theo dõi và báo cáo tinh fhình sản xuất kinh doanh,
lập kế hoạch, báo cáo, phân tích tình hình thực hiện sản xuất giúp Tổng giám đốccó
biện pháp quản lý thích hợp, thanh quyết toán công trình, điều độ sản xuất.
+ Phòng kế toán tài chính: có nhiệm vụ quản lý các loại vốn, tổ chức công tác thống
kê kế toán, hạch toán chính xác kịp thời và đầy đủ, xác định lỗ lãi hoạt đông kinh
doanh của Công ty, đối chiếu công nợ với chủ đầu tư; tổ chức vay vốn và thanh toán
các khoản với ngân sách Nhà nước, Ngân hàng, khách hàng..Tính và thanh toán
lương, các khoản bảo hiểm, cho toàn bộ cán bộ nhân viên trong công ty.
- Các trung tâm, xí nghiệp trực thuộc: Được công ty cho phép thành lập các bộ
phận quản lý, thực hiện chế độ quản lý hạch toán nội bộ, đồng thời chịu trách
từng bước hoàn thiện công tác tổ chức, bộ máy tổ chức của công ty nhằm đối phó với
những thách thức, khó khăn.
VCC theo đuổi chính sách kết hợp chặt chẽ với các chủ đầu tư có tiềm năng và
các đối tác truyền thống, nắm bắt cơ hội để tiếp tục mỏ rộng thị trường. Tiếp tục liên
doanh liên kết với các công ty tư vấn trong và ngoài nước để nhận thực hiện các dự
án lớn trong mọi lĩnh vực,…
VCC xây dựng chiến lược phát triển thị trường theo đề án phát triển công ty, mở
Sinh viên: Nguyễn Xuân Tùng Lớp: Quản Lý Công K48
Ký hợp đồng với
khách hàng
Phòng kế hoạch chỉ
đạo đơn vị thực hiện
Các đơn vị tiến hành
tổ chức thực hiện
công việc được giao
Phòng quản lý kỹ thuật kỹ
thuật nghiệm thu khối
lượng
và chất lượng công trình
Lập biên bản nghiệm
thu thanh toán công
trình
Thực hiện quyết
toán, bàn giao công
trình và thanh lý hợp
đồng với chủ đầu tư
25