Câu hỏi và đáp án thi kiểm tra nhận thức
của giáo viên năm học 2009-2010
( Chỉnh sửa, bổ sung hoàn chỉnh 12 câu )
Ngời biên soạn: Vi Xuân Hải- Tổ Ngữ văn
Câu 1: Nêu một số chỉ thị, nghị quyết quan trọng của đ ảng và Nhà nớc về giáo dục & đào tạo ( số, cơ quan
ban hành, nội dung ).
Trả lời :
* Chỉ thị :
- Chỉ thị số : 32/2006/CT-TTg ngày 08/9/2006 của Thủ tớng chính phủ về chống tiêu cực và khắc phục bệnh
thành tích trong giáo dục và cuộc vận động hai không với 4 nội dung của Bộ Giáo dục và đào tạo .
- Chỉ thị số : 40- CT /TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí th Trung ơng Đảng về việc xây dựng , nâng cao chất l-
ợng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục ;
- Chỉ thị số 40/2008/ CT-BGD& ĐT ngày 27/7/2008 của Bộ trởng Bộ giáo dục và Đào tạo
- Chỉ thị số : 52/2007 /CT-BGD&ĐT ngày 31/7/2007 của Bộ trởng GD&ĐT tăng cờng công tác giáo dục an
toàn giao thông trong các cơ sở giáo dục ;
- Chỉ thị số : 47/2008CT-BGD&ĐT ngày 13/8/2008 của Bộ trởng GD&ĐT về nhiệm vụ trọng tâm năm học của
giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông , giáo dục thờng xuyên, giáo dục chuyên nghiệp năm học 2008-2009;
- Chỉ thị số : 4899/2009/CT- BGD&ĐT ngày 04/8/2009 của Bộ trởng GD&ĐT về nhiệm vụ trọng tâm năm học
của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông , giáo dục thờng xuyên, giáo dục chuyên nghiệp năm học 2009
-2010;
- Chỉ thị số : 07/CT-UBND ngày 21/8/2009 của Chủ tịch UBND tỉnh Lạng Sơn về thực hiện nhiệm vụ trọng tâm
công tác giáo dục- đào tạo năm học 2009-2010 trên địa bàn tỉnh ) gồm 4 vấn đề vắn tắt :
1. Tip tc quỏn trit, t chc trin khai y nhng yờu cu nhim v nm hc mi,
2. Cỏc cp qun lý giỏo dc, cỏc trng hc, cỏc c s giỏo dc xõy dng k hoch tip tc thc hin hiu qu ba
cuc vn ng v phong tro thi ua
3. Tip tc ch o i mi mnh m phng phỏp ging dy, nõng cao cht lng giỏo dc trờn a bn
4. i mi cụng tỏc qun lý giỏo dc; tng cng s phi hp gia cỏc cp qun lớ, cỏc c quan, ban ngnh,
on th cú liờn quan trong qun lý cỏc nh trng, các c s giỏo dc.
Nghị quyết :
- Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần rhứ X của đảng và kết luận 242 - TB/TW ngày 15/4/2009 của Bộ
chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết TW2 ( khoá VIII), phơng hớng phát triển giáo dục và đào tạo đến năm
1
1. Mc tiờu ca giỏo dc ph thụng l giỳp hc sinh phỏt trin ton din v o c, trớ tu, th cht, thm m
v cỏc k nng c bn, phỏt trin nng lc cỏ nhõn, tớnh nng ng v sỏng to, hỡnh thnh nhõn cỏch con ngi
Vit Nam xó hi ch ngha, xõy dng t cỏch v trỏch nhim cụng dõn; chun b cho hc sinh tip tc hc lờn
hoc i vo cuc sng lao ng, tham gia xõy dng v bo v T quc.
2. Giỏo dc tiu hc nhm giỳp hc sinh hỡnh thnh nhng c s ban u cho s phỏt trin ỳng n v lõu
di v o c, trớ tu, th cht, thm m v cỏc k nng c bn hc sinh tip tc hc trung hc c s.
3. Giỏo dc trung hc c s nhm giỳp hc sinh cng c v phỏt trin nhng kt qu ca giỏo dc tiu hc; cú
hc vn ph thụng trỡnh c s v nhng hiu bit ban u v k thut v hng nghip tip tc hc
trung hc ph thụng, trung cp, hc ngh hoc i vo cuc sng lao ng.
4. Giỏo dc trung hc ph thụng nhm giỳp hc sinh cng c v phỏt trin nhng kt qu ca giỏo dc trung
hc c s, hon thin hc vn ph thụng v cú nhng hiu bit thụng thng v k thut v hng nghip, cú
iu kin phỏt huy nng lc cỏ nhõn la chn hng phỏt trin, tip tc hc i hc, cao ng, trung cp, hc
ngh hoc i vo cuc sng lao ng.
Câu 3: Theo điều 70- Luật GD năm 2005; Nhà giáo cần có những tiêu chuẩn nào ?
Trả lời :
1. Nh giỏo l ngi lm nhim v ging dy, giỏo dc trong nh trng, c s giỏo dc khỏc.
2. Nh giỏo phi cú nhng tiờu chun sau õy:
a) Phm cht, o c, t tng tt;
b) t trỡnh chun c o to v chuyờn mụn, nghip v;
c) sc khe theo yờu cu ngh nghip;
d) Lý lch bn thõn rừ rng.
3. Nh giỏo ging dy c s giỏo dc mm non, giỏo dc ph thụng, giỏo dc ngh nghip gi l giỏo viờn;
c s giỏo dc i hc gi l ging viờn
Câu 4: Trình bày nhiệm vụ , quyền của nhà giáo và những điều nhà giáo không đợc làm ( Điều 72,73 và 75
Luật GD 2005):
Trả lời :
Nh giỏo cú nhng nhim v sau õy:
ng giỏo dc do nh trng t chc, tham gia cỏc hot ng ca t chuyờn mụn;
b) Tham gia cụng tỏc ph cp giỏo dc a phng;
c) Rốn luyn o c, hc tp vn hoỏ, bi dng chuyờn mụn, nghip v nõng cao cht lng, hiu
qu ging dy v giỏo dc;
d) Thc hin iu l nh trng; thc hin quyt nh ca Hiu trng, chu s kim tra ca Hiu trng
v cỏc cp qun lý giỏo dc;
) Gi gỡn phm cht, danh d, uy tớn ca nh giỏo, gng mu trc hc sinh, thng yờu, tụn trng hc
sinh, i x cụng bng vi hc sinh, bo v cỏc quyn v li ớch chớnh ỏng ca hc sinh, on kt, giỳp
ng nghip;
e) Phi hp vi giỏo viờn ch nhim, cỏc giỏo viờn khỏc, gia ỡnh hc sinh, on Thanh niờn Cng sn
H Chớ Minh, i Thiu niờn Tin phong H Chớ Minh trong dy hc v giỏo dc hc sinh.
g) Thc hin cỏc nhim v khỏc theo quy nh ca phỏp lut.
2. Giỏo viờn ch nhim, ngoi cỏc nhim v quy nh ti khon 1 ca iu ny, cũn cú nhng nhim v
sau õy:
a) Tỡm hiu v nm vng hc sinh trong lp v mi mt cú bin phỏp t chc giỏo dc sỏt i tng,
nhm thỳc y s tin b ca c lp;
b) Cng tỏc cht ch vi gia ỡnh hc sinh, ch ng phi hp vi cỏc giỏo viờn b mụn, on thanh niờn
Cng sn H Chớ Minh, i Thiu niờn Tin phong H Chớ Minh, cỏc t chc xó hi cú liờn quan trong hot
ng ging dy v giỏo dc hc sinh ca lp mỡnh ch nhim;
c) Nhn xột, ỏnh giỏ v xp loi hc sinh cui k v cui nm hc, ngh khen thng v k lut hc
sinh, ngh danh sỏch hc sinh c lờn lp thng, phi kim tra li, phi rốn luyn thờm v hnh kim trong
k ngh hố, phi li lp, hon chnh vic ghi vo s im v hc b hc sinh;
d) Bỏo cỏo thng k hoc t xut v tỡnh hỡnh ca lp vi Hiu trng.
3. Giỏo viờn thnh ging cng phi thc hin cỏc nhim v quy nh ti khon 1 iu ny.
4. Giỏo viờn lm cụng tỏc on thanh niờn Cng sn H Chớ Minh l giỏo viờn THPT c bi dng v
cụng tỏc on thanh niờn Cng sn H Chớ Minh, cú nhim v t chc cỏc hot ng ca on nh trng v
tham gia cỏc hot ng vi a phng.
5. Giỏo viờn lm tng ph trỏch i Thiu niờn Tin phong H Chớ Minh l giỏo viờn THCS c bi
dng v cụng tỏc i Thiu niờn Tin phong H Chớ Minh, cú nhim v t chc cỏc hot ng ca i nh
trng v phi hp hot ng vi a phng.
* /012)3-%512)367
1. Loi gii, nu cú cỏc tiờu chun di õy:
a) im trung bỡnh cỏc mụn hc t 8,0 tr lờn, trong ú: i vi hc sinh THPT chuyờn thỡ im mụn
chuyờn t 8,0 tr lờn; i vi hc sinh THCS v THPT khụng chuyờn thỡ cú 1 trong 2 mụn Toỏn, Ng vn t
8,0 tr lờn;
b) Khụng cú mụn hc no im trung bỡnh di 6,5.
2. Loi khỏ, nu cú cỏc tiờu chun di õy:
a) im trung bỡnh cỏc mụn hc t 6,5 tr lờn, trong ú: i vi hc sinh THPT chuyờn thỡ im mụn
chuyờn t 6,5 tr lờn; i vi hc sinh THCS v THPT khụng chuyờn thỡ cú 1 trong 2 mụn Toỏn, Ng vn t
6,5 tr lờn;
b) Khụng cú mụn hc no im trung bỡnh di 5,0.
3. Loi trung bỡnh, nu cú cỏc tiờu chun di õy:
a) im trung bỡnh cỏc mụn hc t 5,0 tr lờn, trong ú: i vi hc sinh THPT chuyờn thỡ im mụn
4
chuyên từ 5,0 trở lên; đối với học sinh THCS và THPT không chuyên thì có 1 trong 2 môn Toán, Ngữ văn từ
5,0 trở lên;
b) Không có môn học nào điểm trung bình dưới 3,5.
4. Loại yếu: điểm trung bình các môn học từ 3,5 trở lên và không có môn học nào điểm trung bình dưới
2,0.
5. Loại kém: các trường hợp còn lại.
6. Nếu ĐTB
hk
hoặc ĐTB
cn
đạt mức quy định cho từng loại nói tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều này, nhưng
do ĐTB của 1 môn học thấp hơn mức quy định cho loại đó nên học lực bị xếp thấp xuống thì được điều chỉnh
như sau:
a) Nếu ĐTB
hk
hoặc ĐTB
* /012)3-%512)367
1. Loại giỏi, nếu có đủ các tiêu chuẩn dưới đây:
a) Điểm trung bình các môn học từ 8,0 trở lên, trong đó: đối với học sinh THPT chuyên thì điểm môn
chuyên từ 8,0 trở lên; đối với học sinh THCS và THPT không chuyên thì có 1 trong 2 môn Toán, Ngữ văn từ
8,0 trở lên;
b) Không có môn học nào điểm trung bình dưới 6,5.
2. Loại khá, nếu có đủ các tiêu chuẩn dưới đây:
a) Điểm trung bình các môn học từ 6,5 trở lên, trong đó: đối với học sinh THPT chuyên thì điểm môn
chuyên từ 6,5 trở lên; đối với học sinh THCS và THPT không chuyên thì có 1 trong 2 môn Toán, Ngữ văn từ
6,5 trở lên;
b) Không có môn học nào điểm trung bình dưới 5,0.
3. Loại trung bình, nếu có đủ các tiêu chuẩn dưới đây:
a) Điểm trung bình các môn học từ 5,0 trở lên, trong đó: đối với học sinh THPT chuyên thì điểm môn
chuyên từ 5,0 trở lên; đối với học sinh THCS và THPT không chuyên thì có 1 trong 2 môn Toán, Ngữ văn từ
5,0 trở lên;
b) Không có môn học nào điểm trung bình dưới 3,5.
4. Loại yếu: điểm trung bình các môn học từ 3,5 trở lên và không có môn học nào điểm trung bình dưới
2,0.
5
5. Loi kộm: cỏc trng hp cũn li.
6. Nu TB
hk
hoc TB
cn
t mc quy nh cho tng loi núi ti cỏc khon 1, 2, 3, 4, 5 iu ny, nhng
do TB ca 1 mụn hc thp hn mc quy nh cho loi ú nờn hc lc b xp thp xung thỡ c iu chnh
nh sau:
a) Nu TB
hk
hoc TB
) Tớch cc rốn luyn thõn th, gi gỡn v sinh v bo v mụi trng;
e) Tham gia y cỏc hot ng giỏo dc quy nh trong K hoch giỏo dc, cỏc hot ng chớnh tr,
xó hi do nh trng t chc; tớch cc tham gia cỏc hot ng ca i Thiu niờn tin phong H Chớ Minh,
on Thanh niờn cng sn H Chớ Minh; chm lo giỳp gia ỡnh.
2. Loi khỏ: thc hin c nhng quy nh ti khon 1 iu ny nhng cha t n mc ca loi tt;
ụi khi cú thiu sút nhng sa cha ngay khi thy giỏo, cụ giỏo v cỏc bn gúp ý.
3. Loi trung bỡnh: cú mt s khuyt im trong vic thc hin cỏc quy nh ti khon 1 iu ny nhng
mc cha nghiờm trng; sau khi c nhc nh, giỏo dc ó tip thu sa cha nhng tin b cũn chm.
4. Loi yu: nu cú mt trong nhng khuyt im sau õy:
a) Cú sai phm vi tớnh cht nghiờm trng hoc lp li nhiu ln trong vic thc hin quy nh ti khon
1 iu ny, c giỏo dc nhng cha sa cha;
b) Vụ l, xỳc phm nhõn phm, danh d, xõm phm thõn th ca giỏo viờn, nhõn viờn nh trng;
c) Gian ln trong hc tp, kim tra, thi c;
d) Xỳc phm danh d, nhõn phm ca bn hoc ca ngi khỏc; ỏnh nhau, gõy ri trt t, tr an trong
nh trng hoc ngoi xó hi;
) ỏnh bc; vn chuyn, tng tr, s dng ma tuý, v khớ, cht n, cht c hi; lu hnh vn hoỏ phm
c hi, i tru hoc tham gia t nn xó hi.
Câu 8:Trình bày mục tiêu , yêu cầu và nội dung phong trào thi đuaXây dựng trờng học thân thiện , học
sinh tích cực ?
*
6
a) Huy động sức mạnh tổng hợp của các lực lượng trong và ngoài nhà trường để xây dựng môi trường
giáo dục an toàn, thân thiện, hiệu quả, phù hợp với điều kiện của địa phương và đáp ứng nhu cầu xã hội.
b) Phát huy tính chủ động, tích cực, sáng tạo của học sinh trong học tập và các hoạt động xã hội một
cách phù hợp và hiệu quả.
89
a) Tập trung các nguồn lực để giải quyết dứt điểm những yếu kém về cơ sở vật chất, thiết bị trường học,
tạo điều kiện cho học sinh khi đến trường được an toàn, thân thiện, vui vẻ.
b) Tăng cường sự tham gia một cách hứng thú của học sinh trong các hoạt động giáo dục trong nhà trường và
tại cộng đồng, với thái độ tự giác, chủ động và ý thức sáng tạo.
7
- T chc cỏc trũ chi dõn gian v cỏc hot ng vui chi gii trớ tớch cc khỏc phự hp vi la tui ca
hc sinh.
) Hc sinh tham gia tỡm hiu, chm súc v phỏt huy giỏ tr cỏc di tớch lch s, vn húa, cỏch mng a
phng
- Mi trng u nhn chm súc mt di tớch lch s, vn húa hoc di tớch cỏch mng a phng, gúp
phn lm cho di tớch ngy mt sch p hn, hp dn hn; tuyờn truyn, gii thiu cỏc cụng trỡnh, di tớch ca
a phng vi bn bố.
- Mi trng cú k hoch v t chc giỏo dc truyn thng vn húa dõn tc v tinh thn cỏch mng mt
cỏch hiu qu cho tt c hc sinh; phi hp vi chớnh quyn, on th v nhõn dõn a phng phỏt huy giỏ tr
ca cỏc di tớch lch s, vn húa v cỏch mng cho cuc sng ca cng ng a phng v khỏch du lch.
$;<=> Trong thi gian va qua (hoc sp ti) a phng ng chớ (xó. huyn, thnh ph) cú nhng ch trng
ln no v phỏt trin kinh t xó hi? v GD - T?
/+6), :
( Nguồn : Tài liệu Báo cáo phát triển kinh tế, văn hoá giáo dục, xã hội huyện Chi Lăng từ năm 1994-2004, Mục tiêu
phát triển từ 2005-2010)
?'@AB)C&36D:"E+F7GE%2H1C:"$I7"%JAKE:ALM
"2)&3 vt k hoch giao. C cu kinh t chuyn bin theo hng tớch cc, c bit l trong lnh vc nụng - lõm nghip v kinh t
hng húa tp trung theo tng iu kin tiu vựng kinh t chuyờn canh, thõm canh bng cỏc gii phỏp i vi cõy trng, vt nuụi.
Trong nhiu nm qua, DNOL/+'PME"$I7&C'@QE3&%:
&R"L&9'&0"3"4SPT%2U'@VB. Cỏc a phng trờn a bn huyn ó trin khai hiu qu cỏc
chớnh sỏch phỏt trin kinh t nụng nghip, nụng thụn v phỏt trin n bũ, h tr lói sut tin vay, mua mỏy bm nc, mỏy cy tay, trng cõy n
qu, thc hin tt vic tr giỏ ging cõy trng, tr giỏ cc vn chuyn vt t v cỏc chớnh sỏch tớn dng.
-WNDVBX&0"%2+4UY4ZE+F7GE")&6D6
&'()'PB+&SD. Nm 2003, tuy thi tit cú nhng bin ng bt thng lm nh hng ti sn lng mt s cõy trng
chớnh nhng sn lng lng thc cú ht ca Chi Lng vn t 27.515 tn. Trong nhng nm qua, phỏt trin kinh t vn i, vn rng, trng
cõy n qu l hng i tớch cc trong cụng tỏc xoỏ úi gim nghốo v vn lờn lm giu ca ngi dõn a phng. .
[+4;");EY7*==\&2&97.E thc hin ch trng, chớnh sỏch ca ng v Nh nc, huyn Chi Lng ó
tp trung ch o cỏc ngnh chc nng, cỏc xó, th trn phỏt trin trng rng. Huyn ó tớch cc tuyờn truyn ti cỏc h dõn nờu cao ý thc qun lý,
bo v din tớch rng hin cú v y mnh cụng tỏc trng rng, giao t, giao rng cho b con nụng dõn sn xut -
lng,)
-Chiếc thuyền ngoài xa - Nguyễn Minh Châu ( Liên hệ Luật chống bạo hành gia đình )
- Một ngời Hà Nội Nguyễn Khải ( Ngàn năm Thăng Long Hà Nội)
Câu 11: Hãy nêu và một số tác dụng của buổi ngoại khoá (văn học ) mà đồng chí cùng với tổ bộ môn đã
thực hiện gần đây :
- Ngày 8/3/2010 Ngoại khoá chủ đề Hình tợng ngời phụ nữ trong thơ ca
- Tác dụng :
+ HS bồi dỡng, nâng cao kiến thức về thơ ca viết về hình tợng ngời phụ nữ
+ Giáo dục : Tình thơng yêu gia đình, đặc biệt nâng cao thái độ ứng xử văn hoá của con với ngời mẹ, cháu
với ngời bà,
- Ngoại khóa văn học Chào mừng ngày sinh nhật 120 của Hồ Chủ Tịch ( 1890-2010)
- Tác dụng :
+ Giáo dục GV và HS học tập và làm theo tấm gơng đạo đức Hồ Chí Minh .
+ Nâng cao , bồi dỡng kiến thức văn học về cuộc đời và thơ văn Hồ Chí Minh, một số bài thơ tiêu biểu trong
tập Nhật kí trong tù
`ab?c/dHb63"D:[7-E',3"]'',-+'@26_A"E
"V7'PE_;O3"6E61XE&_):L+eXE
L2[O
9
Nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy bộ môn Văn học, gần đây, trên các diễn đàn nghiên cứu, các hội nghị, hội
thảo, người ta đã bàn nhiều đến vấn đề đổi mới phương pháp dạy học. Mối quan tâm bức xúc đối với những
người trực tiếp giảng dạy văn học ở nhà trường phổ thông là làm thế nào để phát huy tính chủ động sáng tạo của
học sinh, nâng cao hiệu quả giáo dục thẩm mỹ, khơi gợi niềm say mê hứng thú học tập bộ môn Văn học trong
tình hình hiện nay.
Giải quyết thực trạng trên, cần phải kết hợp đổi mới phương pháp giảng dạy cả giờ chính khoá lẫn hoạt động
ngoại khoá, mà trước hết là phải có một quan niệm đúng về tầm quan trọng, ý nghĩa của những hoạt động ngoại
khoá Văn học.
Theo dõi quá trình đổi mới phương pháp dạy học Văn - tiếng Việt ở nhà trường phổ thông trong những năm gần
đây, nội dung đổi mới thường tập trung vào giờ chính khoá, còn hình thức ngoại khóa thì ít được chú trọng triển
khai. Phải chăng hoạt động ngoài giờ của học sinh là không quan trọng, không đóng vai trò trong việc nâng cao
nhất quán về chủ đề, sơ sài, phiến diện về mặt nội dung. Sở dĩ có tình trạng như vậy vì chương trình nội khoá
lâu nay chỉ chú trọng cung cấp kiến thức về mặt số lượng, coi nhẹ việc rèn luyện kĩ năng, tách rời lý thuyết với
thực hành. Mọi yêu cầu mục đích của môn học coi như đã được giải quyết triệt để khi bài giảng trên lớp chấm
10
dứt. Theo chúng tôi, quan niệm về hoạt động ngoại khoá văn học như trên là chưa thoả đáng, chưa quan tâm
đúng mức đến lợi ích của hoạt động này trong quá trình giảng dạy và học tập bộ môn.
Tổ chức hoạt động ngoại khoá Văn học dân gian là một công việc vừa có ý nghĩa thực tiễn vừa có ý nghĩa khoa
học. Tuy nhiên, để tổ chức tốt hoạt động này cần phải có sự chuẩn bị kỹ lưỡng về khâu tổ chức và nghiên cứu kĩ
về chương trình. Căn cứ vào tình hình thực tế ở nhà trường phổ thông và nhu cầu học tập của bộ môn, tôi xin đề
xuất một số hình thức tổ chức hoạt động ngoại khoá Văn học dân gian cho đối tượng là học sinh lớp 10 như
sau:
Trong nỗ lực tìm kiếm và đổi mới PPDH nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy và góp phần khắc phục tình trạng
học sinh thiếu hứng thú học văn, tổ chức các hoạt động ngoại khoá Văn học là một xu hướng khả dĩ đáp ứng tốt
những yêu cầu đổi mới PPDH theo hướng lấy người học làm trung tâm.
Hoạt động ngoại khoá văn học, đặc biệt phần Văn học dân gian không chỉ góp phần nâng cao khả năng tư duy
độc lập, tăng cường khả năng sáng tạo trong học tập, kích thích lòng ham muốn tìm tòi, khám phá những kiến
thức mới của người học mà còn góp phần hoàn thiện khả năng chuyên môn và kỹ năng sư phạm của người thầy
trong quá trình chuẩn bị và "đồng hành" với người học khám phá kiến thức mới.
Với những điều trình bày trên đây, để góp phần cải thiện thực trạng ngại học văn của học sinh hiện nay, thiết
nghĩ hoạt động ngoại khoá Văn học trong trường Phổ thông là một hoạt động chuyên môn bổ ích, lý thú và có
tính khả thi. Hoạt động ngoại khoá Văn học vì thế cần được Bộ giáo dục đưa vào phân phối chương trình và đặc
biệt hoạt động này cần được xem là một hoạt động nằm trong sự quản lý chuyên môn ở nhà trường Phổ thông.
Có như vậy hoạt động ngoại khoá Văn học trong trường Phổ thông mới được duy trì một cách thường xuyên và
có hiệu quả.
KINH NGHIỆM TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHOÁ VĂN HỌC DÂN GIAN
1. Qua thực tế giảng dạy bộ môn Văn học ở trường THPT chúng tôi nhận thấy có một thực trạng
là phần lớn học sinh không thích học môn văn. Nguyên nhân có nhiều, song trước hết có lẽ vì học
văn và dạy văn là một công việc khó. Người dạy cũng như người học trước hết phải có niềm say mê,
yêu thích văn chương, có tâm hồn nhạy cảm, giàu cảm xúc, thêm vào đó là một vốn tri thức phong
phú, vốn tiếng Việt dồi dào Đó là những yêu cầu khắt khe, mang tính đặc thù của bộ môn văn học.
Thứ nhất
: Ngoại khoá Văn học dân gian
góp phần làm sáng tỏ những đặc trưng cơ bản của Văn học dân gian (tính tập thể, tính truyền
miệng, tính dị bản, gắn với sinh hoạt xã hội. . . ) - điều mà giáo viên và học sinh rất khó thực hiện
trong giờ chính khoá do hạn chế về điều kiện và thời gian giảng dạy.
Ví dụ: Để làm rõ đặc điểm gắn với sinh hoạt xã hội của Văn học dân gian, người dạy phải lý
giải về hoàn cảnh nảy sinh và môi trường diễn xướng của nó; Làm sáng tỏ tính dị bản thì cần phải so
sánh nhiều văn bản khác nhau Những thao tác này khó có thể thực hiện được trong giờ chính
khoá.
Thứ hai
: Ngoại khoá văn học dân gian cho phép chúng ta khai thác tác phẩm Văn học dân
gian ở nhiều góc độ, thoả mãn nhu cầu làm "sống lại" tác phẩm Văn học dân gian trong môi trường
diễn xướng, thông qua các hình thức trình diễn bằng lời - nhạc - vũ, làm sáng lên những vẻ đẹp
độc đáo của Văn học dân gian .
Thứ ba:
Ngoại khoá Văn học dân gian cho phép người dạy khắc
phục được những bất cập trong chương trình giữa thời gian cho phép và khối lượng kiến thức cần
phải truyền đạt; có thể mở rộng và đào sâu những nội dung quan trọng, bổ sung những vấn đề chưa
12
được đặt ra trong chương trình chính khoá. .
Thứ tư:
Ngoại khoá Văn học dân gian còn tăng cường
tính thời sự, tính xã hội cho nội dung bài học. Qua hoạt động ngoại khoá Văn học dân gian, học sinh
có thể hiểu sâu hơn về những giá trị văn hoá dân gian của quê hương, đất nước. Thế nhưng, lâu
nay trong nhà trường phổ thông, hoạt động ngoại khoá Văn học được hiểu là hoạt động ngoài giờ
học, là một hoạt động phụ, nằm ngoài quản lý chuyên môn. Việc tổ chức ngoại khoá Văn học tuỳ
thuộc vào quỹ thời gian vốn rất hẹp hòi, vào năng lực và nhiệt tình của người dạy và nhu cầu, hứng
thú của người học. Nó được coi là một hoạt động giải trí, tổ chức theo hình thức một chương trình
văn nghệ (ca - múa - nhạc), thiếu nhất quán về chủ đề, sơ sài, phiến diện về mặt nội dung. Sở dĩ có
tình trạng như vậy vì chương trình nội khoá lâu nay chỉ chú trọng cung cấp kiến thức về mặt số
h/B+3D4:AL1X6%i7&'P&9@1X6BJ2
hEjk-A&'(<Al)R%T"D3m%_%7-n)6+o@F;
Gn õy, nhng v vic hc sinh ỏnh hi ng liờn tc c cỏc phng tin truyn thụng, d lun xó hi nhc
ti. Chuyn hc sinh ỏnh nhau khụng phi l chuyn mi. Nhng cỏi lm chỳng ta lo ngi chớnh l thỏi ca
cỏc em khi nhỡn nhn s vic ny.
Chn cỏch lng trỏnh, thỏi th ca cỏc em trc bo lc t ra mt du hi ln v li sng ca lp tr m
mai õy s l ch nhõn tng lai ca t nc.
$ U 9 &'( Ap
Cú mt cỏch ng x gia cỏc hc sinh cú l cũn ỏng s hn hỡnh thc b ỏnh p. Cm t ty chay ó
chng cũn xa l trong gii hc ng. Khi ngun t mt cỏch ngh nụng cn, thiu rng lng, khụng mun
chp nhn nhng bn bố khụng ging mỡnh m cú hc sinh lụi kộo, da dm nhng thnh viờn ngi va chm
bao võy, cm vn, cụ lp bn hc.
Lý gii cho nhng thỏi khú hiu trờn ca mỡnh, nhiu hc sinh c hi li cho ỏp lc hc tp. Em
Nguyn Thu H, mt hc sinh lp 8 ti H Ni cho bit, em phi i hc t sỏng n 11 gi tra, bui tra cú
khong 2 3 ting ngh ngi nhng phn ln cỏc bn dnh thi gian ú chun b cho tit hc bui chiu
nờn thi gian ly li thng bng rt ớt, cm thy mt mi, chỏn trng, chỏn lp. Do tinh thn cng thng, ỏp
lc dn n bc xỳc trong cỏc mi quan h. i vi thy cụ thỡ n núi trng khụng, ng ngc, i vi bn bố
dự l chuyn nh li phúng thnh to nh x gin, li qua ting li, nhiu khi dn n ỏnh chi nhau. Em
ngh rng, mi quan h gia thy vi trũ tt p, theo em cỏc thy cụ nờn thụng cm, chia s vi hc sinh,
coi trũ l ngi bn nh tui tõm s, giỳp hc sinh ly li tinh thn v cõn bng khụng hc tp.
Cú th, vi tui i non nt, cỏch lý gii trờn ch l mt khớa cnh nh, cha th tha món c ngi ln.
Nhng, mt s tht khụng th ph nhn l cỏc em luụn mong mun mt cỏch nhỡn nhn thụng cm, mt cỏch
ng x tõm lý t phớa thy cụ v gia ỡnh.
Theo nhn nh ca cỏc chuyờn gia tõm lý, la tui thiu niờn, cỏc em ang mun khng nh bn thõn, nhng
cú vi trng hp cỏ bit chn cho mỡnh mt cỏch khỏ k quc khng nh cỏ tớnh nh hnh ng i ca,
li núi khụng phự hp vi la tui
iu ú l do cỏch suy ngh lch lc, do nhn thc cha ỳng nhng cha chc cỏc em ú ó phi l ngi xu.
iu ú lý gii vỡ sao, mt hc sinh ngang tng, cú th rt ỏng s i vi nhiu ngi nhng vi mt s em li
c cho l bn tt, l chi p. Cng nhng trng hp nh vy, cng cn cỏc thy cụ gn gi, i x
làm công tác đội còn được phần trăm lương, làm tổ trưởng bộ môn cũng được hệ số nhưng công tác chủ nhiệm
không có chế độ phụ cấp gì, chỉ được giảm số tiết, thường là ít hơn 4 tiết so với giáo viên bộ môn. Tuy nhiên,
công tác chủ nhiệm đâu phải chỉ có thực hiện trong 4 tiết ít ỏi.
Ông Long cho rằng, để cải thiện tình hình, kéo cô giáo chủ nhiệm và học sinh lại gần nhau hơn, cần có giải
pháo vĩ mô và đồng bộ, nhưng việc quan trọng đầu tiên phải làm nên bắt đầu ngay từ việc đào tạo trong trường
sư phạm, phải đào tạo lòng yêu nghề, tình cảm và nhân cách người thầy ngay từ thời còn sinh viên. Bên cạnh
đó, chế độ chính sách cho giáo viên chủ nhiệm cũng cần được cải thiện để họ có thể toàn tâm toán ý với nghề.
H[+q&R+AB+pUatham kh¶o, chän läc ý tõ bµi viÕt )
Ngày nay, chúng ta đang xây dựng gia đình văn hóa mới theo những tiêu chí cơ bản: Xây dựng quan
hệ dân chủ, bình đẳng, hòa thuận, hạnh phúc, tiến bộ giữa các thành viên; hăng hái tham gia lao
động và thực hành tiết kiệm; chấp hành tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà nước Chỉ khi hội đủ các tiêu chí này thì gia đình mới trở thành môi trường giáo dục tốt đối
15
vi con em, tr thnh trng hc chõn chớnh v tỡnh thng v l phi cho s hỡnh thnh nhõn cỏch
con ngi mi trong th h tr. Trong gia ỡnh, v chng cú thc s yờu thng, tụn trng nhau,
thng xuyờn bn bc cựng chm lo cụng vic chung, ht lũng chm súc, yờu quý con cỏi, cú
quan im v phng phỏp giỏo dc ỳng vi con cỏi thỡ mi mong cú con ngoan trũ gii, bit yờu
thng, nghe li cha m, yờu mn cng ng Mt gia ỡnh vn húa mi chng nhng l gia ỡnh
hũa thun, mi ngi quan tõm, chm súc ln nhau, m cũn l mt gia ỡnh nn np, b m bit
cỏch t chc cuc sng trong gia ỡnh, l tm gng mu mc v nhõn cỏch sng, trỏnh nhng h
tc, mờ tớn d oan
Thc hin tt nhng ni dung ca gia ỡnh vn húa mi l bin gia ỡnh thnh mụi trng giỏo dc.
Mụi trng ú to nờn khung cnh v bu khụng khớ thõn thng, m m, chan hũa ca tp th
nh, nh ú m mi li núi v hnh ng ca cha m cú sc truyn cm v tỏc ng mnh m, sõu
sc n con cỏi.
Xõy dng gia ỡnh thnh mt tp th nh tiờn tin khụng ch l trỏch nhim ca mi gia ỡnh, m l
trỏch nhim ca ton xó hi. Mc dự xó hi khụng th lm thay gia ỡnh trong vic giỏo dc con cỏi,
nhng vai trũ v tỏc dng ca cỏc t chc xó hi trong vic ny l rt ln. Qua cuc vn ng xõy
dng np sng vn minh, gia ỡnh vn húa cho thy: ni no cú phong tro qun chỳng do cỏc t
chc xó hi phỏt ng phỏt trin mnh m, thỡ ni y cú s chuyn bin ca cỏc gia ỡnh theo