TIẾT KIỆM THỜI GIỜ
I.Mục tiêu:
-Học xong bài này, HS có khả năng hiểu được:
+Thời giờ là cái quý nhất, cần phải tiết kiệm.
+Cách tiết kiệm thời giờ.
-Biết quý trọng và sử dụng thời giờ một cách tiết kiệm.
II.Đồ dùng dạy học:
-SGK Đạo đức 4.
-Các câu truyện, tấm gương về tiết kiệm thời giờ.
-Mỗi HS có 3 tấm bìa màu: xanh, đỏ và trắng.
III.Hoạt động trên lớp:
Tiết 1
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Ổn định: Cho HS hát.
2.KTBC:
-GV nêu yêu cầu kiểm tra:
+Nêu phần ghi nhớ của bài “Tiết kiệm
tiền của”.
-Yêu cầu Hs liên hệ thực tế “Nêu những
-Cả lớp hát.
-3 HS thực hiện.
-HS nhận xét, bổ sung. việc cần làm để tiết kiệm cho gia đình.”
-GV ghi điểm.
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: “Tiết kiệm thời giờ”
b.Nội dung:
-Các nhóm nhận xét bổ sung.
*Hoạt động 2: Tìm hiểu cách xử lí tình
huống. Thảo luận nhóm (Bài tập 2-
SGK/16)
-GV chia 6 nhóm và giao nhiệm vụ
cho mỗi nhóm thảo luận về một tình
huống.
Nhóm 1, 2 : Điều gì sẽ xảy ra nếu HS
đến phòng thi bị muộn.
Nhóm 3, 4 : Nếu hành khách đến
muộn giờ tàu, máy bay thì điều gì sẽ xảy
ra?
Nhóm 5, 6 : Điều gì sẽ xảy ra nếu
người bệnh được đưa đến bệnh viện cấp
cứu chậm?
-GV kết luận:
+HS đến phòng thi muộn có thể không
được vào thi hoặc ảnh hưởng xấu đến
kết quả bài thi.
+Hành khách đến muộn có thể bị nhỡ
-Cả lớp trao đổi, thảo luận và giải
thích.
c. Tiết kiệm thời giờ là học suốt ngày,
không làm việc gì khác.
d. Tiết kiệm thời giờ là tranh thủ làm
nhiều việc trong cùng 1 lúc.
-GV đề nghị HS giải thích về lí do lựa -HS bày tỏ thái độ đánh giá theo các
phiếu màu theo quy ước :
+Màu đỏ: Biểu lộ thái độ tán thành.
+Màu xanh: Biểu lộ thái độ phản đối.
+Màu trắng: Biểu lộ thái độ phân
vân, lưỡng lự.
-4 HS đọc, cả lớp đọc thầm để thuộc bi
tại chỗ
chọn của mình.
-GV kết luận:
+Ý kiến a là đúng.
+Các ý kiến b, c, d là sai
-GV yêu cầu 2 HS đọc phần ghi nhớ.
liền hỏi ngay thầy cô và bạn bè.
b. Sáng nào đến giờ dậy, Nam cũng cố nằm
trên giường. Mẹ giục mãi, Nam mới chịu dậy
đánh răng, rửa mặt.
c. Lâm có thời gian biểu quy định rõ giờ học,
giờ chơi, giờ làm việc nhà … và bạn luôn thực
hiện đúng.
d. Khi đi chăn trâu, Thành thường vừa ngồi
trên lưng trâu, vừa tranh thủ học bài.
đ. Hiền có thói quen vừa ăn cơm, vừa đọc
truyện hoặc xem ti vi.
e. Chiều nào Quang cũng đi đá bóng. Tối về
bạn lại xem ti vi, đến khuya mới lấy sách vở ra
học bài.
-Cả lớp trao đổi, chất vấn, nhận xét.
HS cả lớp thực hiện.