Giáo án Ngữ Văn 9 - kì II (3 cột) - Pdf 17

GIÁO ÁN NGỮ VĂN
HỌC KÌ II
Ngày soạn: / 1 /2010 Ngày giảng:9A1: / 1 /2010
9A2: / 1 /2010
Bài 18.Văn bản: BÀN VỀ ĐỌC SÁCH
(Chu Quang Tiềm )
Tiết 91+92 : ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
A. Mục tiêu cần đạt:
Học song bài này học sinh cần nắm được:
1.Kiến thức.
- Học sinh hiểu được sự cần thiết của việc đọc sách và phương pháp đọc sách.
2.Kĩ năng.
- Rèn luyện thêm cho học sinh cách viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội bài
nghị luận sâu sắc, sinh động, giàu sức thuyết phục.
3.Thái độ.
- Học sinh có ý thức vận dụng những kiến thức trong bài viết vào quá trình
chọn và đọc sách.
B.Chuẩn bị:
- Giáo viên: Sưu tầm tài liệu về gương học tập trong lịch sử.
- Học sinh: Đọc bài trả lời các câu hỏi sách giáo khoa và gợi ý của giáo viên.
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động.
* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ. ( 3’)
- Giáo viên giới thiệu sơ lược chương trình Ngữ Văn 9 - Học kì II.
* Hoạt động 2: Giới thiệu bài. ( 1’)
Đọc sách là quá trình tích lũy kiến thức, nâng cao hiểu biết . Giáo sư, tiến sĩ
Chu Quang Tiềm nhà mĩ học và lí luận văn học Trung Quốc đã nhiều lần bàn về vấn
đề đọc sách, phương pháp đọc sách. Ông muốn truyền lại cho thế hệ con cháu
những suy nghĩ sâu sắc và kinh nghiệm phong phú của bản thân. Để hiểu được điều
này chúng ta cùng tìm hiểu văn bản dịch của nhà văn để thấy được giá trị khoa học,
thực tiễn của nó.
* Hoạt động 3: Bài mới. ( 39’)

? Giải thích từ học vấn, Trường
chinh, Chính trị học?
? Bài văn thuộc kiểu văn bản
nào? Vấn đề nghị luận của bài
viết này là gì?
?Vấn đề nghị luận được trình bày
qua mấy luận điểm?
? Dựa vào bố cục bài viết em hãy
trình bày các luận điểm của tác
giả?
GV những luận điểm trên tập
chung làm sáng tỏ vấn đề vì sao
phải đọc sách và đọc sách như
thế nào?
GV định hướng tìm hiểu bài.
GV yêu cầu học sinh đọc phần 1
?Mở đầu luận điểm tác giả đã
nêu lên vai trò của việc đọc sách
đối với học vấn của mõi con
người là gì?
?Theo nhà văn học vấn được
hiểu như thế nào?
?Sách có vai trò gì với học vấn?
-Đọc
-Giải thích
-Phát hiện
-Phát hiện
-Trình bày
-Nghe
-Đọc

- Sách ghi chép, cô đúc và lưu
truyền mọi tri thức, mọi thành tựu
mà loài người tìm tòi, tích luỹ
được.
- Những sách có giá trị ->cột mốc
trên con đường phát triển của nhân
loại.
2
GIÁO ÁN NGỮ VĂN

?Đọc sách có vai trò gì đối với
con người?
?Con người muốn phát triển cần
có nhìn nhận thành quả của nhân
loại như thế nào?
?Luận điểm 1 tác giả đã dùng
phương pháp lập luận nào để
trình bày rõ luận điểm ? Em hãy
phân tích?
? Câu văn Có được sự chuẩn
bị có vai trò gì trong luận điểm
1?
?Sách có vai trò ý nghĩa tầm
quan trong như thế nào đối với
học vấn của con người?
-Suy luận
-Suy luận
-Phân tích
-Nhận xét
-Khái quát

Ngày soạn: / 1 /2010 Ngày giảng:9A1: / 1 /2010
9A2: / 1 /2010
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động. (tiếp theo)
* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ. ( 3’)
Nờu tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách
* Hoạt động 2: Giới thiệu bài. ( 1’)
3
GIÁO ÁN NGỮ VĂN
Tiết trướcchúng ta đó đi tỡm hiểu ý nghĩa và tầm quan trọng của vệc đọc sách , tiết
hôm nay thầy trũ ta sẽ tiếp tục tỡm hiểu Những thiên hướng sai lệch của việc đọc
sách hiện nay và phương pháp đọc sách.
* Hoạt động 3: Bài mới. ( 39’)
Hoạt động của
giáo viên
Hoạt động
của h/s
Nội dung cần đạt
GV yêu cầu học sinh đọc phần
2
?Vì sao mở đầu luận điểm 2 tác
giả lại nêu lên sách vở nhiều
thì việc đọc sách lại không dễ ?
?Tác giả đã nêu lên những trở
ngại nào thường gặp trong quá
trình đọc sách?
?Những trở ngại của việc đọc
sách được tác giả lí giải cụ thể
như thế nào?
?Cách diễn đạt, hình ảnh trong
đoạn văn nêu trở ngại của việc

ngại của việc hiện nay có nhiều sách
vở.
-Sách nhiều khiến người ta đọc
không chuyên sâu.
-Sách nhiều khiến người ta lạc
hướng.
-Dùng phương pháp so sánh cách
đọc sách
-Diễn đạt phong phú, giàu hình ảnh.
-> Sách nhiều có thể làm trở ngại
cho nghiên cứu học vấn.
3.Lựa chọn sách và phương pháp
đọc sách.
-Không ham đọc nhiều, đọc lung
tung mà chọn cho tinh, đọc cho kĩ
-Cần đọc kĩ các cuốn sách chuyên
sâu
-Nên đọc đủ các loại sách chuyên
sâu và thường thức
-> Vì trên đời không có học vấn nào
là cô lập, tách rời các học vấn khác.
-Không biết rộng thì không thể
chuyên, không thông thái thì không
thể nắm gọn.
* Phương pháp đọc sách.
- Không nên đọc lướt qua, đọc chỉ
4
GIÁO ÁN NGỮ VĂN
?Đối với sách trình bày kiến
thức phổ thông ta đọc như thế

có hệ thống, đọc để rèn luyện, rèn
tính cách làm người.
lấy từ 3 đến 5 quyển đọc cho kĩ
tổng cộng
- Đọc rộng, biết đến các học vấn có
liên quan
-Nhắc nhở chúng ta nên đọc các loại
sách có liên quan.
- Hiện nay sách vở nhiều phải biết
lựa chọn sách để đọc.
-Đã đọc cuốn nào thì phải đọc cho
kĩ, miệng đọc tâm ghi
-Phải kết hợp đọc sách chuyên môn
và đọc sách để có kiến thức phổ
thông.
- Khi đọc sách chuyên môn cần kết
hợp đọc rộng, đọc sâu.
III.Tổng kết.
1. Nghệ thuật
-Nội dung bài viết và cách trình bày
thấu tình đạt lí.
-Các ý kiến nhận xét xác đáng, có lí
lẽ.
-Phân tích trình bày cụ thể qua giọng
văn tâm tình trò chuyện thân ái chia
sẻ kinh nghiệm.
-Bố cục bài viết chặt chẽ, hợp lí, dẫn
dắt tự nhiên, hình ảnh so sánh độc
đáo sinh động.
2. Nội dung

C.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học.
* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ. ( 2’)
Giáo viên kiểm tra chuẩn bị bài của học sinh.
* Hoạt động 2: Giới thiệu bài. ( 1’)
Trong tiếng Việt các em đã được học về câu và các thành phần trong câu cúng
rất phong phú và đa dạng. Ngoài những thành phần phụ ra câu còn có những bộ
6
GIÁO ÁN NGỮ VĂN
phận khác liên quan đến câu và một trong số những bộ phận đó là khởi ngữ chúng ta
cùng tìm hiểu trong giờ học.
* Hoạt động 3: Bài mới. ( 40’)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động
của học sinh
Nội dung cần đạt
GV: Gọi học sinh đọc và nêu yêu
cầu của bài tập.
? Xác định chủ ngữ trong các câu
có từ in đậm?
? Phân biệt từ in đậm với chủ ngữ
về vị trí?
? Những từ in đậm có quan hệ như
thế nào với vị ngữ?
? Các từ in đậm có tác dụng gì
trong câu?
? Trước các từ in đậm nói trên có (
hoặc có thể thêm ) những quan hệ
từ nào?
? Những từ in đậm được gọi là
khởi ngữ. Vậy thế nào là khởi

với vị ngữ.
- Nêu đề tài.
- Quan hệ từ: Về, đối với.
- Là thành phần câu đứng trước chủ
ngữ để nêu đề tài được nói đến
trong câu.
2.Ghi nhớ: SGK.
- Vị trí: Đứng trước chủ ngữ.
- Không có quan hệ chủ- vị với vị
ngữ.
- Nêu đề tài được nói đến trong câu.
- Có thể thêm quan hệ từ: Về, với
trước khởi ngữ.
Ví dụ: Ba bông hồng này, em vừa
hái ở ngoài vườn về sáng sớm hôm
nay.
Ví dụ:
Mộ anh trên đồi cao
Cành hoa này, em nói
Vòng hoa này, chị đơm
Cây bông hồng, em ươm
Em trồng vào trước cửa
7
GIÁO ÁN NGỮ VĂN
GV: Gọi học sinh đọc yêu cầu bài
tập1.
? Tìm khởi ngữ trong các đoạn
trích?
GV: Gọi học sinh đọc bài tập 2/8.
Nêu yêu cầu bài tập.

làm văn nghị luận.
2. Kĩ năng.
- Biết vận dụng các phương pháp lập luận phân tích tổng hợp trong tập làm
văn nghị luận.
3. Thái độ:
- Vận dụng các thao tác phân tích và tổng hợp trong lập luận.
- Rèn kĩ năng viết đoạn văn nghị luận có sử dụng các phép phân tích và tổng
hợp.
B. Chuẩn bị:
- Giáo viên: Chuẩn bị phương tiện, tài liệu.
- Học sinh: chuẩn bị bài
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học.
* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ. ( 2')
Giáo viên kiểm tra chuẩn bị bài của học sinh
* Hoạt động 2: Giới thiệu bài. ( 1')
8
GIÁO ÁN NGỮ VĂN
Để làm rõ ý nghĩa của một sự vật, hiện tượng nào đó, người ta thường dùng
phép phân tích và tổng hợp. Vậy phép phân tích và tổng hợp là gì ? tiết học hôm nay
thày và các em sẽ cùng tìm hiểu
* Hoạt động 3: Bài mới. ( 40')
Hoạt động của giáo viên Hoạt động
của học sinh
Nội dung cần đạt
GV: Gọi học sinh đọc văn bản
'' Trang phục ''SGK/9.
? Đoạn mở đầu tác giả nêu lên
dẫn chứng nào về ăn mặc?
? Thông qua các dẫn chứng trên
tác giả đã rút ra nhận xét về vấn

qui tắc ngầm'' mang tính văn hoá xã
hội.
* Đoạn 3 ( luận điểm 2 ).
- Trang phục phải phù hợp với đạo
đức giản dị, hài hoà với môi trường
* Phép lập luận phân tích.
- Luận điểm 1: ''ăn cho mình, mặc
cho người ''.
+ Anh thanh niên phẳng tắp.
+ đi đám cưới chân tay lấm bùn.
+ đi dự đám tang nói cười oang.
* Phân tích đẫn chứng cụ thể chỉ
ra một qui tắc ngầm ''chi phối cách
ăn mặc của con người, đó là văn hoá
xã hội ''
- Luận điểm 2: ''Y học xứng kì đức ''.
+ dù đẹp đến đâu mà thôi.
+ xưa nay ,cái đẹp môi trường.
* Phân tích dẫn chứng->nhận xét: ăn
mặc phải phù hợp vứi hoàn cảnh
chung và riêng.
=>Phép lập luận tổng hợp bằng một
kết luận ở cuối văn bản.
- Thế mới biết, trang phục văn hoá,
9
GIÁO ÁN NGỮ VĂN
? Phép lập luận này thường
đứng ở vị trí nào trong văn bản?
? Phép phân tích tổng hợp có
vai trò gì trong văn bản ''Trang

cách ăn mặc; Nghĩa là không ăn mặc
một cách tuỳ tiện, cẩu thả như một
số người lầm tưởng rằng đó là sở
thích và '' quyền '' bất khả xâm phạm
của mình.
2.Ghi nhớ: SGK/10.
II.Luyện tập.
1.Bài tập 1:
Phân tích luận điểm:
Học vấn không chỉ là chuyện đọc
sách của học vấn.
- Thứ nhất: Học vấn là thành quả tích
luỹ của nhân loại được lưu giữ và
truyền lại cho đời sau.
- Thứ hai: Bất kì ai muốn phát triển
học thuật cũng phải bắt đầu từ '' kho
tàng quí báu '' được lưu giữ trong
sách; Nếu không mọi sự bắt đầu sẽ là
con số không, thậm chí là lạc hậu,
giật lùi.
- Thứ 3: Đọc sách là '' hưởng thụ ''
thành quả về tri thức và kinh nghiệm
hàng nghìn năm của nhân loại; Đó là
tiền đề cho sự phát triển học thuật
của mỗi người.
2.Bài tập 2.
Phân tích lí do phải chọn sách.
- Do sách nhièu, chất lượng khác
nhau nên phải chọ sách tốt mà đọc
mới có ích.

ra mới có sức thuyết phục.
* Hoạt động 4: Hướng dẫn Hoạt động nối tiếp. ( 2')
- Nắm lại nội dung ghi nhớ - Học ghi nhớ.
- Chuẩn bị: Luyện tập phân tích và tổng hợp.

@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@
Ngày soạn: / / 2010 Ngày giảng:9A1: / /2010
9A2: / /2010

Tiết 95 : LUYỆN TẬP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP
A. Mục tiêu cần đạt:
Học song bài này học sinh cần nắm được:
1. Kiến thức.
- Giúp học sinh hiểu các phương pháp lập luận phân tích tổng hợp trong tập
làm văn nghị luận.
2. Kĩ năng.
- Biết vận dụng các phương pháp lập luận phân tích tổng hợp trong tập làm
văn nghị luận.
3. Thái độ:
- Vận dụng các thao tác phân tích và tổng hợp trong lập luận.
11
GIÁO ÁN NGỮ VĂN
- Rèn kĩ năng viết đoạn văn nghị luận có sử dụng các phép phân tích và tổng
hợp.
B. Chuẩn bị:
- Giáo viên: Chuẩn bị phương tiện, tài liệu.
- Học sinh: chuẩn bị bài
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học.
* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ. ( 2')
Giáo viên kiểm tra chuẩn bị bài của học sinh

- Thảo luận :
?Theo em học như thế nào là học
- Đọc bài
tập.
-Xác định
-Phát hiện
-Phát hiện
-Tìm
-Phân tích
-Xác định
-Thảo luận
Bài tập 1:
a) Đoạn văn ( Xuân Diệu)
-> Phân tích :
“Thơ hay là hay cả hồn lẫn xác , hay
cả bài”
- ở các điệu xanh :
- ở những cử động
- ở các vần thơ
- ở các từ ,chữ không non ép .
b) Đoạn văn ( Nguyên Hương)
=> Phân tích : Mấu chốt của sự
thành đạt .
- Do gặp thời; do hoàn cảnh bức
bách ; có điều kiện học tập ; có tài
năng trời cho .
-> Nguyên nhân khách quan
- Phân tích từng nguyên nhân để thấy
yếu tố con người tác động vào.
=> Tổng hợp : Mấu chốt của sự

-Phát hiện
-Phát hiện
-Xác định
- Nêu
-Phát hiện
-Phân tích
-Viết đoạn
văn
-Xác định
-Đọc
phó :
- Học mà không lấy việc học làm
mục đích .
- Là học cốt để ứng phó với kiểm
tra ,thi cử
- Đến lớp chỉ do cha mẹ ,thầy cô ép
buộc
- Không học bài ,không ghi chép .
-> Kết quả sẽ hổng kiến thức , ra đời
sẽ thua thiệt với mọi người .
Bài tập 3 :
-> Phân tích lý do buộc mọi người
phải đọc sách :
- Sách ghi chép, lưu truyền thành quả
của nhân loại .
- Sách là kho tàng quý báu cất giữ di
sản tinh thần nhân loại .
- Đọc sách để tiếp thu kiến thức ,lời
dạy của quá khứ .
- Đọc sách nhằm phát hiện thế giới

-Hiểu được nội dung của văn nghệ và sức mạnh kì diệu của nó đối với đời
sống của con người qua đoạn trích nghị luận ngắn, chặt chẽ, giàu hình ảnh của
Nguyễn Đình Thi.
2. Kĩ năng.
- Rèn kĩ năng đọc- hiểu văn bản nghị luận.
3. Thái độ.
- Hiểu được vai trò của văn nghệ trong đời sống.
B. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
* Giáo viên: Soạn giáo án - Tham khảo tài liệu.
* Học sinh: Soạn bài theo hướng dẫn của giáo viên .
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học.
* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ .( 6')
? Tác giả Chu Quang Tiềm khuyên chúng ta nên chọn và đọc sách như thế
nào?
* Hoạt động 2: Giới thiệu bài mới. .( 1')
Văn nghệ có nội dung và sức mạnh riêng độc đáo như thế nào? Nhà
nghệ sĩ sáng tác tác phảm với mục đích gì? Văn nghệ đến với người tiếp nhận, đến
với quần chúng nhân dân bằng con đường nào? Nhà văn Nguyễn Đình Thi đã góp
phần trả lời những câu hỏi trên qua bài văn nghị luận giàu sức thuyết phục Tiếng
nói của văn nghệ.
* Hoạt động 3: Bài mới. .( 38')
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động
của h/s
Nội dung cần đạt
GV: Gọi học sinh đọc chú thích *
SGK.
? Căn cứ vào chú thích SGK hãy
nêu một vài nét cơ bản về tác giả
và tác phẩm?

biệt?
?Để làm sáng tỏ vấn đề đó tác giả
đã dùng dẫn chứng nào?
?Em có nhận xét gì về hai dẫn
chứng đó?
?Thông qua hai dẫn chứng tác giả
muốn gửi gắm điêu gì thới bạn
đọc?
?Thông qua hai tâm trạng của
nhân vật tác giả muốn gửi gắm
điều gì?
- Đọc nối tiếp
- Tóm tắt
-Giải thích
-Nhận xét
-Trình bày
-Phát hiện
-Đọc
-So sánh
-Phát hiện
-Nhận xét
- Độc lập
-Cảm nhận
kháng chiến chống Pháp)
2. Đọc - tóm tắt.
3. Từ khó.
-phật giáo diễn ca: bài thơ dài nôm
na dễ hiểu về nội dung đạo phật.
4.Tìm hiểu cấu trúc văn bản.
-Văn bản Tiếng nói của văn nghệ

luân lí về những ứng xử trong cuộc
sống.
15
GIÁO ÁN NGỮ VĂN
?Vì sao những lời gửi gắm của các
tác giả đến với người đọc lại
phong phú sâu sắc vậy?
GV bình.
? Như vậy theo em văn nghệ có
tác động như thế nào đến người
đọc?
? Nội dung của văn nghệ có điểm
gì khác với nội dung của các môn
khoa học khác?
-Lí giải
- Nghe
-Suy luận
-So sánh
-Bởi các tác phẩm văn nghệ đã làm
cho các lời khuyêh lí thuyết khô
khan trở nên tình cảm rung động
lòng người.
-> Văn nghệ làm rung động nhận
thức của từng người, nó được mở
rộng và phát huy qua từng thế hệ
người đọc, người xem
-Nội dung của văn nghệ tập chung
miêu tả khám phá chiều sâu tính
cách số phận con người qua cái
nhìn tình cảm của người nghệ sĩ.

? Đối với đời sống sinh hoạt hàng
ngày văn nghệ có vai trò như thế
nào?
? Ở luận điểm này tác giả đã phân
tích rõ ở khía cạnh nào?
GV khái quát chuyển ý.
Gv yêu cầu học sinh đọc phần 3.
? Trong đoạn văn đã không ít
nhiều lần tác giả đưa ra quan niệm
của mình về bản chất của nghệ
thuật bản chất đó là gì?
?Từ bản chất đó con đường nghệ
thuật đến với người tiếp nhận như
thế nào?Tác giả đã chứng minh
điều đó ra sao?
?Từ đó em thấy văn nghệ có vai trò
như thế nào?
GV khái quát toàn bài tổng kết.
?Khái quát những giá trị đặc sắc về
nghệ thuật?
-Nhận xét
-Xác định
-Phát hiện
Đọc
-Lí giải
-Nhận xét
-Xác định
-Nghe
-Khái quát
-Mỗi tác phẩm lớn như rọi vào tâm

-Văn nghệ giúp con người tự nhận
thức, tự xây dựng nhân cách và
cách sống của bản thân con người
cá nhân và xã hội.
-Đặc biệt văn nghệ thực hiện các
chức năng đó một cách tự nhiên và
sâu sắc
III. Tổng kết
1 Nghệ thuật.
- Bố cục văn bản chặt chẽ, hợp lí,
dẫn dắt tự nhiên
17
GIÁO ÁN NGỮ VĂN
? Nội dung của văn bản là gì?
GV khái quát ghi nhớ
-Khái quát
-Đọc ghi nhớ
-Cách viết giàu hình ảnh, dẫn
chứng phong phú
-Giọng văn toát lên lòng chân
thành, niềm say sưa đặc biệt nhiệt
hứng dâng cao ở phần cuối của
văn bản.
2.Nội dung
-Văn nghệ nối sợi dây đồng cảm kì
diệu giữa những nghệ sĩ với bạn
đọc thông qua những rung động
mãnh liệt sâu sa của bài học.
-Văn nghệ giúp con người sống
phong phú hơn và tự hoàn thiện

? Thế nào là khởi ngữ ? Lây ví dụ về khởi ngữ? Trình bày bài tập 3 sgk?
* Hoạt động 2:Giới thiệu bài. ( 1’)
Trong câu mỗi bộ phận có vai trò khác nhau có bộ phận diễn đạt trực tiếp nội
dung sự việc của câu nói, có những bộ phận không được dùng để diễn đạt trực tiếp
nội dung của câu mà nó được dùng để thể hiện thái độ của người nói vậy đó là
những thành phần nào chúng ta cùng tìm hiểu.
* Hoạt động 3: Bài mới. ( 35’)
Hoạt động của
giáo viên
Hoạt động
của H/S
Nội dung cần đạt
GV yêu cầu học sinh đọc bài tập 1
SGK/18
GV nêu yêu cầu bài tập.
? Các từ in đậm trong câu đã thể
hiện nhận định của người nói đối
với sự việc nêu ở trong câu như thế
nào?
? Nếu không có những từ ngữ in
đậm nói trên thì nghĩa sự việc của
những câu chứa chúng có khác đi
không? Vì sao?
GV các từ in đậm trong hai câu
văn trên là thành phần tình thái.
? Em hiểu như thế nào là thành
phần tình thái?
? Lấy một câu văn có sử dụng tình
thái?
GV khái quát ý 1 phần ghi nhớ

Ví dụ: Chắc là hôm nay trời
nắng to đấy.
II. Thành phần cảm thán.
* Bài tập
-ồ, Trời ơi : các từ này không
chỉ sự vật, sự việc chúng chỉ là
những đường viền cảm xúc của
câu. ( chúng nêu lên cảm xúc
19
GIÁO ÁN NGỮ VĂN
? Những từ ngữ nào trong câu có
liên quan đến việc làm xuất hiện
các từ ngữ in đậm?
?Các từ in đậm có chức năng gì?
Gv khái quát các từ in đậm là
thành phần cảm thán.
?Thế nào là thành phần cảm thán?
Lấy ví dụ?
? Vai trò của các thành phần tình
thái, cảm thán trong câu?
? Thế nào là thành phần cảm thán,
tình thái?
Gv nêu yêu cầu bài tập.
? Tìm thành phần tình thái, cảm
thán trong các câu?
? Sắp xếp các từ thể hiện Thái độ
tin cậy tăng dần
?Xác định từ có độ tin cậy cao nhất
và thấp nhất lí giải tại so tác giả lại
chọn từ chắc?

câu và đối với người nghe ->
Thành phần biệt lập.
*.Ghi nhớ: SGK/18
III.Luyện tập.
1.Bài tập 1/19
-Thành phần tình thái: có lẽ,
hình như, chả nhẽ.
-Thành phần cảm thán: Chao ôi.
2.Bài tập 2.
-Thái độ tin cậy tăng dần:
dường như, hình như, có vẻ
như, có lẽ, chắc à, chắc hẳn,
chắc chắn.
3.Bài tập 3.
-Từ chắc chắn là có độ tin cậy
cao nhất từ hình như có độ tin
cậy thấp nhất nên tác giả dùng
từ chắc vì niềm tin vào sự việc
diễn ra theo hai cách.
+do tình mảu mủ huyết thống
thì sự việc sẽ diễn ra như vậy.
+ do thời gian và ngoại hình sự
việc cũng có thê rdiễn ra khác
đi một chút.
20
GIÁO ÁN NGỮ VĂN
tập 4 ở nhà.
GV khái quát các bài tập.
-Nghe, ghi


giáo viên
Hoạt động
của H/S
Nội dung cần đạt
GV yêu cầu học sinh đọc văn bản
Bệnh lề mề
? Theo em văn bản bàn về vấn đề
gì? ( hiện tượng gì trong đời sống)
- Đọc bài tập.
- Trao đổi.
I. Tìm hiểu bài nghị luận về
một sự việc, hiện tượng đời
sống.
1.Bài tập.
Văn bản : Bệnh lề mề.
-Văn bản bàn về bệnh lề mề.
21
GIÁO ÁN NGỮ VĂN
? Thế nào là bệnh lề mề?
GV trong văn bản này thói lề mề
được hình tượng hóc như một căn
bệnh.
? Văn bản được chia làm mấy phần?
Nội dung của từng phần?
? Theo em hiện tượng này có những
biểu hiện gì?
? Nhận xét gì về những biểu hiện
đó?
? Thái độ của em với những biểu
hiện đó?

+ Lề mề là sự chậm chạp, gây ra
những tác hại nhất định.
-Văn bản chia làm 3 phần.
+Phần 1: từ đầu đến bệnh khó
chữa Nêu vấn đề bàn luận.
+ Phần 2: tiếp đến Hay 1 giờ
những biểu hiện của bệnh lề mề.
+ Phần 3: còn lại giải pháp khắc
phục, thái độ của tác giả.
- Biểu hiện:
+ Đi học muộn
+Sai hẹn
+ Không coi trọng việc chung.
-Đây là những hiện tượng tiêu
biểu trong đời sống.
- Đây là 1 hiện tượng đáng chê
trách, đáng bị phê phán vì nó có
ảnh hưởng xấu đến công việc
chung
* ý 1 phần ghi nhớ.
- Tác giả chỉ ra nguyên nhân của
căn bệnh này.
+ Coi thường việc chung.
+ Thiếu tự trọng
+ Thiếu tôn trọng người khác.
- Làm phiền mọi người.
+ làm mất thì giờ.
+ Làm nảy sinh cách đối phó.
-Cần thay đổi hiện tượng đó để
xây dựng và hình thành tác

luận cứ, luận chứng xác thực, cụ
thể.
-Về nội dung:
+ Phải nêu rõ được sự việc hiện
tượng có vấn đề, phân tích mặt
lợi hại của nó.Chỉ ra nguyên nhân
và bày tỏ thái độ, ý kiến của
người viết.
-Về hình thức: bài viết phải có
bố cục rõ ràng, luận cứ xác thực
vận dung phương pháp lập luận
phù hợp, lời văn chính xác, sống
động.
2.Ghi nhớ : SGK
II. Luyện tập.
* Bài tập 1
-Các sự việc hiện tượng cần viết
thành bài văn nghị luận
+ Đua xe trái phép
+ Vẽ bậy ở nơi công cộng.
+ Bảo vệ cây xanh trong khuôn
viên nhà trường.
-Những sự việc hiện tượng không
cần viết bài văn nghị luận.
+ Học sinh nói chuyện riêng
trong giờ học.
+ Đưa em nhỏ qua đường.
+ Nhường chỗ cho người gia trên
xe buýt.
*Bài tập 2.

VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
A.Mục tiêu cần đạt :
Học song bài này học sinh cần nắm được:
1.Kiến thức.
-Học sinh biết cách làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
xã hội.
2.Kĩ năng:
-Rèn luyện kĩ năng viết bài văn nghị luận.
3.Thái độ:
-Học sinh luôn có ý thức vận dụng thể loại nghị luận vào đời sống.
B. Chuẩn bị .
-Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu - Soạn bài - Bảng phụ.
-Học sinh: Đọc - Soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn của giáo viên.
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học.
* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ. (6’)
? Thế nào là nghị luận về một sự việc và hiện tượng đời sống xã hội?
* Hoạt động 2: Giới thiệu bài ( 1’)
24
GIÁO ÁN NGỮ VĂN
Chúng ta đã hiểu được thế nào là nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
xã hội. Để giúp các em biết hoàn chỉnh bài văn nghị luận về sự việc, hiện tượng đời
sống xã hội chúng ta cùng tìm hiểu tiết học.
* Hoạt động 3: Bài mới. ( 38’)
Hoạt động của
giáo viên
Hoạt động
của H/S
Nội dung cần đạt
GV chép các đề bài bảng phụ
Gv đọc các đề bài

thì dễ đồng cảm với những bạn
có hoàn cảnh tương tự.
-Tục ngữ có câu có ăn nhạt mới
thương đến mèo.
- Sinh ra và lớn lên trong một gia
đình có giáo dục thì thường có
lòng nhân ái, tính hướng thiện ca
dao có câu:
Cây xanh thì lá cũng xanh
Cha mẹ hiền lành để đức cho con.
-Vốn sống gián tiếp: là những
hiểu biết có được do học tập, đọc
sách qua các phương tiện thông
tin đại chúng và tiếp xúc hàng
ngày.
- Đề 4 / tr. 22
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status