MỘT SỐ CÔNG THỨC GIẢI NHANH BÀI TOÁN HOÁ - Pdf 17

MỘT SỐ CÔNG THỨC GIẢI NHANH BÀI TOÁN HOÁ
( DÙNG ÔN THI TN)
Vấn đề 1: Tìm kim loại M có hoá trị n.
Dạng 1: cho a(g) kim loại M có hoá trị n tác dụng với axit HCl thu được V(l) khí H
2
(đktc). Kim loại M
là.
Ta có 2HCl → H
2
2M→nH
2
=> M=(a*n)/2(V/22,4) với n=1,2,3.
Thí dụ 1: Hoà tan m gam Fe trong dung dịch HCl dư, sau khi phản ứng kết thúc thu được 4,48 lít khí
H
2
(ở đktc). Giá trị của m là (Cho Fe = 56, H = 1, Cl = 35,5)
A. 2,8. B. 1,4. C. 5,6. D. 11,2.
56=(a*2)/2(4,48/22,4) => a= 11,2
Dạng 2: cho a(g) kim loại M có hoá trị n tác dụng với axit H
2
SO
4
loãng thu được V(l) khí H
2
(đktc).
Kim loại M là.
Ta có H
2
SO
4
→ H

loại M là.
M=(a*96*n)/2(b-a)
( SO
4
2-
=96)
Dạng 5: cho a(g) kim loại M có hoá trị n tác dụng với axit HCl thu được b(g) muối clorua. Kim loại M
là.
nHCl → MCl
n
=> M=(a*71*n)/2(b-a) hoặc M=(a*35,5*n)/(b-a)
( Cl=35,5)
Thí dụ 5: Hòa tan 6,5 gam Zn trong dung dịch axit HCl dư, sau phản ứng cô cạn dung dịch thì số gam
muối khan thu được là (Cho H = 1, Zn = 65, Cl = 35,5)
A. 20,7 gam. B. 13,6 gam. C. 14,96 gam. D. 27,2 gam.
65=(6,5*71*2)/2(b-6,5) => b= (6,5*71*2)/2(65)+6,5=13,6
hoặc Zn → ZnCl
2
=> số mol Zn = số mol ZnCl
2
=> b=13,6
Thí dụ 6: Hoà tan hoàn toàn 7,8 gam hỗn hợp gồm Mg, Al trong dung dịch HCl dư thấy tạo ra 8,96 lít
khí H
2
(đkc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
A. 18,1 gam. B. 36,2 gam . C. 54,3 gam. D. 63,2 gam.
khối lượng muối khan= m + 71*V/22,4 = 7,8 + 71*8,96/22,4 = 36,2 gam
Dạng 6: cho a(g) kim loại M có hoá trị n tác dụng với axit HNO
3
thu được b(g) muối nitrat. Kim loại

n
+ nN
2
O (ghi chú 8 là số e nhận, n là số e cho)
• Chú ý các số trên phải là số nguyên dương tối giản.
Dạng 7: cho a (g) kim loại M có hoá trị n tác dụng với axit HNO
3
thu được V lít khí NO
2
(đktc). Tìm
kim loại.
M=(a*n)/(V/22,4)
Dạng 8: cho a (g) kim loại M có hoá trị n tác dụng với axit HNO
3
thu được V lít khí NO

(đktc). Tìm
kim loại.
M=(a*n)/3(V/22,4) (ghi chú 3 là số e nhận, n là số e cho)
Dạng 9: cho a (g) kim loại M có hoá trị n tác dụng với axit HNO
3
thu được V lít khí N
2
O

(đktc). Tìm
kim loại.
M=(a*n)/8(V/22,4) (ghi chú 8 là số e nhận, n là số e cho)
Từ các dạng công thức trên nếu chúng ta biết được M và hoá trị thì dẽ dàng tính được V.
Thí dụ: Cho 4,05 gam Al tan hết trong dung dịch HNO

được V (l) khí H
2
(đktc). Tính thành phần trăm theo khối lượng mỗi kim loại trong hh.
Ta luôn có hệ: xM
x
+ yM
y
= m (1)
2/2x + 3/2y = V/22,4 (2) => x,y => %X = (xM
x
*100)/m
%Y = 100% - %X
Thí dụ 1: cho 11 g hh gồm Al và Fe tác dụng với dung dịch HCl thu được 8,96 (l) khí H
2
đktc. Tính
thành phần trăm theo khối lượng từng chất trong hh.
Ta có hệ: 27x + 56y = 11
3/2x + y = 8,96/ 22,4 => x=0,2 , y=0,1 => %Al = (0,1*27*100)/11
Dạng 2: Cho m (g) hh gồm 2 kim loại X (có hoá trị 2) và Y (có hoá trị 2) tác dụng với axit HCl thu
được V (l) khí H
2
(đktc). Tính thành phần trăm theo khối lượng mỗi kim loại trong hh.
Ta luôn có hệ: xM
x
+ yM
y
= m (1)
2/2x + 2/2y = V/22,4 (2) => x,y => %X = (xM
x
*100)/m

( Chú ý Cu không tác dụng với dd HCl , H
2
SO
4
loãng (cách nhớ cặp 2H
+
/H
2
trong dãy điện hoá))
Thí dụ 6:Cho 2,8 gam hỗn hợp bột kim loại bạc và đồng tác dụng với dung dịch HNO
3
đặc, dư thì thu
được 0,896 lít khí NO
2
duy nhất (ở đktc). Thành phần phần trăm của bạc và đồng trong hỗn hợp lần
lượt là:
A. 73% ; 27%. B. 77,14% ; 22,86% C. 50%; 50%. D. 44% ; 56%
108x + 64y = 2,8
1x + 2y = 0,896/ 22,4 giải hệ tìm x,y rồi suy ra %.
( 1 là số e Ag cho, 2 là số e Cu cho, tất cả chia cho 1 là số e HNO
3
nhận )
Vấn đề 3: khi đề cho khối lượng kim loại hoặc khối lượng hh kim loại và khối lượng muối . Tính thể
tích khí thoát ra.
Dạng 1: cho a g kim loại M có hoá trị n tác dụng với axit HNO
3
thu được b g muối nitrat. Tính thể tích
khí:
Nếu khí thoát ra là NO
2

tác dụng với dd nước vôi trong.
Dạng 1: cho x mol CO
2
vào dung dịch chứa y mol Ca(OH)
2
thu được a g kết tủa. Tính a.
a= ( 2*y – x)*100 ( khối lượng mol của CaCO
3
=100)
Thí dụ 1: Dẫn 17,6 gam CO
2
vào 500 ml dung dịch Ca(OH)
2
0,6M. Phản ứng kết thúc thu được bao
nhiêu gam kết tủa? A. 20 gam. B. 30 gam. C. 40 gam. D. 25 gam.
x= 17,6/44 =0,4; y= 0,3 => a=( 2*0,3 – 0,4)*100=20
Thí dụ 2: Cho 10 lít hỗn hợp khí (đktc) gồm CO
2
và 68,64% CO về thể tích đi qua 100 gam dung dịch
Ca(OH)
2
7,4% thấy tách ra m gam kết tủa. Trị số của m bằng
A. 10 gam. B. 8 gam. C. 6 gam. D. 12 gam.
m= ( 2*100*7,4/(74*100) – (10*(100%-68,64%)/22,4)*100 =6
Thí dụ 3: Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít khí CO2 (ở đktc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH)2 nồng độ d mol/l,
thu được 15,76 gam kết tủa. Giá trị của d là (cho C = 12, O = 16, Ba = 137)
A. 0,032. B. 0,04. C. 0,048. D. 0,06.
x= 2,688/22,4=0,12 ; y=2,5*d ; a=15,76
15,76 = ( 2*2,5d – 0,12)*197 suy ra d= 0,04 ( BaCO
3

nóng dung dịch lại thu thêm được 5 gam kết tủa nữa. Giá trị của V là
A. 7,84 lit B. 11,2 lit C. 6,72 lit D. 5,6 lit
V= ( 25 + 2 * 5)*22,4/100 = 7,84 lit
Vấn đề 5: dd kiềm tác dụng với muối nhôm.
Dạng 1: Cho x mol dung dịch AlCl3 tác dụng với y mol NaOH , lượng kết tủa thu được là a gam. Tính
a.
a= (4x – y)* 78 ( Al(OH)
3
= 78)
chú ý: y≥3x
Thí dụ 1:Cho 2 mol dung dịch AlCl3 tác dụng với 7 mol NaOH , lượng kết tủa thu được là a gam. Tính
a.
a= (4x – y)* 78 ( Al(OH)
3
= 78)
a= ( 2*4 – 7 )*78 = 78
Dạng 2: Cho dung dịch chứa y NaOH tác dụng với dung dịch chứa x mol Al
2
(SO
4
)
3
. Sau phản ứng

khối
lượng kết tủa thu được là a g.
a= (8x – y)* 78
Thí dụ 2: Cho dung dịch chứa 2,8 gam NaOH tác dụng với dung dịch chứa 3,42 gam Al
2
(SO


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status