CHƯƠNG 2
NGHIÊN CỨU MÔI TRƯỜNG BÊN
NGOÀI
2.1. KHÁI NIỆM
2.2. MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ
2.3. MÔI TRƯỜNG VI MÔ
2.4. MA TRẬN ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ
MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI (EFE)
2.5. MA TRẬN HÌNH ẢNH CẠNH
TRANH
2.1. KHÁI NIỆM
Môi trường của một tổ chức là gì? Đó là
những yếu tố, những lực lượng, những thể
chế Nằm bên ngoài của doanh nghiệp
mà quản trị không kiểm soát được nhưng
chúng lại ảnh hưởng đến hoạt động và kết
quả hoạt động của doanh nghiệp.
2.2. MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ
Các yếu tố kinh tế
Các yếu tố xã hội
Dân số
Các yếu tố Chính trị và Chính phủ
Các yếu tố tự nhiên
Các yếu tố Kỹ thuật công nghệ
Yếu tố hội nhập
2.2.3. Những yếu tố xã hội:
Những thái độ đối với chất lượng
đời sống
Tiêu chuẩn đạo đức, lối sống
Phụ nữ trong lực lượng lao động
Nghề nghiệp
Tính linh hoạt của người tiêu thụ
Niềm tin
Hành vi
2.2.3. Dân số
Tỷ lệ tăng dân số
Những biến đổi cơ
học về dân số
Trình độ dân trí
Chất lượng lao động
Mật độ dân số
Tôn giáo
2.2.2. Yếu tố Chính phủ và chính trị:
Những luật lệ cho người tiêu thụ
vay.
Những luật lệ chống độc quyền
Những đạo luật bảo vệ môi trường
Những chính sách đặc biệt
Người máy
2.2.7. Hội nhập kinh tế:
Tham gia các tổ
chức, hiệp hội
thế giới (AFTA,
WTO….)
Tiến trình hội
nhập
Vấn đề luật
pháp quốc tế
Các hiệp định
của các bên liên
quan….
2.3. MÔI TRƯỜNG VI MÔ:
Môi trường vi mô bao gồm 5 yếu tố cơ bản
là:
Đối thủ cạnh tranh,
Người mua,
Người cung cấp,
Các đối thủ mới tiềm ẩn và
muốn đạt
tới
Những điều
đối thủ cạnh
tranh đang
làm và có thể
làm được
Mục đích
tương lai
Ở tất cả các
cấp quản lý
và đa chiềuChiến lược
hiện tại
Doanh nghiệp
hiện đang
cạnh tranh
như thế nào ?
-
nghiệp
Các tiềm
năng
Mặt mạnh và
mặt yếu a. Mục tiêu tương lai:
* Các yếu tổ chủ yếu cần điều tra các mục tiêu của đối
thủ cạnh tranh là:
Các mục tiêu về tài chính;
Thái độ đối với các rủi ro;
Quan điểm hoặc giá trị về mặt tổ chức;
Cơ cấu tổ chức;
Các hệ thống kiểm soát và động viên;
Các nhà quản trị, nhất là tổng giám đốc điều hành;
Sự nhất trí các nhà quản trị về hướng đi trong tương
lai;
Thành lập Hội đồng quản trị;
Các giao ước, hợp đồng để hạn chế các thay đổi;
*Nếu đối thủ cạnh tranh là một tổ
Sơ đồ kiểm soát và thù lao cho lãnh đạo chi nhánh.
Loại nhân viên thừa hành thường được thưởng (để củng cố
các điển hìình chiến lược).
Chiến lược tuyển dụng.
Tính nhạy cảm về các vấn đề xã hội, các qui định và xu
hướng chống độc quyền.
Sự quan tâm của lãnh đạo cấp trên giành cho đơn vị.
Những câu hỏi mấu chốt:
Các chỉ tiêu được dùng làm cơ sở cho
việc phân loại doanh nghiệp.
Đơn vị nào được coi là mũi nhọn?
Những đơn vị nào hoạt động có lãi và
những doanh nghiệp nào lỗ?
Các đơn vị nào bảo đảm ổn định?
Những câu hỏi mấu chốt (tt):
Công ty mẹ dự định đầu tư vốn và xây
dựng thị phần trong các doanh nghiệp
nào?
Các doanh nghiệp nào có xu hướng ảnh
hưởng nhiều nhất đến sự phát triển của
11 Bản chất của mối quan hệ giữa những nhà cung cấp và nhà
phân phối trong ngành là gì?
12 Các sản phẩm và dịch vụ thay thế có thể là mối đe doạ đến
mức nào đối với những đối thủ cạnh tranh trong ngành?
Các biện pháp thu thập thông tin
của đối thủ cạnh tranh:
Mua các dữ kiện điện toán được lưu trữ.
Mua sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh rồi sau
đó đem phân tích kỹ lưỡng.
Đi thăm các nhà máy với một tên khác.
Đếm các xe tải rời kho hàng của các đối thủ cạnh
tranh.
Nghiên cứu các bức ảnh chụp từ trên không.
Phân tích các hợp đồng lao động.
Phân tích các quảng cáo.
Phỏng vấn các khách hàng, người tiêu thụ về việc
bán sản phẩm của đối thủ cạnh tranh.
Các biện pháp thu thập thông tin
của đối thủ cạnh tranh (tt):
Xâm nhập dần dần vào các hoạt động kinh doanh
của đối thủ cạnh tranh và khách hàng của họ.